Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
▶ Nghe cả đoạn
▶ リー:初めはじめ まして。
Li: Xin chào thầy, lần đầu được gặp.
▶ 中田なかだ 先生せんせい からご紹介しょうかい いただきました 72 リーと申しもうし ます。
Em là Li, người được thầy Nakata giới thiệu ạ.
▶ 本日ほんじつ は面接めんせつ のチャンスをいただき、ありがとうございます。
Hôm nay em rất cảm ơn thầy đã cho em cơ hội được phỏng vấn.
▶ 山下やました :お待ちまち してました 73 。
Yamashita: Chúng tôi đã chờ em.
▶
▶ リー:こちらのデザイン事務所じむしょ は来日前らいにちまえ から存じぞんじ 上げあげ ており74 、ずっとあこがれておりました。
Li: Văn phòng thiết kế của thầy thì em đã nghe danh từ trước khi đến Nhật và luôn ngưỡng mộ ạ.
▶ 本日ほんじつ はお目にめに かかることができて、たいへんうれしいです。
Hôm nay được gặp thầy, em thật sự rất vui.
▶ 山下やました :メールで経歴けいれき などはお知らせしらせ いただきましたが、今日はきょうは 、作品さくひん はお持ちもち です 75 か。
Yamashita: Về lý lịch của em thì chúng tôi đã biết qua email rồi, vậy hôm nay em có mang theo tác phẩm không?
▶ リー:はい、持っもっ てまいりました。
Li: Dạ có, em có mang theo ạ.
▶ ご覧らん いただけますでしょうか 76 。
Xin thầy xem qua giúp em được không ạ?
▶ まだ勉強不足べんきょうぶそく ですが、専門家せんもんか でいらっしゃる 77 先生せんせい にいろいろアドバイスいただければと思っておもって おります。
Em vẫn còn thiếu sót nhiều, nhưng em mong được thầy, một chuyên gia, cho em nhiều lời khuyên.
▶ 山下やました :それでは、このデザインについて、5分ふん 程度ていど でプレゼンテーションをお願ねが いします。
Yamashita: Vậy thì, em hãy thuyết trình về thiết kế này trong khoảng 5 phút nhé.
▶
▶ では、始めはじめ させていただきます 78 。
Vậy em xin phép bắt đầu ạ.
▶ よろしくお願ねが いいたします。
Em xin nhờ thầy chỉ bảo ạ.
Điểm ngữ pháp
「お/ご〜いただく」「お/ご〜くださる」は、「〜てもらう」「〜てくれる」をていねいに言ういう ときに使うつかう 。
「お/ご〜いただく」「お/ご〜くださる」 được dùng để diễn đạt một cách trang trọng nghĩa của 「〜てもらう」「〜てくれる」 (được... làm cho / đối phương làm cho mình).
Cách kết hợp お+V-ます/ご+N + いただく/くださる
Ví dụ
本日ほんじつ はお忙しいいそがしい 中なか 、お集まりあつまり いただき、たいへん感謝しかんしゃし ております。
Hôm nay xin cảm ơn quý vị đã dành thời gian quý báu, bớt chút thời gian đến dự buổi họp mặt.
最後さいご までお聞ききき くださいまして、ありがとうございました。
Cảm ơn anh chị đã lắng nghe tôi đến cuối cùng.
先生せんせい が先日せんじつ ご紹介しょうかい くださった本ほん はたいへん参考さんこう になりました。
Cuốn sách mà thầy đã giới thiệu cho em hôm trước rất hữu ích.
お手元てもと にチケットをご用意ようい いただき、こちらに並んならん でお待ちまち ください。
Xin quý khách chuẩn bị sẵn vé trong tay và xếp hàng chờ ở đây.
「お待ちまち してます」のように、ていねいに話すはなす ときでも「〜てます・〜ときます・〜ちゃいます」のような形かたち が使わつかわ れる。
Như 「お待ちしてます」, ngay cả khi nói chuyện lịch sự, trong khẩu ngữ người ta cũng thường dùng các dạng rút gọn như 「〜てます・〜ときます・〜ちゃいます」.
Cách kết hợp (ていねい形かたち +てる/とく/ちゃう の口語こうご 縮約しゅくやく )
Ví dụ
A:田中たなか さんどこにいるか知ってしって る? B:今いま 、会議かいぎ に出で てますよ。
A: Anh có biết Tanaka đang ở đâu không? B: Bây giờ anh ấy đang họp ạ.
