LearnWithSubs

Bài 7 不動産屋で

Ở công ty môi giới bất động sản · 会話 · Điểm 62–71 (10)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. 不動産屋ふどうさんや:そうですね。

    Nhân viên môi giới: Vâng, để tôi xem nào.

  2. そのご予算よさんですと62、この2つぐらいでしょうかね。

    Với mức ngân sách đó thì chắc khoảng hai căn này thôi ạ.

  3. お時間じかんがあるようなら63、今かいまからご案内あんないしますが…。

    Nếu chị có thời gian, tôi xin phép dẫn chị đi xem ngay bây giờ...

  4. 佐藤さとう:2つだけですか。

    Sato: Chỉ có hai căn thôi ạ?

  5. 不動産屋ふどうさんや:この辺りあたりは最近さいきん人気にんきが出でてきた64んですよ。

    Nhân viên môi giới: Khu này gần đây đang được ưa chuộng hơn trước đấy ạ.

  6. 借りかりたい人ひとが増えふえているものですから65、家賃やちんも値上がりねあがりしているんです。

    Vì ngày càng nhiều người muốn thuê nhà nên giá thuê cũng đang tăng lên.

  7. 佐藤さとう:そうなんですか。

    Sato: Ra là vậy.

  8. 不動産屋ふどうさんや:こちらなんか66いかがですか。

    Nhân viên môi giới: Chị thấy căn này thế nào ạ?

  9. ワンルームでちょっと狭いせまいんですけど、駅えきに近くちかくて便利べんりかと思いおもいます67が…。

    Đây là phòng đơn, hơi chật một chút, nhưng gần ga nên tôi nghĩ là tiện lợi...

  10. 家賃やちんは80,000円えん。

    Giá thuê là 80.000 yên.

  11. もう1つは駅えきから歩いあるいて15分じゅうごふんかかりますが、1DKで新しくあたらしくて広いひろいのでおすすめです。

    Căn còn lại thì đi bộ từ ga mất 15 phút, nhưng là loại 1DK, vừa mới vừa rộng nên tôi đề xuất căn này.

  12. 家賃やちんは68,000円えんですね。

    Giá thuê là 68.000 yên ạ.

  13. 佐藤さとう:そうですか。

    Sato: Vậy à.

Văn mẫu (2)

  1. 佐藤さとう:ねえ、この部屋へや、便利べんりでいいみたい。

    Sato: Này, căn này có vẻ tiện lợi, được đấy.

  2. ちょっと高いたかいけど…。

    Có điều hơi đắt một chút...

  3. 中山なかやま:そう?

    Nakayama: Thế à?

  4. ちょっとぐらい遠くとおくても、住んすんでるうちに68慣れなれるよ。

    Xa hơn một chút thì ở rồi cũng quen thôi mà.

  5. 大学卒業だいがくそつぎょうしたばかり69なんだから、家賃やちん、安いやすいほうがいいんじゃない?

    Cậu mới tốt nghiệp đại học xong, tiền nhà rẻ hơn thì tốt hơn chứ?

  6. 佐藤さとう:でもやっぱり駅えきから近いちかいほうがいいよ。

    Sato: Nhưng mà vẫn nên gần ga thì hơn.

  7. ここにしようかな。

    Hay là mình chọn căn này nhỉ.

  8. 中山なかやま:そんなに簡単かんたんに決めきめないで、もう1つの部屋へやも見みればいいのに70。

    Nakayama: Đừng quyết định dễ dãi như vậy, xem nốt căn còn lại đi chứ.

  9. 佐藤さとう:そうね。

    Sato: Cũng đúng nhỉ.

  10. すいません、この2つの部屋へや、見みせてもらってもいいですか71。

    Xin lỗi, tôi xem cả hai căn này được không ạ?

  11. 不動産屋ふどうさんや:ええ、もちろんです。

    Nhân viên môi giới: Vâng, tất nhiên là được ạ.

  12. では、今かいまからご案内あんないします。

    Vậy bây giờ tôi xin phép dẫn chị đi xem.

  13. どうぞ。

    Mời chị đi lối này.

