Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 毎年まいとし 、桜さくら の季節きせつ になると、いつ、だれと、どこにお花見はなみ に行い くのかということは、私わたし にとって大問題だいもんだい だ。
Mỗi năm cứ đến mùa hoa anh đào, việc đi ngắm hoa vào lúc nào, với ai, ở đâu lại là một vấn đề lớn đối với tôi.
▶ 花はな が咲いさい てからでなければ 79 意味いみ がないから、「いつ」はもちろん最優先さいゆうせん だ。
Vì hoa chưa nở thì chẳng có ý nghĩa gì, nên "lúc nào" đương nhiên là điều được ưu tiên hàng đầu.
▶ 私わたし はまるで雪ゆき が降ふ っているかのように 80 落ちおち てくる花びらはなびら を見るみる のがいちばん好きすき だが、五分ごぶ 咲きさき 、満開まんかい 、散りちり 始めはじめ 、それぞれの良さよさ がある。
Tôi thích nhất là ngắm những cánh hoa rơi như thể đang có tuyết rơi, nhưng nở được nửa phần, nở rộ hay bắt đầu rụng thì mỗi giai đoạn đều có cái đẹp riêng.
▶ どちらにしても花はな が残っのこっ ているうちに 81 行い かないと意味いみ がない。
Dù thế nào đi nữa, phải đi khi hoa vẫn còn, nếu không thì chẳng còn ý nghĩa gì.
▶ 見み ごろの時期じき はとても短いみじかい ので、いろいろと大変たいへん だ。
Thời điểm ngắm hoa đẹp nhất rất ngắn nên có nhiều chuyện phải lo.
▶ 「だれと」と「どこに」はセットになる。
"Với ai" và "ở đâu" là một cặp đi liền với nhau.
▶ 「桜さくら と言えいえ ば○○」という名所めいしょ はもちろん素晴らしくすばらしく 、花見はなみ 客きゃく 向けむけ に82 お茶会ちゃかい などの催しもよおし もあって楽しいたのしい 。
Những thắng cảnh kiểu "nhắc đến hoa anh đào là phải kể đến ○○" tất nhiên là tuyệt vời, lại còn có các sự kiện như tiệc trà dành cho khách ngắm hoa nên rất vui.
▶ 人ひと によって 83 その楽しみたのしみ 方かた はそれぞれだが、私わたし は数人すうにん の友人ゆうじん とワイワイ一緒にいっしょに 行い くことが多いおおい 。
Cách tận hưởng của mỗi người mỗi khác, nhưng tôi thì thường cùng vài người bạn đi một cách rôm rả.
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 見み ごろになると、友とも だちのだれかからだいたい仕事しごと の最中さいちゅう に84 電話でんわ がかかってきて、「今日きょう 行くいく ?」と聞かきか れる。
Cứ đến thời điểm ngắm hoa đẹp nhất, thế nào cũng có người bạn nào đó gọi điện đúng lúc tôi đang làm việc, hỏi "Hôm nay đi không?".
▶ やりかけ 85 の仕事しごと が残っのこっ ていても、行い かずにはいられなく 86 なって、「行い く、行い く」と答えこたえ てしまう。
Dù công việc đang làm dở vẫn còn đó, tôi vẫn không kìm được mà đáp "đi, đi".
▶ 当然とうぜん 、帰っかえっ てきてから夜中よなか まで仕事しごと をすることになる。
Kết quả đương nhiên là về nhà rồi phải làm việc đến nửa đêm.
▶ また、毎年まいとし 必ずかならず 行い くお気にきに 入はい りの場所ばしょ がある。
Ngoài ra, hằng năm tôi còn nhất định đến một nơi yêu thích của mình.
▶ 名所めいしょ と言わいわ れるところではないが、そこは静かしずか で、それほど人ひと も多くおおく なく、ゆっくり桜さくら を楽しみたのしみ たい人ひと 向きむき だ。
Đó không phải nơi được gọi là thắng cảnh, nhưng ở đó yên tĩnh, không quá đông người, rất hợp với những ai muốn thong thả ngắm hoa anh đào.
▶ そこには家族かぞく とのんびり行い く。
Tôi đến đó cùng gia đình, thong thả nhàn nhã.
▶ そして、一人ひとり で買い物かいもの の途中とちゅう に見るみる 家いえ の近くちかく の桜さくら もうれしい。
Và cả những cây anh đào gần nhà mà tôi thấy trên đường đi mua sắm một mình cũng khiến tôi vui.
▶ どんなに急いいそい でいても、桜さくら の木の下きのした で足あし を止と めて、ちょっと見上げみあげ るこの時間じかん は大切たいせつ にしたいと思うおもう 。
Dù vội đến đâu, tôi vẫn muốn trân trọng khoảng thời gian dừng chân dưới gốc cây anh đào, ngước nhìn lên một chút.