A:おいしそうなお弁当べんとう だね。自分じぶん で作るつくる の? B:はい、毎日まいにち 作っつくっ てます。
A: Hộp cơm này trông ngon quá, chị tự làm à? B: Vâng, ngày nào tôi cũng làm.
A:この箱はこ 、どうしましょうか。 B:じゃ、そこに置いおい といていただけますか。
A: Cái thùng này tính sao đây? B: Vậy thì anh để tạm ở đó giúp tôi nhé.
銀行ぎんこう に行い かなきゃいけませんので、これで失礼しつれい します。
Tôi phải ra ngân hàng một chút, xin phép đi trước.
これ、もう使いつかい ませんよね。捨てすて ちゃいますよ。
Cái này không dùng nữa rồi đúng không? Tôi vứt đi nhé.
74 来日前らいにちまえ から存じぞんじ 上げあげ ており★★ 相手あいて に敬意けいい を表しあらわし ながら自分じぶん の行為こうい を言ういう ときに、「存じぞんじ 上げあげ る」などの特別とくべつ な言葉ことば を使うつかう ことがある。
Khi vừa bày tỏ sự kính trọng với đối phương vừa nói về hành động của mình, đôi khi người ta dùng các cách nói khiêm nhường đặc biệt như 「存じ上げる」 (会う→お目にかかる、見せる→お目にかける、もらう→ちょうだいする、知る→存じ上げる).
Cách kết hợp (特別とくべつ な謙譲語けんじょうご :会うあう →お目にめに かかる/見せみせ る→お目にめに かける/もらう→ちょうだいする/知るしる →存じぞんじ 上げあげ る)
Ví dụ
久しひさし ぶりにお目にめに かかるのを楽しみたのしみ にしています。
Tôi rất mong được gặp lại thầy sau một thời gian dài.
A:うちの営業部えいぎょうぶ の田中たなか をご存知ぞんじ ですか。 B:はい、よく存じぞんじ 上げあげ ています。
A: Anh có biết anh Tanaka của phòng kinh doanh chúng tôi không? B: Vâng, tôi biết rõ ạ.
A:まあ、一杯いっぱい 。 B:はい、ちょうだいします。
A: Nào, mời anh một ly. B: Vâng, vậy tôi xin phép nhận ạ.
「お/ご〜です」は、尊敬そんけい する相手あいて が「〜ている」と言ういう ときに使わつかわ れる。「待つまつ ・持つもつ 」などの動詞どうし のほか、「滞在たいざい ・専攻せんこう ・研究けんきゅう ・担当たんとう ・活躍かつやく 」などの名詞めいし と一緒にいっしょに 使わつかわ れる。
「お/ご〜です」 được dùng để diễn đạt trạng thái "đang..." của người mình kính trọng. Ngoài các động từ như 「待つ・持つ」, cũng có thể dùng với các danh từ như 「滞在・専攻・研究・担当・活躍」.
Cách kết hợp お+V-ます/ご+N + です *「見まみま す・寝まねま す」など、ます形けい が1音いちおん のものには使わつかわ ない。
Ví dụ
お呼び出しよびだし いたします。鈴木すずき 一郎いちろう 君くん のお母はは 様さま 、一郎いちろう 君くん が迷子まいご センターでお待ちまち です。
Xin thông báo tìm người. Mẹ của bé Suzuki Ichiro, bé Ichiro đang chờ chị ở quầy trẻ lạc.
山川やまかわ さん、保険証ほけんしょう をお持ちもち ですか。
Ông Yamakawa, ông có mang theo thẻ bảo hiểm y tế không ạ?
当とう ホテルには何日間なんにちかん ご滞在たいざい ですか。
Quý khách lưu trú tại khách sạn chúng tôi trong mấy ngày ạ?
作家さっか の上野うえの 先生せんせい は新聞しんぶん 、テレビなどでもご活躍かつやく です。
Nhà văn Ueno cũng đang hoạt động rất sôi nổi trên báo chí, truyền hình và các phương tiện truyền thông khác.
「お+V-ます」で、名詞めいし として使わつかわ れることもある。
「お+V-ます」 đôi khi cũng được dùng như một danh từ.
