LearnWithSubs

Bài 9 お花見

Ngắm hoa anh đào · エッセイ · Điểm 79–86 (8)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. 毎年まいとし、桜さくらの季節きせつになると、いつ、だれと、どこにお花見はなみに行いくのかということは、私わたしにとって大問題だいもんだいだ。

    Mỗi năm cứ đến mùa hoa anh đào, việc đi ngắm hoa vào lúc nào, với ai, ở đâu lại là một vấn đề lớn đối với tôi.

  2. 花はなが咲いさいてからでなければ79意味いみがないから、「いつ」はもちろん最優先さいゆうせんだ。

    Vì hoa chưa nở thì chẳng có ý nghĩa gì, nên "lúc nào" đương nhiên là điều được ưu tiên hàng đầu.

  3. 私わたしはまるで雪ゆきが降ふっているかのように80落ちおちてくる花びらはなびらを見るみるのがいちばん好きすきだが、五分ごぶ咲きさき、満開まんかい、散りちり始めはじめ、それぞれの良さよさがある。

    Tôi thích nhất là ngắm những cánh hoa rơi như thể đang có tuyết rơi, nhưng nở được nửa phần, nở rộ hay bắt đầu rụng thì mỗi giai đoạn đều có cái đẹp riêng.

  4. どちらにしても花はなが残っのこっているうちに81行いかないと意味いみがない。

    Dù thế nào đi nữa, phải đi khi hoa vẫn còn, nếu không thì chẳng còn ý nghĩa gì.

  5. 見みごろの時期じきはとても短いみじかいので、いろいろと大変たいへんだ。

    Thời điểm ngắm hoa đẹp nhất rất ngắn nên có nhiều chuyện phải lo.

  6. 「だれと」と「どこに」はセットになる。

    "Với ai" và "ở đâu" là một cặp đi liền với nhau.

  7. 「桜さくらと言えいえば○○」という名所めいしょはもちろん素晴らしくすばらしく、花見はなみ客きゃく向けむけに82お茶会ちゃかいなどの催しもよおしもあって楽しいたのしい。

    Những thắng cảnh kiểu "nhắc đến hoa anh đào là phải kể đến ○○" tất nhiên là tuyệt vời, lại còn có các sự kiện như tiệc trà dành cho khách ngắm hoa nên rất vui.

  8. 人ひとによって83その楽しみたのしみ方かたはそれぞれだが、私わたしは数人すうにんの友人ゆうじんとワイワイ一緒にいっしょに行いくことが多いおおい。

    Cách tận hưởng của mỗi người mỗi khác, nhưng tôi thì thường cùng vài người bạn đi một cách rôm rả.

Văn mẫu (2)

  1. 見みごろになると、友ともだちのだれかからだいたい仕事しごとの最中さいちゅうに84電話でんわがかかってきて、「今日きょう行くいく?」と聞かきかれる。

    Cứ đến thời điểm ngắm hoa đẹp nhất, thế nào cũng có người bạn nào đó gọi điện đúng lúc tôi đang làm việc, hỏi "Hôm nay đi không?".

  2. やりかけ85の仕事しごとが残っのこっていても、行いかずにはいられなく86なって、「行いく、行いく」と答えこたえてしまう。

    Dù công việc đang làm dở vẫn còn đó, tôi vẫn không kìm được mà đáp "đi, đi".

  3. 当然とうぜん、帰っかえってきてから夜中よなかまで仕事しごとをすることになる。

    Kết quả đương nhiên là về nhà rồi phải làm việc đến nửa đêm.

  4. また、毎年まいとし必ずかならず行いくお気にきに入はいりの場所ばしょがある。

    Ngoài ra, hằng năm tôi còn nhất định đến một nơi yêu thích của mình.

  5. 名所めいしょと言わいわれるところではないが、そこは静かしずかで、それほど人ひとも多くおおくなく、ゆっくり桜さくらを楽しみたのしみたい人ひと向きむきだ。

    Đó không phải nơi được gọi là thắng cảnh, nhưng ở đó yên tĩnh, không quá đông người, rất hợp với những ai muốn thong thả ngắm hoa anh đào.

