LearnWithSubs

Bài 9 お花見 Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

申し訳もうしわけありませんが、部長ぶちょうに(  )、お答えこたえできません。

Điểm ngữ pháp liên quan 79 花はなが咲いさいてからでなければ

申し訳もうしわけありませんが、部長ぶちょうに(聞いきいてからでなければ)、お答えこたえできません。

Rất xin lỗi, nếu chưa hỏi qua trưởng phòng thì tôi không thể trả lời anh chị được.

  1. 1聞くきくと言えいえば

    聞くと言えば: không phù hợp với cấu trúc câu, 「と言えいえば」 thường dùng để tiếp nối một chủ đề đã được nhắc đến

  2. 2聞いきいているうちに

    聞いているうちに: điểm ngữ pháp 81, không phù hợp với ngữ cảnh (diễn đạt điều kiện tiên quyết)

  3. 3聞きききかけで

    聞きかけで: điểm ngữ pháp 85, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4聞いきいてからでなければ ✓

    Chính xác. 聞いてからでなければ: điểm ngữ pháp 79 「〜てからでなければ」 của bài này, "nếu chưa hỏi qua trưởng phòng thì không thể trả lời"

Câu 2

映画えいがを見てみている(  )携帯電話けいたいでんわが鳴っなって、あせった。

Điểm ngữ pháp liên quan 84 仕事しごとの最中さいちゅうに

映画えいがを見てみている(最中さいちゅうに)携帯電話けいたいでんわが鳴っなって、あせった。

Đang xem phim được nửa chừng thì điện thoại reo, tôi hoảng cả lên.

  1. 1おかげで

    おかげで: diễn tả kết quả tốt nhờ nguyên nhân tốt, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2べきで

    べきで: diễn tả sự nên làm, không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3最中さいちゅうに ✓

    Chính xác. 最中に: điểm ngữ pháp 84 「〜最中さいちゅうに」 của bài này, "đúng lúc đang xem phim", bỗng xảy ra chuyện bất ngờ

  4. 4とおりに

    とおりに: diễn tả "theo như...", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 3

国くに(  )休日きゅうじつが違うちがうので、外国製がいこくせいのカレンダーを使うつかうときは気をきをつけよう。

Điểm ngữ pháp liên quan 83 人ひとによってその楽しみたのしみ方かたはそれぞれだ

国くに(によって)休日きゅうじつが違うちがうので、外国製がいこくせいのカレンダーを使うつかうときは気をきをつけよう。

Vì ngày nghỉ lễ khác nhau tùy từng nước, nên khi dùng lịch sản xuất ở nước ngoài cần phải chú ý.

  1. 1によって ✓

    Chính xác. によって: điểm ngữ pháp 83 「〜によって」 của bài này, "tùy từng nước", ngày nghỉ lễ cũng khác nhau

  2. 2にとって

    にとって: diễn tả "đứng ở lập trường của...", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3にたいして

    にたいして: diễn tả đối tượng hướng tới, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4について

    について: diễn tả "về...", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 4

弟おとうとは(  )ノートがたくさんあるのに、また新しいあたらしいノートを買っかってきた。

Điểm ngữ pháp liên quan 85 やりかけの仕事しごと

弟おとうとは(使いつかいかけの)ノートがたくさんあるのに、また新しいあたらしいノートを買っかってきた。

Em trai rõ ràng có rất nhiều quyển vở dùng dở mà vẫn mua về quyển mới.

  1. 1使いつかい終わおわる

    使い終わる: nghĩa là "dùng xong", mâu thuẫn với ngữ cảnh "còn nhiều quyển vở chưa dùng hết"

  2. 2使いつかいかけの ✓

    Chính xác. 使いかけの: điểm ngữ pháp 85 「〜かけ」 của bài này, "quyển vở dùng dở"

  3. 3使うつかうほどの

    使うほどの: diễn tả mức độ, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4使うつかうかわりに

    使うかわりに: diễn tả sự thay thế, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 5

これは初心者しょしんしゃ(  )書かかかれたパソコンの本ほんです。

Điểm ngữ pháp liên quan 82 花見はなみ客きゃく向けむけに

これは初心者しょしんしゃ(向けむけに)書かかかれたパソコンの本ほんです。

Đây là cuốn sách về máy tính được viết dành cho người mới bắt đầu.