ロープウェイをお待ちまち のお客様きゃくさま はこちらにお並びならび ください。
Quý khách đang chờ cáp treo xin vui lòng xếp hàng tại đây.
お降りおり の際さい は足元あしもと にご注意ちゅうい ください。
Khi xuống xe, xin quý khách cẩn thận dưới chân.
「〜でしょうか」は、ていねいに質問しつもん したり、依頼いらい したりするときに使うつかう 。
「〜でしょうか」 được dùng để hỏi hoặc nhờ vả một cách lịch sự.
Cách kết hợp Po/PI + でしょうか [なAだ Nだ]
Ví dụ
山やま に登るのぼる とき、何かなにか 気をきを つけることがありますでしょうか。
Khi leo núi có điều gì cần lưu ý không ạ?
何かなにか アドバイスをお願ねが いできませんでしょうか。
Không biết có thể xin anh chị cho tôi vài lời khuyên được không ạ?
部長ぶちょう 、先日せんじつ 提出ていしゅつ した報告ほうこく 書しょ 、ミスはなかったでしょうか。
Thưa trưởng phòng, bản báo cáo em nộp hôm trước không biết có chỗ nào sai không ạ?
次回じかい の打ち合わせうちあわせ は来週らいしゅう の火曜日かようび でしたでしょうか。
Buổi họp trao đổi lần tới là vào thứ Ba tuần sau phải không ạ?
申し込みもうしこみ には何なに が必要ひつよう でしょうか。
Không biết để đăng ký thì cần chuẩn bị những gì ạ?
「〜です」は「(です)+でしょうか」になる(「です」が脱落だつらく する)。
Khi 「〜です」 đi với 「でしょうか」 thì 「です」 phải lược bỏ; không nói 「〜ですでしょうか」 mà nói thẳng 「〜でしょうか」.
よくなかったでしょうか。
Không biết như vậy có phải là chưa được tốt không ạ?
「〜ていらっしゃる」は、尊敬そんけい する相手あいて が「〜ている」と言ういう ときによく使うつかう 。「〜です」のかわりにも使わつかわ れることもある。
「〜ていらっしゃる」 thường được dùng để diễn đạt trạng thái "đang..." của người mình kính trọng, đôi khi cũng dùng thay cho 「〜です」.
Cách kết hợp V-て/なAで/Nで + いらっしゃる
Ví dụ
外国がいこく に住んすん でいらっしゃる方ほう にアンケートをお願ねが いしました。
Chúng tôi xin nhờ những vị đang sinh sống ở nước ngoài điền vào phiếu khảo sát.
先生せんせい がどう思っておもって いらっしゃるか、よくわかりません。
Thầy nghĩ thế nào thì em không rõ lắm.
奥様おくさま は音楽おんがく の先生せんせい でいらっしゃいます。
Phu nhân là giáo viên dạy nhạc.
お客様きゃくさま があちらでお待ちまち でいらっしゃいます。
Quý khách đang đợi ở đằng kia ạ.
伊藤いとう 先生せんせい はご専門分野せんもんぶんや だけでなく、多方面たほうめん でご活躍かつやく でいらっしゃいます。
Thầy Ito không chỉ trong lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn hoạt động sôi nổi ở nhiều lĩnh vực khác.
「〜させていただく」「〜させてくださる」は、「〜させてもらう」「〜させてくれる」をていねいに言ういう ときに使うつかう 。
「〜させていただく」「〜させてくださる」 được dùng để diễn đạt một cách trang trọng nghĩa của 「〜させてもらう」「〜させてくれる」 (được phép làm... / đối phương cho phép mình làm...).
Cách kết hợp V-させる(去るさる )+て + いただく/くださる
Ví dụ
出張しゅっちょう に会社かいしゃ の車くるま を使わつかわ せていただいてもかまいませんか。
Khi đi công tác, tôi có thể xin phép dùng xe của công ty được không ạ?
明日あした 、もう一度いちど お電話でんわ させていただきます。
Ngày mai tôi xin phép gọi điện lại cho anh chị một lần nữa.
以上いじょう で私わたし の説明せつめい を終わおわ らせていただきます。
Phần giải thích của tôi xin được kết thúc tại đây.
そのお年寄りとしより は昔むかし の話はなし をいろいろ聞かきか せてくださいました。
Cụ già ấy đã kể cho tôi nghe rất nhiều chuyện ngày xưa.