  6. そこには家族かぞくとのんびり行いく。

    Tôi đến đó cùng gia đình, thong thả nhàn nhã.

  7. そして、一人ひとりで買い物かいものの途中とちゅうに見るみる家いえの近くちかくの桜さくらもうれしい。

    Và cả những cây anh đào gần nhà mà tôi thấy trên đường đi mua sắm một mình cũng khiến tôi vui.

  8. どんなに急いいそいでいても、桜さくらの木の下きのしたで足あしを止とめて、ちょっと見上げみあげるこの時間じかんは大切たいせつにしたいと思うおもう。

    Dù vội đến đâu, tôi vẫn muốn trân trọng khoảng thời gian dừng chân dưới gốc cây anh đào, ngước nhìn lên một chút.

Điểm ngữ pháp

79

花はなが咲いさいてからでなければ

★★

「〜てからでなければ…/〜てからでないと…」は、「…」は「〜」が実現じつげんしないとできないと言ういうときに使うつかう。「…」には「難しいむずかしい・できない」などの否定的ひていてきな表現ひょうげんを使うつかう。

「〜てからでなければ…/〜てからでないと…」 được dùng để nói rằng việc "..." sẽ không thể thực hiện được nếu "〜" chưa được thực hiện trước. Phần "..." thường đi với các cách nói phủ định như 「難しい・できない」.

Cách kết hợp V-て + からでなければ/からでないと

Ví dụ

  1. この会社かいしゃでは、3か月さんかげつの研修けんしゅうを受けうけてからでなければ正社員せいしゃいんになれません。

    Ở công ty này, nếu không qua khóa đào tạo 3 tháng trước thì không thể trở thành nhân viên chính thức.

  2. 大切たいせつなことは、両親りょうしんに相談そうだんしてからでなければ決めきめられない。

    Việc quan trọng thì nếu không bàn với bố mẹ trước là không thể quyết định được.

  3. 初めてはじめてコンタクトレンズを買うかうときは、眼科がんかの検査けんさを受けうけてからでないと買えかえません。

    Lần đầu mua kính áp tròng, nếu không khám mắt trước thì không thể mua được.

  4. A:これ食べてたべてもいい? B:まだだめ。もう少しすこし焼いやいてからでないと…。

    A: Cái này ăn được chưa? B: Chưa đâu, phải nướng thêm một lúc nữa mới được...

80

雪ゆきが降ふっているかのように

★

「〜かのよう」は、実際じっさいはそうではないのにそのように感じかんじると言ういうときに使うつかう。

「〜かのよう」 được dùng khi thực tế không phải như vậy nhưng lại tạo cảm giác như thế.

Cách kết hợp V-PI + かのようだ/かのように/かのような+N *「なA/N+であるかのように」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. リンさんの部屋へやはまるで泥棒どろぼうが入はいったかのように散らちらかっている。

    Căn phòng của Lin bừa bộn như thể vừa bị trộm đột nhập.

  2. 4月しがつなのにまるで冬ふゆに戻っもどったかのような寒いさむい日ひが続いつづいている。

    Rõ ràng đang là tháng 4 mà liên tiếp có những ngày lạnh như thể quay lại mùa đông.

  3. このあたりは紅葉こうようの名所めいしょで、秋あきになると山やま全体ぜんたいが燃えもえているかのように赤くあかく染まそまります。

    Khu vực này là nơi nổi tiếng ngắm lá đỏ, cứ đến mùa thu cả ngọn núi nhuộm đỏ như đang bùng cháy.

  4. 犯人はんにんは警察けいさつに質問しつもんされて、事件じけんのことを何もなにも知らしらないかのように答えこたえていた。

    Khi bị cảnh sát hỏi, tên tội phạm trả lời như thể không biết gì về vụ án.