  1. 1にとって

    にとって: diễn tả "đứng ở lập trường của...", không phù hợp với cấu trúc câu

  2. 2らしく

    らしく: diễn tả "giống như...", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3向けむけに ✓

    Chính xác. 向けに: điểm ngữ pháp 82 「〜向けむけ」 của bài này, "được viết dành cho người mới bắt đầu"

  4. 4を通じつうじて

    を通じて: diễn tả "thông qua... / suốt trong...", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 6

肉にくまん買っかってきたよ。温かいあたたかい(  )どうぞ。

Điểm ngữ pháp liên quan 81 花はなが残っのこっているうちに

肉にくまん買っかってきたよ。温かいあたたかい(うちに)どうぞ。

Tôi mua bánh bao thịt về rồi, ăn nhanh khi còn nóng nhé.

  1. 1うちに ✓

    Chính xác. うちに: điểm ngữ pháp 81 「〜うちに」 của bài này, "trong lúc còn nóng"

  2. 2ために

    ために: diễn tả mục đích, nguyên nhân, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3ように

    ように: diễn tả ví dụ hoặc mục đích, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4とおり

    とおり: diễn tả "theo như...", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 7

私わたしは、見るみる人ひとが最後さいごまで(  )ようなおもしろいドラマを作りつくりたいと思っておもっています。

Điểm ngữ pháp liên quan 86 行いかずにはいられなくなって

私わたしは、見るみる人ひとが最後さいごまで(見ずみずにはいられない)ようなおもしろいドラマを作りつくりたいと思っておもっています。

Tôi muốn làm một bộ phim truyền hình thú vị, khiến khán giả xem rồi là không thể không xem đến cuối.

  1. 1見るみるはずがない

    見るはずがない: diễn tả "không thể nào xem", mâu thuẫn với ngữ cảnh (mong được xem)

  2. 2見ずみずにはいられない ✓

    Chính xác. 見ずにはいられない: điểm ngữ pháp 86 「〜ずにはいられない」 của bài này, "không kìm được mà cứ xem mãi"

  3. 3見るみるほどではない

    見るほどではない: diễn tả "chưa đến mức phải xem", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4見かけみかけない

    見かけない: diễn tả "chưa từng thấy, ít khi thấy", không phù hợp với ngữ cảnh

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

ほかの仕事しごとをする前まえに、12★4ほうがいい。

Điểm ngữ pháp liên quan 85 やりかけの仕事しごと

ほかの仕事しごとをする前まえに、1やりかけの2仕事しごとを3★終わおわらせて4しまったほうがいい。

Thứ tự: 2 → 4 → 3 → 1 ★ = lựa chọn 3

Trước khi làm công việc khác, tốt hơn hết là hoàn thành xong công việc đang làm dở.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「やりかけの」 (ứng với điểm ngữ pháp 85, かけ), rồi nối 「仕事しごとを」, dấu ★ rơi vào 「終わおわらせて」 đứng sau 「仕事しごとを」, cuối cùng nối 「しまった」 để kết thúc. Cả câu: ほかの仕事をする前に、 やりかけの 仕事を 終わらせて★ しまった ほうがいい。

Câu 2

学校がっこうで勉強べんきょうした12★4おきましょう。

Điểm ngữ pháp liên quan 81 花はなが残っのこっているうちに

学校がっこうで勉強べんきょうした1ことは2忘れわすれない3★うちに4復習ふくしゅうしておきましょう。

Thứ tự: 2 → 4 → 1 → 3 ★ = lựa chọn 1

Những điều đã học ở trường, hãy ôn lại trước khi quên nhé.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「ことは」, rồi nối 「忘れわすれない」, dấu ★ rơi vào 「うちに」 (ứng với điểm ngữ pháp 81, うちに) đứng sau 「忘れわすれない」, cuối cùng nối 「復習ふくしゅうして」 để kết thúc. Cả câu: 学校で勉強した ことは 忘れない うちに★ 復習して おきましょう。