Điểm ngữ pháp

62

そのご予算よさんですと

★★

「〜ますと/〜ですと」は、店みせなどで条件じょうけんをていねいに述べのべるときに使わつかわれる。

「〜ますと/〜ですと」được dùng ở cửa hàng, nơi kinh doanh... khi muốn nêu một điều kiện một cách lịch sự, trang trọng.

Cách kết hợp Po + と [現在げんざい形けいだけ]

Ví dụ

  1. 今月中こんげつちゅうにご入会にゅうかいされますと、1か月いっかげつ分ぶんの会費かいひが無料むりょうになります。

    Nếu quý khách đăng ký làm hội viên trong tháng này thì sẽ được miễn phí hội phí 1 tháng.

  2. 午後ごご5時前ごじまえにご来店らいてんいただきますと、ドリンクを1杯いっぱいサービスいたします。

    Nếu quý khách ghé cửa hàng trước 5 giờ chiều, chúng tôi sẽ tặng một ly đồ uống.

  3. 継続けいぞく手続きてつづきをされませんと、再度さいど入会金にゅうかいきんが必要ひつようになりますので、ご注意ちゅういください。

    Nếu không làm thủ tục gia hạn thì sẽ phải đóng lại phí nhập hội, xin quý khách lưu ý.

  4. A:テニスコートを使いつかいたいんですが、空いあいてますか。 B:今週こんしゅうですと、水曜すいようの午後ごごなら空いあいています。

    A: Tôi muốn dùng sân tennis, bây giờ còn trống không ạ? B: Trong tuần này thì chiều thứ Tư còn trống ạ.

63

お時間じかんがあるようなら

★★

「〜ようなら/〜ようだったら」は、今いまの状況じょうきょうや様子ようすを観察かんさつして言ういうときに使わつかわれる。「歩けあるけなかったら」と言わいわないで「歩けあるけないようだったら」と言ういうと、ていねいな印象いんしょうになる。ていねい形かたちの「〜ようでしたら」が使わつかわれることもある。

「〜ようなら/〜ようだったら」được dùng khi quan sát tình hình hoặc dáng vẻ hiện tại rồi mới nói. Thay vì nói 「歩けなかったら」 mà nói 「歩けないようだったら」 thì sẽ tạo ấn tượng lịch sự hơn. Dạng lịch sự 「〜ようでしたら」 cũng được dùng.

Cách kết hợp PI + ようなら/ようだったら [なAだな Nだの]

Ví dụ

  1. A:すみません。仕事しごとがまだ終わおわらなくて、ちょっと遅くおそくなりそうなんです。 B:そうですか。じゃあ、6時ろくじ過ぎすぎるようなら先にさきに行いってますね。

    A: Xin lỗi, công việc của tôi vẫn chưa xong nên có lẽ tôi sẽ đến muộn một chút. B: Vậy à, thế nếu quá 6 giờ thì tôi đi trước nhé.

  2. 熱ねつが下がさがらないようだったら病院びょういんに行いったほうがいいですよ。

    Nếu sốt vẫn chưa hạ thì bạn nên đi bệnh viện.

  3. その仕事しごと、今日きょう終わおわらせるのが無理むりなようなら、明日あしたでもかまいませんよ。

    Công việc đó nếu hôm nay khó hoàn thành thì để mai cũng không sao.

  4. 子どもこどもさんが音楽おんがくに興味きょうみがないようだったら、無理むりにピアノを習ならわせる必要ひつようはないと思いおもいます。

    Nếu con anh chị không hứng thú với âm nhạc thì tôi nghĩ không cần ép cháu học piano.

  5. 特にとくにご意見いけんがないようでしたら、今日きょうの会議かいぎはこれで終了しゅうりょういたします。

    Nếu không có ý kiến gì đặc biệt thì cuộc họp hôm nay xin kết thúc tại đây.

64

人気にんきが出でてきたんです

★

「〜てくる」は、今までいままでなかったものが現れあらわれたり、何かなにかが始まはじまったりしたときに使うつかう。

「〜てくる」được dùng khi một điều trước đây chưa có xuất hiện, hoặc một việc gì đó bắt đầu.

Cách kết hợp V-て + くる

Ví dụ

  1. 朝あさから降ふっていた雨あめがやんで、ちょっと晴れはれてきた。

    Cơn mưa từ sáng đã tạnh, trời bắt đầu quang dần.

