「〜ようなら/〜ようだったら」được dùng khi quan sát tình hình hoặc dáng vẻ hiện tại rồi mới nói. Thay vì nói 「歩けなかったら」 mà nói 「歩けないようだったら」 thì sẽ tạo ấn tượng lịch sự hơn. Dạng lịch sự 「〜ようでしたら」 cũng được dùng.
「〜もので/〜ものですから」được dùng khi giải thích một cách lịch sự rằng tình trạng hiện tại là do lý do về phía mình. Khi nói chuyện với bạn bè thì dùng 「〜もんで/〜もんだから」.
Cách kết hợp PI + もので/ものですから [なAだな Nだな]
Ví dụ
慣れないものですから、ご迷惑をおかけするかもしれませんが、どうぞよろしくお願いします。
Vì tôi chưa quen nên có thể sẽ gây phiền toái cho anh chị, mong anh chị giúp đỡ.
余計な一言を言ってしまったものだから、取引先の部長を怒らせてしまった。
Vì lỡ nói thừa một câu nên tôi đã làm ông trưởng phòng bên đối tác nổi giận.
出張中だったもので、先日の会議に出席できなくて、申し訳ございませんでした。
Vì lúc đó tôi đang đi công tác nên đã không thể dự cuộc họp hôm trước, thành thật xin lỗi.
A:この間のメール、変換ミスがいっぱいあったよ。 B:ごめん。急いでたもんだから…。
A: Email hôm trước có nhiều lỗi gõ sai chữ lắm đấy. B: Xin lỗi, tại lúc đó mình đang vội mà...
A:遅かったね。 B:ごめん。途中で事故があったもんで…。
A: Sao cậu đến muộn thế. B: Xin lỗi, tại giữa đường có tai nạn nên...
「〜なんか」được dùng thay cho 「〜など」, với cách nói ngụ ý "cái khác cũng được", để người nghe tự quyết định, tạo cảm giác nhẹ nhàng, mềm mỏng. Dạng 「〜なんて」 cũng được dùng.
Cách kết hợp N + なんか
Ví dụ
こちらのセーターなんかいかがでしょう。この色は今年の流行色ですよ。
Chiếc áo len này thì sao ạ? Màu này là màu thịnh hành năm nay đấy ạ.
「〜うちに」được dùng khi nói rằng trong lúc đang làm một việc gì đó thì tự nhiên có sự thay đổi, như 「説明を聞いているうちにだんだんわかってきた」 (nghe giải thích một lúc thì dần dần hiểu ra). Ngoài ra còn dùng khi nói rằng một việc trước đó chưa có bỗng xảy ra, như 「説明を聞いているうちに寝てしまった」 (nghe giải thích một lúc thì ngủ mất).
Cách kết hợp V-る/V-ている + うちに *「V-ない+うちに」の形も使われる。
Ví dụ
今はまだ上手じゃなくても練習を重ねるうちにできるようになるよ。
Bây giờ chưa giỏi cũng không sao, luyện tập nhiều lần rồi sẽ làm được thôi.
何度も会っているうちに、相手のことがよくわかるようになった。
Gặp nhau nhiều lần rồi thì dần dần hiểu rõ về đối phương.
留守にしているうちに、庭に雑草が生えてしまった。
Trong lúc vắng nhà, cỏ dại đã mọc đầy vườn.
調査を進めるうちにその企業の問題点が明らかになった。
Trong quá trình tiến hành điều tra, những vấn đề của doanh nghiệp đó dần dần trở nên rõ ràng.
「〜たばかり」được dùng khi làm một việc gì đó xong mà gần như chưa trôi qua bao nhiêu thời gian. Cũng có thể dùng khi người nói cảm thấy thời gian chưa trôi qua nhiều, như 「半年前に家を建てたばかり」 (mới xây nhà hồi nửa năm trước).
Cách kết hợp V-た + ばかり
Ví dụ
父は昨日退院したばかりなのに、今日から会社に出ている。
Bố tôi mới xuất viện hôm qua mà hôm nay đã đi làm rồi.
日本に来たばかりのころは、電車にも乗れませんでした。
Hồi mới đến Nhật, tôi còn không biết đi tàu điện nữa.
A:もうタイ語、読めるようになった? B:ううん。まだ習い始めたばかりだから…。
A: Cậu đọc được tiếng Thái rồi à? B: Chưa đâu. Mới bắt đầu học thôi mà...
引っ越してきたばかりで、近所に住んでいる人がまだよくわからない。
Tôi mới chuyển đến nên vẫn chưa quen biết mấy người hàng xóm.
あれ、あの人の名前何だっけ? さっき聞いたばかりなのに…。
Ơ, người đó tên là gì nhỉ? Rõ ràng mới hỏi xong mà...
「〜ばいいのに」được dùng để diễn tả cảm giác tiếc nuối của người nói trước tình hình hiện tại không như mong muốn. Đôi khi cũng dùng khi hơi phê bình hành động của đối phương, thúc giục mạnh mẽ.
Cách kết hợp V-ば/いA(去い)ければ/なAなら/Nなら + いいのに V-ないければ/いAくなければ/なAじゃなければ/Nじゃなければ + いいのに
Ví dụ
このバイト、時給がもう少し高ければいいのになあ。
Công việc làm thêm này, giá mà lương theo giờ cao hơn chút nữa thì tốt.
このかばん、高すぎるよ。半額ならいいのになあ。
Cái túi này đắt quá, giá mà giảm một nửa thì tốt biết bao.
もう帰るの? もっとゆっくりしていけばいいのに。
Về luôn rồi à? Ở thêm một lát nữa không phải tốt hơn sao.
またコンビニ弁当? たまには自分で作ればいいのに…。
Lại cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi à? Thỉnh thoảng tự nấu đi cho rồi...
「〜てもらってもいいですか」được dùng khi muốn nhờ "xin hãy..." với tâm trạng ngại ngùng vì làm phiền đối phương. Với người không quen thân, nên nói 「〜ていただきたいんですが…。」.
Cách kết hợp V-て + もらってもいいですか
Ví dụ
ファイルで送りますから、アドレス教えてもらってもいいですか。
Mình sẽ gửi bằng file, bạn cho mình xin địa chỉ email được không?
A:木村君、明日までにこのデータをまとめてもらってもいいかな。 B:はい、わかりました。
A: Kimura này, số liệu này nhờ em chỉnh lý xong trước ngày mai được không? B: Vâng, em hiểu rồi ạ.
悪いけど、ちょっとこの机運ぶの、手伝ってもらってもいい?
Phiền cậu chút, giúp mình khiêng cái bàn này được không?
すみませんが、もう一度説明していただいてもいいですか。
Xin lỗi, anh có thể giải thích lại một lần nữa giúp tôi được không ạ?