Điểm ngữ pháp
「〜てからでなければ…/〜てからでないと…」は、「…」は「〜」が実現じつげん しないとできないと言ういう ときに使うつかう 。「…」には「難しいむずかしい ・できない」などの否定的ひていてき な表現ひょうげん を使うつかう 。
「〜てからでなければ…/〜てからでないと…」 được dùng để nói rằng việc "..." sẽ không thể thực hiện được nếu "〜" chưa được thực hiện trước. Phần "..." thường đi với các cách nói phủ định như 「難しい・できない」.
Cách kết hợp V-て + からでなければ/からでないと
Ví dụ
この会社かいしゃ では、3か月さんかげつ の研修けんしゅう を受けうけ てからでなければ正社員せいしゃいん になれません。
Ở công ty này, nếu không qua khóa đào tạo 3 tháng trước thì không thể trở thành nhân viên chính thức.
大切たいせつ なことは、両親りょうしん に相談そうだん してからでなければ決めきめ られない。
Việc quan trọng thì nếu không bàn với bố mẹ trước là không thể quyết định được.
初めてはじめて コンタクトレンズを買うかう ときは、眼科がんか の検査けんさ を受けうけ てからでないと買えかえ ません。
Lần đầu mua kính áp tròng, nếu không khám mắt trước thì không thể mua được.
A:これ食べてたべて もいい? B:まだだめ。もう少しすこし 焼いやい てからでないと…。
A: Cái này ăn được chưa? B: Chưa đâu, phải nướng thêm một lúc nữa mới được...
「〜かのよう」は、実際じっさい はそうではないのにそのように感じかんじ ると言ういう ときに使うつかう 。
「〜かのよう」 được dùng khi thực tế không phải như vậy nhưng lại tạo cảm giác như thế.
Cách kết hợp V-PI + かのようだ/かのように/かのような+N *「なA/N+であるかのように」の形かたち も使わつかわ れる。
Ví dụ
リンさんの部屋へや はまるで泥棒どろぼう が入はい ったかのように散らちら かっている。
Căn phòng của Lin bừa bộn như thể vừa bị trộm đột nhập.
4月しがつ なのにまるで冬ふゆ に戻っもどっ たかのような寒いさむい 日ひ が続いつづい ている。
Rõ ràng đang là tháng 4 mà liên tiếp có những ngày lạnh như thể quay lại mùa đông.
このあたりは紅葉こうよう の名所めいしょ で、秋あき になると山やま 全体ぜんたい が燃えもえ ているかのように赤くあかく 染まそま ります。
Khu vực này là nơi nổi tiếng ngắm lá đỏ, cứ đến mùa thu cả ngọn núi nhuộm đỏ như đang bùng cháy.
犯人はんにん は警察けいさつ に質問しつもん されて、事件じけん のことを何もなにも 知らしら ないかのように答えこたえ ていた。
Khi bị cảnh sát hỏi, tên tội phạm trả lời như thể không biết gì về vụ án.
山本やまもと さんは子犬こいぬ をまるで自分じぶん の子どもこども であるかのようにかわいがっている。
Anh Yamamoto cưng chiều chú cún cứ như đang cưng chiều con ruột của mình.
「〜うちに」は、ある変化へんか が起きおき る前まえ に、何かなにか をしたほうがいい・したい・してくださいなどと言ういう ときに使うつかう 。
「〜うちに」 được dùng khi nói rằng trước khi một sự thay đổi xảy ra thì nên làm, muốn làm, hoặc nhờ đối phương làm một việc gì đó.
Cách kết hợp V-ない/V-ている/いA/なAな/N の + うちに
Ví dụ
アイスクリームが溶けとけ ないうちに食べたべ よう。
Ăn kem đi, trước khi nó tan.
銀行ぎんこう が開いひらい ているうちに振り込みふりこみ に行い かなければならない。
Phải đến ngân hàng chuyển khoản trong lúc ngân hàng còn mở cửa.
「鉄てつ は熱いあつい うちに打てうて 」ということわざは「若いわかい うちにきたえたほうがいい」という意味いみ だ。
Câu tục ngữ 「鉄は熱いうちに打て」 (rèn sắt khi còn nóng) có nghĩa là "nên rèn luyện bản thân khi còn trẻ".
子どもこども のうちに、外国語がいこくご を習なら わせたほうがいいという意見いけん もある。
Cũng có người cho rằng nên cho trẻ học ngoại ngữ từ khi còn nhỏ.
この魚さかな はいたみやすいので、新鮮しんせん なうちに港みなと に運ばはこば れ、すぐ加工かこう される。
Loại cá này dễ hỏng nên phải vận chuyển đến cảng khi còn tươi và chế biến ngay.