  2. 料理番りょうりばん組くみを見てみていたら、おなかがすいてきた。

    Xem chương trình nấu ăn mà bụng cứ đói dần.

  3. まあ、赤ちゃんあかちゃん、歯はが生えはえてきましたね。かわいいですね。

    Ôi, em bé mọc răng rồi nhỉ. Đáng yêu quá.

  4. 『だれでもやる気がきが出でてくる数学すうがく』という参考書さんこうしょを買っかった。

    Tôi đã mua một cuốn sách tham khảo có tên "Môn toán khiến ai cũng có động lực".

65

借りかりたい人ひとが増えふえているものですから

★★

「〜もので/〜ものですから」は、自分じぶん側がわの理由りゆうがあって、今いまの状況じょうきょうなのだとていねいに説明すせつめいするときに使わつかわれる。友ともだちとの会話かいわでは「〜もんで/〜もんだから」が使わつかわれる。

「〜もので/〜ものですから」được dùng khi giải thích một cách lịch sự rằng tình trạng hiện tại là do lý do về phía mình. Khi nói chuyện với bạn bè thì dùng 「〜もんで/〜もんだから」.

Cách kết hợp PI + もので/ものですから [なAだな Nだな]

Ví dụ

  1. 慣れなれないものですから、ご迷惑めいわくをおかけするかもしれませんが、どうぞよろしくお願ねがいします。

    Vì tôi chưa quen nên có thể sẽ gây phiền toái cho anh chị, mong anh chị giúp đỡ.

  2. 余計よけいな一言ひとことを言っていってしまったものだから、取引先とりひきさきの部長ぶちょうを怒おこらせてしまった。

    Vì lỡ nói thừa một câu nên tôi đã làm ông trưởng phòng bên đối tác nổi giận.

  3. 出張しゅっちょう中ちゅうだったもので、先日せんじつの会議かいぎに出席しゅっせきできなくて、申し訳もうしわけございませんでした。

    Vì lúc đó tôi đang đi công tác nên đã không thể dự cuộc họp hôm trước, thành thật xin lỗi.

  4. A:この間あいだのメール、変換へんかんミスがいっぱいあったよ。 B:ごめん。急いいそいでたもんだから…。

    A: Email hôm trước có nhiều lỗi gõ sai chữ lắm đấy. B: Xin lỗi, tại lúc đó mình đang vội mà...

  5. A:遅かおそかったね。 B:ごめん。途中とちゅうで事故じこがあったもんで…。

    A: Sao cậu đến muộn thế. B: Xin lỗi, tại giữa đường có tai nạn nên...

66

こちらなんかいかがですか

★

「〜なんか」は、「〜など」のかわりに使うつかう。ほかのものでもいいような言いいい方かたで相手あいてに判断はんだんを任せまかせる形かたちにして、柔らかくやわらかく言ういうときに使うつかう。「〜なんて」の形かたちも使うつかう。

「〜なんか」được dùng thay cho 「〜など」, với cách nói ngụ ý "cái khác cũng được", để người nghe tự quyết định, tạo cảm giác nhẹ nhàng, mềm mỏng. Dạng 「〜なんて」 cũng được dùng.

Cách kết hợp N + なんか

Ví dụ

  1. こちらのセーターなんかいかがでしょう。この色いろは今年ことしの流行りゅうこう色いろですよ。

    Chiếc áo len này thì sao ạ? Màu này là màu thịnh hành năm nay đấy ạ.

  2. A:運動うんどうしたいと思うおもうんですけど、なかなか…。 B:だれにでも簡単かんたんにできて、楽したのしめるスポーツもありますよ。ボウリングなんかいいんじゃないですか。

    A: Tôi muốn tập thể thao nhưng mãi chưa bắt đầu được... B: Cũng có những môn ai cũng chơi dễ dàng và vui vẻ đấy, chẳng hạn như bowling thì sao?

  3. スープにするなら、この肉にくなんかいいと思いおもいますよ。

    Nếu định nấu súp thì tôi nghĩ loại thịt này được đấy.

  4. 温泉旅行おんせんりょこうのプレゼントなんてお年寄りとしよりにとても喜ばよろこばれますよ。

    Quà tặng kiểu như chuyến du lịch suối nước nóng thì người cao tuổi sẽ rất vui đấy ạ.