Câu 3

日本にほんで正月しょうがつに食べたべる料理りょうり12★4があるそうだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 83 人ひとによってその楽しみたのしみ方かたはそれぞれだ

日本にほんで正月しょうがつに食べたべる料理りょうり1は2地方ちほう3★によって4特色とくしょくがあるそうだ。

Thứ tự: 2 → 3 → 1 → 4 ★ = lựa chọn 1

Nghe nói món ăn của Nhật vào dịp Tết có nét đặc trưng riêng tùy theo từng vùng.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「は」, rồi nối 「地方」, dấu ★ rơi vào 「によって」 (ứng với điểm ngữ pháp 83, によって) đứng sau 「地方」, cuối cùng nối 「特色」 để kết thúc. Cả câu: 日本で正月に食べる料理 は 地方 によって★ 特色 があるそうだ。

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

子どもこどものころ、父ちちはぼくを子どもこども1 映画えいがや遊園地ゆうえんちに連れつれていってくれたことはない。2 、野球場やきゅうじょうへはよく連れつれていってくれた。ルールも知らしらなかったぼく3 、野球やきゅうの楽しみたのしみといえば、売店ばいてんで買っかってもらう食べ物たべものだった。父ちちは試合しあい中ちゅうに、自分じぶんのビールを買うかうときには、ぼくにも必ずかならず何かなにか買っかってくれた。たまに、4 味方みかたチームの攻撃こうげきが始まりはじまり、応援おうえんしなければならなくなることもあった。ほかのものは5 置いおいておけるが、アイスクリームのときは困っこまった。あわてて食べたべるから、頭あたまがキーンと痛くいたくなった。今いま、ビールを片手かたてに大声おおごえ6 応援おうえんするぼくの横よこで、今年ことし5歳ごさいになった息子むすこがジュースを飲んのんでいる。アイスクリームは買わかわないから心配しんぱいするな。でもお前まえも子どもこどものころのぼくに似てにてアイスクリームが大好きだいすきなんだよな。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 82 花見はなみ客きゃく向けむけに

  1. 1向けむけの ✓

    Chính xác. 向けの: điểm ngữ pháp 82 「〜向けむけ」, "phim và công viên giải trí dành cho trẻ em"

  2. 2にとって

    にとって: diễn tả "đứng ở lập trường của...", không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3といえば

    といえば: diễn tả "nhắc đến... là nghĩ ngay đến...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4かけの

    かけの: điểm ngữ pháp 85, không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 2

  1. 1さらに

    さらに: diễn tả "hơn nữa", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2それから

    それから: diễn tả thứ tự thời gian, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3そのかわり ✓

    Chính xác. そのかわり: "thay vào đó", tạo sự đối lập, chuyển ý với vế trước "không dẫn đi xem phim, công viên giải trí"

  4. 4そのうえ

    そのうえ: diễn tả "hơn nữa, thêm vào đó", không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 3

  1. 1によって

    によって: diễn tả "khác nhau tùy theo...", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2にとって ✓

    Chính xác. にとって: "đối với...", "đối với một đứa trẻ đến luật chơi cũng không biết như tôi"

  3. 3のかわりに

    のかわりに: diễn tả sự thay thế, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4に対したいして

    に対して: diễn tả đối tượng hướng tới, không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 84 仕事しごとの最中さいちゅうに

  1. 1食べてたべている最中さいちゅうに ✓

    Chính xác. 食べている最中に: điểm ngữ pháp 84 「〜最中さいちゅうに」, "đúng lúc đang ăn", đội nhà bắt đầu tấn công

  2. 2食べてたべてからでなければ

    食べてからでなければ: điểm ngữ pháp 79, không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3食べてたべてから

    食べてから: không sát nghĩa bằng 「最中さいちゅうに」 trong ngữ cảnh (cần nhấn mạnh "đúng lúc đang...")