「〜向けむけ 」は、ある特定とくてい の人ひと やグループのためのものだということを表すあらわす ときに使うつかう 。
「〜向け」 được dùng để nói rằng một thứ gì đó được chuẩn bị dành cho một đối tượng hay nhóm người nhất định.
Cách kết hợp N + 向けむけ に/向けむけ だ/向けむけ の+N
Ví dụ
これは子どもこども 向けむけ の映画えいが だが、大人おとな にも人気にんき がある。
Đây là bộ phim dành cho trẻ em, nhưng người lớn cũng rất thích.
最近さいきん の若いわかい 女性じょせい 向けむけ の雑誌ざっし はファッションやグルメの記事きじ が多いおおい 。
Gần đây trong các tạp chí dành cho phụ nữ trẻ có nhiều bài về thời trang và ẩm thực.
当社とうしゃ では輸出ゆしゅつ 向けむけ に左ひだり ハンドルの車くるま を生産せいさん しています。
Công ty chúng tôi sản xuất ô tô tay lái bên trái để xuất khẩu.
最近さいきん は独身者どくしんしゃ 向けむけ のワンルームマンションがあちこちに建てたて られている。
Gần đây khắp nơi đang xây các căn hộ một phòng dành cho người sống độc thân.
Plus 〜向きむき ★
もともと持っもっ ている性質せいしつ について言ういう ときは「〜向きむき 」を使うつかう 。
Khi nói về tính chất vốn có của chính sự vật thì dùng 「〜向き」.
彼女かのじょ はアニメの声優せいゆう 向きむき の声こえ をしている。
Giọng của cô ấy rất hợp để làm diễn viên lồng tiếng cho phim hoạt hình.
この山やま は、道みち が狭くせまく てけわしいので経験者けいけんしゃ 向きむき です。
Ngọn núi này đường hẹp và dốc nên phù hợp với người có kinh nghiệm.
この服ふく はかっこいいけれど仕事しごと 向きむき じゃないから買わかわ ないことにした。
Chiếc áo này tuy đẹp nhưng không hợp để mặc đi làm nên tôi quyết định không mua.
83 人ひと によってその楽しみたのしみ 方かた はそれぞれだ★★★ 「〜によって」は、人ひと や場所ばしょ 、時間じかん などに対応たいおう してそれぞれ違うちがう と言ういう ときに使うつかう 。
「〜によって」 được dùng để nói rằng tình hình sẽ khác nhau tùy theo người, địa điểm, thời gian...
Cách kết hợp N + によって/による+N *「〜かによって・〜かどうかによって」の形かたち も使わつかわ れる。
Ví dụ
いろいろな人ひと がいるのだから、人ひと によって好みこのみ や考えかんがえ 方かた が違うちがう のは当然とうぜん だ。
Trên đời có đủ loại người, sở thích và cách nghĩ khác nhau tùy từng người là điều đương nhiên.
スーパーでは曜日ようび によって特売とくばい 品ひん を設定せってい するなど、集客しゅうきゃく のための工夫くふう をしている。
Siêu thị đặt mặt hàng khuyến mãi theo từng ngày trong tuần, nghĩ đủ cách để thu hút khách.
コンビニでは地域ちいき によってお弁当べんとう などの味あじ つけを変えかえ ているそうだ。
Nghe nói cửa hàng tiện lợi điều chỉnh hương vị của cơm hộp và các món ăn khác tùy theo khu vực.
この調査結果ちょうさけっか を見るみる と、世代せだい によるインターネットの利用目的りようもくてき の違いちがい がわかります。
Nhìn kết quả khảo sát này có thể thấy mục đích sử dụng internet khác nhau tùy theo từng thế hệ.
「場所ばしょ によっては電話でんわ がつながらないところもある」のように、ある場合ばあい には特別とくべつ な状況じょうきょう になると言いいい たいときにも使うつかう 。
Như 「場所によっては電話がつながらないところもある」 (tùy nơi mà có chỗ thậm chí không gọi được điện thoại), cũng dùng để diễn đạt rằng trong một số trường hợp nhất định sẽ xảy ra tình huống đặc biệt.
この薬くすり は人ひと によっては副作用ふくさよう が出で ることがあります。
Loại thuốc này tùy người mà có thể xuất hiện tác dụng phụ.
参加者さんかしゃ の人数にんずう によっては、会場かいじょう を変更へんこう するかもしれません。
Tùy theo số người tham dự, có thể sẽ đổi địa điểm tổ chức.
台風たいふう の進路しんろ によっては交こう 通つう 機関きかん に影響えいきょう が出で る場合ばあい もあります。
Tùy theo đường đi của bão, giao thông cũng có thể bị ảnh hưởng.