  5. 山本やまもとさんは子犬こいぬをまるで自分じぶんの子どもこどもであるかのようにかわいがっている。

    Anh Yamamoto cưng chiều chú cún cứ như đang cưng chiều con ruột của mình.

81

花はなが残っのこっているうちに

★★★

「〜うちに」は、ある変化へんかが起きおきる前まえに、何かなにかをしたほうがいい・したい・してくださいなどと言ういうときに使うつかう。

「〜うちに」 được dùng khi nói rằng trước khi một sự thay đổi xảy ra thì nên làm, muốn làm, hoặc nhờ đối phương làm một việc gì đó.

Cách kết hợp V-ない/V-ている/いA/なAな/N の + うちに

Ví dụ

  1. アイスクリームが溶けとけないうちに食べたべよう。

    Ăn kem đi, trước khi nó tan.

  2. 銀行ぎんこうが開いひらいているうちに振り込みふりこみに行いかなければならない。

    Phải đến ngân hàng chuyển khoản trong lúc ngân hàng còn mở cửa.

  3. 「鉄てつは熱いあついうちに打てうて」ということわざは「若いわかいうちにきたえたほうがいい」という意味いみだ。

    Câu tục ngữ 「鉄は熱いうちに打て」 (rèn sắt khi còn nóng) có nghĩa là "nên rèn luyện bản thân khi còn trẻ".

  4. 子どもこどものうちに、外国語がいこくごを習ならわせたほうがいいという意見いけんもある。

    Cũng có người cho rằng nên cho trẻ học ngoại ngữ từ khi còn nhỏ.

  5. この魚さかなはいたみやすいので、新鮮しんせんなうちに港みなとに運ばはこばれ、すぐ加工かこうされる。

    Loại cá này dễ hỏng nên phải vận chuyển đến cảng khi còn tươi và chế biến ngay.

82

花見はなみ客きゃく向けむけに

★

「〜向けむけ」は、ある特定とくていの人ひとやグループのためのものだということを表すあらわすときに使うつかう。

「〜向け」 được dùng để nói rằng một thứ gì đó được chuẩn bị dành cho một đối tượng hay nhóm người nhất định.

Cách kết hợp N + 向けむけに/向けむけだ/向けむけの+N

Ví dụ

  1. これは子どもこども向けむけの映画えいがだが、大人おとなにも人気にんきがある。

    Đây là bộ phim dành cho trẻ em, nhưng người lớn cũng rất thích.

  2. 最近さいきんの若いわかい女性じょせい向けむけの雑誌ざっしはファッションやグルメの記事きじが多いおおい。

    Gần đây trong các tạp chí dành cho phụ nữ trẻ có nhiều bài về thời trang và ẩm thực.

  3. 当社とうしゃでは輸出ゆしゅつ向けむけに左ひだりハンドルの車くるまを生産せいさんしています。

    Công ty chúng tôi sản xuất ô tô tay lái bên trái để xuất khẩu.

  4. 最近さいきんは独身者どくしんしゃ向けむけのワンルームマンションがあちこちに建てたてられている。

    Gần đây khắp nơi đang xây các căn hộ một phòng dành cho người sống độc thân.

Plus 〜向きむき ★

もともと持っもっている性質せいしつについて言ういうときは「〜向きむき」を使うつかう。

Khi nói về tính chất vốn có của chính sự vật thì dùng 「〜向き」.

  1. 彼女かのじょはアニメの声優せいゆう向きむきの声こえをしている。

    Giọng của cô ấy rất hợp để làm diễn viên lồng tiếng cho phim hoạt hình.

  2. この山やまは、道みちが狭くせまくてけわしいので経験者けいけんしゃ向きむきです。

    Ngọn núi này đường hẹp và dốc nên phù hợp với người có kinh nghiệm.

  3. この服ふくはかっこいいけれど仕事しごと向きむきじゃないから買わかわないことにした。

    Chiếc áo này tuy đẹp nhưng không hợp để mặc đi làm nên tôi quyết định không mua.