  4. 4食べたたべたばかりで

    食べたばかりで: diễn tả vừa mới làm xong, không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 5

Điểm ngữ pháp liên quan 85 やりかけの仕事しごと

  1. 1食べたたべたとたん

    食べたとたん: diễn tả "vừa... là lập tức...", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2食べたべようとして

    食べようとして: diễn tả "định... thì", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3食べたべるとおり

    食べるとおり: diễn tả "theo như...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4食べたべかけで ✓

    Chính xác. 食べかけで: điểm ngữ pháp 85 「〜かけ」, "ăn dở" vẫn có thể để sang một bên

Chỗ trống 6

  1. 1で ✓

    Chính xác. で: diễn tả phương thức, 「大声おおごえで応援おうえんする」 = cổ vũ lớn tiếng

  2. 2に

    に: không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3と

    と: không phù hợp với cấu trúc câu

  4. 4を

    を: không phù hợp với cấu trúc câu

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
子どもこどものころ、父ちちはぼくを子どもこども1向けむけの映画えいがや遊園地ゆうえんちに連れつれていってくれたことはない。2そのかわり、野球場やきゅうじょうへはよく連れつれていってくれた。ルールも知らしらなかったぼく3にとって、野球やきゅうの楽しみたのしみといえば、売店ばいてんで買っかってもらう食べ物たべものだった。父ちちは試合しあい中ちゅうに、自分じぶんのビールを買うかうときには、ぼくにも必ずかならず何かなにか買っかってくれた。たまに、4食べてたべている最中さいちゅうに味方みかたチームの攻撃こうげきが始まりはじまり、応援おうえんしなければならなくなることもあった。ほかのものは5食べたべかけで置いおいておけるが、アイスクリームのときは困っこまった。あわてて食べたべるから、頭あたまがキーンと痛くいたくなった。今いま、ビールを片手かたてに大声おおごえ6で応援おうえんするぼくの横よこで、今年ことし5歳ごさいになった息子むすこがジュースを飲んのんでいる。アイスクリームは買わかわないから心配しんぱいするな。でもお前まえも子どもこどものころのぼくに似てにてアイスクリームが大好きだいすきなんだよな。

Hồi nhỏ, bố chưa bao giờ dẫn tôi đi xem phim thiếu nhi hay đến công viên giải trí. Thay vào đó, bố thường dẫn tôi đến sân bóng chày. Với một đứa trẻ đến luật chơi cũng không biết như tôi, niềm vui của bóng chày chính là những món ăn được mua ở quầy hàng.
Trong trận đấu, mỗi lần bố mua bia cho mình thì nhất định cũng mua cho tôi một thứ gì đó. Thỉnh thoảng, đang ăn thì đội nhà bắt đầu tấn công, tôi buộc phải cổ vũ theo. Những món khác ăn dở còn có thể để sang một bên, nhưng với kem thì rắc rối to. Vì cuống cuồng ăn nên đầu tôi đau buốt.
Bây giờ, tôi một tay cầm cốc bia, lớn tiếng cổ vũ, bên cạnh là cậu con trai năm nay tròn 5 tuổi đang uống nước ép. Yên tâm đi, bố sẽ không mua kem cho con đâu. Nhưng con cũng giống bố hồi nhỏ, mê kem lắm nhỉ.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

Đề không in gì cả: chỉ nghe để chọn.

女の人おんなのひとと男おとこの人ひとが話しはなしています。女の人おんなのひとは男おとこの人ひとがどうすると思っておもっていますか。

Lời thoại

F:え?また本ほん買っかってきたの?
M:うん。これ新しくあたらしく出でたんだ。おもしろそうだから。
F:読みよみかけのが何冊なんさつもあるのに。
M:これは絶対ぜったい最後さいごまで読むよむよ。
F:この前まえもそんなこと言っていってたじゃない。また読み終わよみおわらないうちに、新しいあたらしいのを買っかってくるに決まきまってる。

F: Ơ? Anh lại mua sách nữa à?
M: Ừ, cuốn này mới ra. Trông thú vị lắm.
F: Rõ ràng còn mấy cuốn đọc dở đấy thôi.
M: Cuốn này anh nhất định sẽ đọc đến cuối.
F: Lần trước anh cũng nói thế còn gì. Kiểu gì cũng lại chưa đọc xong đã đi mua cuốn mới cho xem.