67

便利べんりかと思いおもいますが

★

「〜かと思うおもう」は、自分じぶんの考えかんがえを遠慮えんりょして言ういうときに使うつかう。接客せっきゃくやビジネスの場面ばめんでよく使わつかわれる。

「〜かと思う」được dùng khi nói ý kiến của mình một cách khiêm tốn, e dè. Hay được dùng khi tiếp khách hoặc trong công việc kinh doanh.

Cách kết hợp PI + かと思うおもう [なAだ Nだ]

Ví dụ

  1. 今週こんしゅうはちょっと難しいむずかしいですが、来週らいしゅうなら時間じかんが取れとれるかと思いおもいます。

    Tuần này thì hơi khó, nhưng tuần sau thì tôi nghĩ là có thể sắp xếp được thời gian.

  2. こちらのほうがお似合いにあいかと思いおもいますよ。

    Tôi nghĩ cái này hợp với chị hơn đấy ạ.

  3. A:報告ほうこく書しょ、もうできていますか。 B:すみません。明日あしたまでにはできるかと思うおもうんですが…。

    A: Bản báo cáo đã xong chưa? B: Xin lỗi, tôi nghĩ là trước ngày mai sẽ xong ạ...

  4. こちらのプランで問題もんだいはないかと思いおもいますが、いかがでしょうか。

    Tôi nghĩ phương án này không có vấn đề gì, anh chị thấy sao ạ?

68

住んすんでいるうちに慣れなれる

★★

「〜うちに」は、「説明せつめいを聞いきいているうちにだんだんわかってきた」のように、何かなにかをしている間あいだに自然しぜんに変わかわると言ういうときに使うつかう。また、「説明せつめいを聞いきいているうちに寝てねてしまった」のように、その前まえになかったことが起きおきると言ういうときにも使うつかう。

「〜うちに」được dùng khi nói rằng trong lúc đang làm một việc gì đó thì tự nhiên có sự thay đổi, như 「説明を聞いているうちにだんだんわかってきた」 (nghe giải thích một lúc thì dần dần hiểu ra). Ngoài ra còn dùng khi nói rằng một việc trước đó chưa có bỗng xảy ra, như 「説明を聞いているうちに寝てしまった」 (nghe giải thích một lúc thì ngủ mất).

Cách kết hợp V-る/V-ている + うちに *「V-ない+うちに」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 今いまはまだ上手じょうずじゃなくても練習れんしゅうを重ねるかさねるうちにできるようになるよ。

    Bây giờ chưa giỏi cũng không sao, luyện tập nhiều lần rồi sẽ làm được thôi.

  2. 何度なんども会っあっているうちに、相手あいてのことがよくわかるようになった。

    Gặp nhau nhiều lần rồi thì dần dần hiểu rõ về đối phương.

  3. 留守るすにしているうちに、庭にわに雑草ざっそうが生えはえてしまった。

    Trong lúc vắng nhà, cỏ dại đã mọc đầy vườn.

  4. 調査ちょうさを進めすすめるうちにその企業きぎょうの問題点もんだいてんが明らかあきらかになった。

    Trong quá trình tiến hành điều tra, những vấn đề của doanh nghiệp đó dần dần trở nên rõ ràng.

69

卒業そつぎょうしたばかりなんだから

★★★

「〜たばかり」は、何かなにかをしてからほとんど時間じかんがたっていないときに使うつかう。「半年前はんとしまえに家いえを建てたてたばかり」のように、話しはなし手がてが時間じかんがたっていないと感じかんじる場合ばあいにも使えつかえる。

「〜たばかり」được dùng khi làm một việc gì đó xong mà gần như chưa trôi qua bao nhiêu thời gian. Cũng có thể dùng khi người nói cảm thấy thời gian chưa trôi qua nhiều, như 「半年前に家を建てたばかり」 (mới xây nhà hồi nửa năm trước).

Cách kết hợp V-た + ばかり

Ví dụ

  1. 父ちちは昨日きのう退院たいいんしたばかりなのに、今日きょうから会社かいしゃに出でている。

    Bố tôi mới xuất viện hôm qua mà hôm nay đã đi làm rồi.