83

人ひとによってその楽しみたのしみ方かたはそれぞれだ

★★★

「〜によって」は、人ひとや場所ばしょ、時間じかんなどに対応たいおうしてそれぞれ違うちがうと言ういうときに使うつかう。

「〜によって」 được dùng để nói rằng tình hình sẽ khác nhau tùy theo người, địa điểm, thời gian...

Cách kết hợp N + によって/による+N *「〜かによって・〜かどうかによって」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. いろいろな人ひとがいるのだから、人ひとによって好みこのみや考えかんがえ方かたが違うちがうのは当然とうぜんだ。

    Trên đời có đủ loại người, sở thích và cách nghĩ khác nhau tùy từng người là điều đương nhiên.

  2. スーパーでは曜日ようびによって特売とくばい品ひんを設定せっていするなど、集客しゅうきゃくのための工夫くふうをしている。

    Siêu thị đặt mặt hàng khuyến mãi theo từng ngày trong tuần, nghĩ đủ cách để thu hút khách.

  3. コンビニでは地域ちいきによってお弁当べんとうなどの味あじつけを変えかえているそうだ。

    Nghe nói cửa hàng tiện lợi điều chỉnh hương vị của cơm hộp và các món ăn khác tùy theo khu vực.

  4. この調査結果ちょうさけっかを見るみると、世代せだいによるインターネットの利用目的りようもくてきの違いちがいがわかります。

    Nhìn kết quả khảo sát này có thể thấy mục đích sử dụng internet khác nhau tùy theo từng thế hệ.

「場所ばしょによっては電話でんわがつながらないところもある」のように、ある場合ばあいには特別とくべつな状況じょうきょうになると言いいいたいときにも使うつかう。

Như 「場所によっては電話がつながらないところもある」 (tùy nơi mà có chỗ thậm chí không gọi được điện thoại), cũng dùng để diễn đạt rằng trong một số trường hợp nhất định sẽ xảy ra tình huống đặc biệt.

  1. この薬くすりは人ひとによっては副作用ふくさようが出でることがあります。

    Loại thuốc này tùy người mà có thể xuất hiện tác dụng phụ.

  2. 参加者さんかしゃの人数にんずうによっては、会場かいじょうを変更へんこうするかもしれません。

    Tùy theo số người tham dự, có thể sẽ đổi địa điểm tổ chức.

  3. 台風たいふうの進路しんろによっては交こう通つう機関きかんに影響えいきょうが出でる場合ばあいもあります。

    Tùy theo đường đi của bão, giao thông cũng có thể bị ảnh hưởng.

84

仕事しごとの最中さいちゅうに

★★

「〜最中さいちゅう」は、何かなにかをしている、ちょうどそのときに、思っておもっていなかったことが起きおきたときに使わつかわれる。邪魔じゃまされたくない状況じょうきょうのときによく使わつかわれる。

「〜最中」 được dùng để nói rằng đúng vào lúc đang làm một việc gì đó thì xảy ra chuyện không ngờ tới. Thường dùng trong những tình huống không muốn bị làm phiền.

Cách kết hợp V-ている/N の + 最中さいちゅうに/最中さいちゅうだ

Ví dụ

  1. 面接めんせつの最中さいちゅうにおなかが鳴っなってしまった。

    Đang giữa buổi phỏng vấn thì bụng lại kêu ùng ục.

  2. 引っ越しひっこしの最中さいちゅうに飼っかっている犬いぬが逃げ出しにげだして、大騒ぎおおさわぎになった。

    Đang giữa lúc chuyển nhà thì con chó nuôi bị lạc, thế là một phen hỗn loạn.

  3. データを入力にゅうりょくしている最中さいちゅうに、コンピューターがフリーズしてしまった。

    Đang nhập dữ liệu thì máy tính bị đơ.