問 女の人おんなのひとは男おとこの人ひとがどうすると思っておもっていますか。

  1. 1買っかってきた本ほんを最後さいごまで読むよむと思っておもっている

  2. 2買っかってきた本ほんを最後さいごまで読まよまないと思っておもっている ✓

  3. 3読みよみかけの本ほんを最後さいごまで読むよむと思っておもっている

  4. 4新しいあたらしい本ほんを買わかわないと思っておもっている

Người phụ nữ nghĩ người đàn ông sẽ làm gì?

Câu hỏi là "người phụ nữ nghĩ người đàn ông sẽ làm gì tiếp theo". Người phụ nữ nói 「この前まえもそんなこと言っていってたじゃない。また読み終わよみおわらないうちに、新しいあたらしいのを買っかってくるに決まきまってる」 (điểm ngữ pháp 81 「〜うちに」, lần trước anh cũng nói thế còn gì, kiểu gì cũng lại chưa đọc xong đã đi mua cuốn mới cho xem), đây là nhận định của chị về thói quen hành động quen thuộc của anh ấy, cho rằng anh ấy sẽ không đọc hết cuốn sách mới mua. 1 「買っかってきた本ほんを最後さいごまで読むよむと思っておもっている」 trái với nhận định của người phụ nữ; 3 「読みよみかけの本ほんを最後さいごまで読むよむと思っておもっている」 trong hội thoại nói về việc cuốn sách mới mua sẽ không đọc hết, không phải những cuốn đang đọc dở trước đó; 4 「新しいあたらしい本ほんを買わかわないと思っておもっている」 mâu thuẫn với thực tế, vì người đàn ông đã mua sách mới rồi. → 買っかってきた本ほんを最後さいごまで読まよまないと思っておもっている. Đáp án là 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜うちに:(Điểm ngữ pháp 81) 「読み終わよみおわらないうちに」 = trong lúc chưa đọc xong (thì đã...).

Từ vựng quan trọng

読みよみかけ đọc dở, chưa đọc xong

Câu 2

Đề không in gì cả: chỉ nghe để chọn.

女の人おんなのひとが部長ぶちょうと話しはなしています。女の人おんなのひとは部長ぶちょうのところへ何をなにを言いいいたくて来きましたか。

Lời thoại

F:部長ぶちょう、失礼しつれいします。
M:上田うえだ君くん、どうしたの?
F:あの、すみません、えーと…あさってしめ切りきりの書類しょるいの件けんなんですが…。
M:ああ、先週せんしゅう頼んたのんだあれね。もうできた?
F:あ、いえ、その…このところ忙しくいそがしくて、まだやりかけでして…。データを整理せいりしてからでなければ書けかけないんですが、実はじつはあさって、出張しゅっちょうが入はいってしまいまして…。
M:君きみにとっては難しいむずかしい書類しょるいじゃないだろう?出張しゅっちょうは朝あさから?
F:いえ、あの、午後ごごからなんですけど。
M:じゃあ、午前中ごぜんちゅうに出しだしておいてくれればいいから。
F:は、はい、でも…。
M:じゃ、がんばって。期待しきたいしているよ。
F:はい…。

F: Thưa trưởng phòng, em xin phép vào ạ.
M: Ueda, có chuyện gì thế?
F: Dạ, xin lỗi, ừm... là về bản tài liệu hạn nộp vào ngày kia ạ...
M: À, cái hôm tuần trước tôi nhờ em ấy hả. Xong chưa?
F: À, chưa ạ, ừm... dạo này em bận quá, nên vẫn còn làm dở ạ... Phải chỉnh lý dữ liệu xong thì em mới viết được, mà thật ra ngày kia em lại có chuyến công tác...
M: Bản tài liệu đó đâu có khó gì với em, đúng không? Đi công tác từ sáng à?
F: Dạ không, ừm, từ buổi chiều ạ.
M: Vậy thì em nộp trước buổi trưa là được rồi.
F: Dạ, vâng, nhưng mà...
M: Thế nhé, cố lên. Tôi trông đợi ở em đấy.
F: Vâng...