「〜最中さいちゅう 」は、何かなにか をしている、ちょうどそのときに、思っておもって いなかったことが起きおき たときに使わつかわ れる。邪魔じゃま されたくない状況じょうきょう のときによく使わつかわ れる。
「〜最中」 được dùng để nói rằng đúng vào lúc đang làm một việc gì đó thì xảy ra chuyện không ngờ tới. Thường dùng trong những tình huống không muốn bị làm phiền.
Cách kết hợp V-ている/N の + 最中さいちゅう に/最中さいちゅう だ
Ví dụ
面接めんせつ の最中さいちゅう におなかが鳴っなっ てしまった。
Đang giữa buổi phỏng vấn thì bụng lại kêu ùng ục.
引っ越しひっこし の最中さいちゅう に飼っかっ ている犬いぬ が逃げ出しにげだし て、大騒ぎおおさわぎ になった。
Đang giữa lúc chuyển nhà thì con chó nuôi bị lạc, thế là một phen hỗn loạn.
データを入力にゅうりょく している最中さいちゅう に、コンピューターがフリーズしてしまった。
Đang nhập dữ liệu thì máy tính bị đơ.
この扉とびら の向こうむこう では、連続殺人事件れんぞくさつじんじけん の裁判さいばん が行おこな われている最中さいちゅう です。
Phía bên kia cánh cửa này, phiên tòa xét xử vụ án giết người hàng loạt đang diễn ra.
「〜かけ」は、何かなにか をし始めはじめ て、まだ終わおわ っていない状態じょうたい だと言ういう ときに使うつかう 。
「〜かけ」 được dùng để diễn đạt trạng thái đã bắt đầu làm một việc nhưng chưa kết thúc.
Cách kết hợp V-ます + かけだ/かけの+N *「〜かけた・〜かけて」の形かたち も使わつかわ れる。
Ví dụ
弟おとうと の部屋へや には作りつくり かけのプラモデルがいくつもある。
Trong phòng em trai có mấy mô hình nhựa lắp dở.
図書館としょかん で借りかり た本ほん 、まだ読みよみ かけだったのに返却日へんきゃくび になってしまった。
Cuốn sách mượn ở thư viện mới đọc được một nửa mà đã đến hạn trả.
A:レポートできた? B:ううん。ゆうべ途中とちゅう まで書きかき かけたんだけど…。
A: Báo cáo viết xong chưa? B: Chưa, tối qua em viết dở...
セーターを編みあみ かけて、途中とちゅう であきらめたことが何度なんど もある。
Có nhiều lần tôi đan áo len được nửa chừng rồi bỏ cuộc.
「〜ずにはいられない」は、我慢がまん ができなくて、どうしても〜してしまう状況じょうきょう だと言ういう ときに使うつかう 。
「〜ずにはいられない」 được dùng để diễn đạt trạng thái không thể nhịn được, dù thế nào cũng không kìm được mà làm một việc gì đó.
Cách kết hợp V-ない + ずにはいられない *「する」→「せずにはいられない」
Ví dụ
A:蚊か に刺さささ れたところ、かいちゃだめだよ。 B:そう言わいわ れても、かゆくてかかずにはいられないんだよ。
A: Chỗ bị muỗi đốt không được gãi đâu nhé. B: Nói thì dễ, nhưng ngứa quá không gãi không chịu được.
A:人ひと の間違いまちがい を笑っわらっ たら失礼しつれい よ。 B:でも、笑わわらわ ずにはいられないよ。
A: Cười vào lỗi của người khác là bất lịch sự đấy. B: Nhưng mà buồn cười quá, không nhịn được.
A:木村きむら さんがあんな大声おおごえ を出しだし たから、びっくりしたよ。 B:友とも だちの悪口わるぐち を言わいわ れて、怒おこ らずにはいられなかったんだろうね。
A: Kimura đột nhiên to tiếng thế làm mình giật cả mình. B: Chắc là bị nói xấu bạn bè nên không nhịn được mà nổi giận.
一流いちりゅう の水泳すいえい 選手せんしゅ はみんな、毎日まいにち 練習れんしゅう せずにはいられないらしい。
Nghe nói các vận động viên bơi lội hàng đầu ngày nào không luyện tập là không chịu được.
Plus 〜ないではいられない ★
「〜ないではいられない」の形かたち も同じおなじ ように使うつかう 。
Cũng dùng dạng 「〜ないではいられない」, cách dùng giống nhau.
彼女かのじょ は毎日まいにち ケーキを食べたべ ないではいられないらしい。
Nghe nói ngày nào cô ấy cũng phải ăn bánh ngọt, không ăn là không chịu được.
お祭りまつり だと言わいわ れると、行い かないではいられなくなってしまう。
Vừa nghe nói là lễ hội đền chùa là tôi không nhịn được muốn đi ngay.