  2. 日本にほんに来きたばかりのころは、電車でんしゃにも乗のれませんでした。

    Hồi mới đến Nhật, tôi còn không biết đi tàu điện nữa.

  3. A:もうタイ語ご、読めよめるようになった? B:ううん。まだ習ならい始めはじめたばかりだから…。

    A: Cậu đọc được tiếng Thái rồi à? B: Chưa đâu. Mới bắt đầu học thôi mà...

  4. 引っ越しひっこしてきたばかりで、近所きんじょに住んすんでいる人ひとがまだよくわからない。

    Tôi mới chuyển đến nên vẫn chưa quen biết mấy người hàng xóm.

  5. あれ、あの人ひとの名前なまえ何だなんだっけ? さっき聞いきいたばかりなのに…。

    Ơ, người đó tên là gì nhỉ? Rõ ràng mới hỏi xong mà...

70

見れみればいいのに

★★★

「〜ばいいのに」は、話しはなし手がてがそうなってほしいと思っておもっていることと違うちがう今いまの状況じょうきょうを残念ざんねんに思うおもう気持ちきもちを表すあらわす。相手あいての行動こうどうに対したいしてやや批判的ひはんてきに、強くつよく促すうながすときに使うつかうこともある。

「〜ばいいのに」được dùng để diễn tả cảm giác tiếc nuối của người nói trước tình hình hiện tại không như mong muốn. Đôi khi cũng dùng khi hơi phê bình hành động của đối phương, thúc giục mạnh mẽ.

Cách kết hợp V-ば/いA(去さい)ければ/なAなら/Nなら + いいのに  V-ないければ/いAくなければ/なAじゃなければ/Nじゃなければ + いいのに

Ví dụ

  1. このバイト、時給じきゅうがもう少しすこし高けたかければいいのになあ。

    Công việc làm thêm này, giá mà lương theo giờ cao hơn chút nữa thì tốt.

  2. このかばん、高すたかすぎるよ。半額はんがくならいいのになあ。

    Cái túi này đắt quá, giá mà giảm một nửa thì tốt biết bao.

  3. もう帰るかえるの? もっとゆっくりしていけばいいのに。

    Về luôn rồi à? Ở thêm một lát nữa không phải tốt hơn sao.

  4. またコンビニ弁当べんとう? たまには自分じぶんで作れつくればいいのに…。

    Lại cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi à? Thỉnh thoảng tự nấu đi cho rồi...

71

見せみせてもらってもいいですか

★★

「〜てもらってもいいですか」は、相手あいてに申し訳ないもうしわけないという気持ちきもちを持っもって「〜てください」と言いいいたいときに使わつかわれる。親しくしたしくない人ひとには、「〜ていただきたいんですが…。」と言ったいったほうがよい。

「〜てもらってもいいですか」được dùng khi muốn nhờ "xin hãy..." với tâm trạng ngại ngùng vì làm phiền đối phương. Với người không quen thân, nên nói 「〜ていただきたいんですが…。」.

Cách kết hợp V-て + もらってもいいですか

Ví dụ

  1. ファイルで送りおくりますから、アドレス教えおしえてもらってもいいですか。

    Mình sẽ gửi bằng file, bạn cho mình xin địa chỉ email được không?

  2. A:木村きむら君くん、明日あしたまでにこのデータをまとめてもらってもいいかな。 B:はい、わかりました。

    A: Kimura này, số liệu này nhờ em chỉnh lý xong trước ngày mai được không? B: Vâng, em hiểu rồi ạ.

  3. 悪いわるいけど、ちょっとこの机つくえ運ぶはこぶの、手伝ってつだってもらってもいい?

    Phiền cậu chút, giúp mình khiêng cái bàn này được không?

  4. すみませんが、もう一度いちど説明しせつめいしていただいてもいいですか。

    Xin lỗi, anh có thể giải thích lại một lần nữa giúp tôi được không ạ?

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

予算 よさん
ngân sách
案内 あんない
dẫn đường, giới thiệu
家賃 やちん
tiền thuê nhà
狭い せまい
chật hẹp
決める きめる
quyết định

Làm bài tập của bài này (17 câu) →

Về TRY!N3