問 女の人おんなのひとは部長ぶちょうのところへ何をなにを言いいいたくて来きましたか。

  1. 1書類しょるいができたこと

  2. 2データを整理せいりしてから、書類しょるいを書くかくということ

  3. 3書類しょるいのしめ切りきりをのばしてほしいということ ✓

  4. 4あさって出張しゅっちょうすること

Người phụ nữ đến chỗ trưởng phòng là muốn nói điều gì?

Câu hỏi là "người phụ nữ đến chỗ trưởng phòng là muốn nói điều gì". Trong hội thoại, người phụ nữ ấp úng nhắc đến 「あさってしめ切りきりの書類しょるい」 vẫn còn 「まだやりかけ」, lại thêm 「あさって、出張しゅっちょうが入はいってしまいまして」 (đúng ngày kia lại có chuyến công tác), ngụ ý muốn xin trưởng phòng gia hạn thời hạn nộp, nhưng mãi không nói ra được, cuối cùng trưởng phòng nói luôn 「じゃあ、午前中ごぜんちゅうに出しだしておいてくれればいいから」 chặn lời, chị chỉ còn biết nói 「は、はい、でも…」. 1 「書類しょるいができたこと」 mâu thuẫn với 「まだやりかけ」; 2 「データを整理せいりしてから、書類しょるいを書くかくということ」 chỉ là lý do chị giải thích vì sao tiến độ chậm, không phải mục đích của chuyến này; 4 「あさって出張しゅっちょうすること」 cũng chỉ là thông tin bối cảnh. → 書類しょるいのしめ切りきりをのばしてほしいということ. Đáp án là 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜てからでなければ:(Điểm ngữ pháp 79) 「整理せいりしてからでなければ書けかけない」 = nếu chưa chỉnh lý xong trước thì không thể viết.

Từ vựng quan trọng

しめ切りきり hạn chót, thời hạn nộp

Câu 1

この問題では、絵を見ながら質問を聞いてください。矢印(→)の人は何と言いますか。1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 雨あめが降ふりそうです。何なんと言いいいますか。

Có vẻ trời sắp mưa. Lúc này nên nói gì?

  1. 1雨あめが降ふったら早くはやく行いこう。

    Nếu mưa thì đi nhanh lên nhé.

  2. 2雨あめが降ふっているから早くはやく行いこう。

    Vì đang mưa nên đi nhanh lên nào.

  3. 3雨あめが降ふらないうちに早くはやく行いこう。 ✓

    Nhân lúc trời chưa mưa, đi nhanh lên nào.

Trong tranh mây đen kéo kín trời, hai người ngước nhìn bầu trời, người được mũi tên chỉ vào hẳn là đang nhắc người đi cùng nhanh chân lên trước khi trời mưa. 雨あめが降ふらないうちに早くはやく行いこう dùng điểm ngữ pháp 81 「〜うちに」, "nhân lúc trời chưa mưa", đúng với tình huống "trước khi có sự thay đổi xảy ra": mây đen kéo đến, chưa mưa, sắp mưa đến nơi. 1 「雨あめが降ふったら早くはやく行いこう」 giả định là "mưa rồi mới đi", không hợp với logic hành động "nhân lúc trời chưa mưa"; 2 「雨あめが降ふっているから早くはやく行いこう」 có tiền đề là "đang mưa rồi", mâu thuẫn với cảnh trong tranh là "trời mới sắp mưa, chưa mưa". Đáp án là 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜うちに:(Điểm ngữ pháp 81) Trước khi một sự thay đổi xảy ra. 「降ふらないうちに」 = nhân lúc trời chưa mưa.

Về trang học Bài 9 · Về TRY!N3