  4. この扉とびらの向こうむこうでは、連続殺人事件れんぞくさつじんじけんの裁判さいばんが行おこなわれている最中さいちゅうです。

    Phía bên kia cánh cửa này, phiên tòa xét xử vụ án giết người hàng loạt đang diễn ra.

85

やりかけの仕事しごと

★★

「〜かけ」は、何かなにかをし始めはじめて、まだ終わおわっていない状態じょうたいだと言ういうときに使うつかう。

「〜かけ」 được dùng để diễn đạt trạng thái đã bắt đầu làm một việc nhưng chưa kết thúc.

Cách kết hợp V-ます + かけだ/かけの+N *「〜かけた・〜かけて」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 弟おとうとの部屋へやには作りつくりかけのプラモデルがいくつもある。

    Trong phòng em trai có mấy mô hình nhựa lắp dở.

  2. 図書館としょかんで借りかりた本ほん、まだ読みよみかけだったのに返却日へんきゃくびになってしまった。

    Cuốn sách mượn ở thư viện mới đọc được một nửa mà đã đến hạn trả.

  3. A:レポートできた? B:ううん。ゆうべ途中とちゅうまで書きかきかけたんだけど…。

    A: Báo cáo viết xong chưa? B: Chưa, tối qua em viết dở...

  4. セーターを編みあみかけて、途中とちゅうであきらめたことが何度なんどもある。

    Có nhiều lần tôi đan áo len được nửa chừng rồi bỏ cuộc.

86

行いかずにはいられなくなって

★

「〜ずにはいられない」は、我慢がまんができなくて、どうしても〜してしまう状況じょうきょうだと言ういうときに使うつかう。

「〜ずにはいられない」 được dùng để diễn đạt trạng thái không thể nhịn được, dù thế nào cũng không kìm được mà làm một việc gì đó.

Cách kết hợp V-ない + ずにはいられない *「する」→「せずにはいられない」

Ví dụ

  1. A:蚊かに刺ささされたところ、かいちゃだめだよ。 B:そう言わいわれても、かゆくてかかずにはいられないんだよ。

    A: Chỗ bị muỗi đốt không được gãi đâu nhé. B: Nói thì dễ, nhưng ngứa quá không gãi không chịu được.

  2. A:人ひとの間違いまちがいを笑っわらったら失礼しつれいよ。 B:でも、笑わわらわずにはいられないよ。

    A: Cười vào lỗi của người khác là bất lịch sự đấy. B: Nhưng mà buồn cười quá, không nhịn được.

  3. A:木村きむらさんがあんな大声おおごえを出しだしたから、びっくりしたよ。 B:友ともだちの悪口わるぐちを言わいわれて、怒おこらずにはいられなかったんだろうね。

    A: Kimura đột nhiên to tiếng thế làm mình giật cả mình. B: Chắc là bị nói xấu bạn bè nên không nhịn được mà nổi giận.

  4. 一流いちりゅうの水泳すいえい選手せんしゅはみんな、毎日まいにち練習れんしゅうせずにはいられないらしい。

    Nghe nói các vận động viên bơi lội hàng đầu ngày nào không luyện tập là không chịu được.

Plus 〜ないではいられない ★

「〜ないではいられない」の形かたちも同じおなじように使うつかう。

Cũng dùng dạng 「〜ないではいられない」, cách dùng giống nhau.

  1. 彼女かのじょは毎日まいにちケーキを食べたべないではいられないらしい。

    Nghe nói ngày nào cô ấy cũng phải ăn bánh ngọt, không ăn là không chịu được.

  2. お祭りまつりだと言わいわれると、行いかないではいられなくなってしまう。

    Vừa nghe nói là lễ hội đền chùa là tôi không nhịn được muốn đi ngay.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

満開 まんかい
nở rộ
名所 めいしょ
thắng cảnh
催し もよおし
sự kiện, buổi tụ họp
見ごろ みごろ
thời điểm ngắm hoa đẹp nhất
途中 とちゅう
giữa đường, trên đường

Làm bài tập của bài này (19 câu) →

Về TRY!N3