Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 私たちわたしたち は自然しぜん のおかげで 51 おいしい空気くうき や水みず に恵まめぐま れ、四季しき を通じつうじ て 52 美しいうつくしい 風景ふうけい を楽したのし んでいます。
Nhờ thiên nhiên, chúng ta được hưởng không khí và nguồn nước trong lành, và suốt bốn mùa được ngắm nhìn những phong cảnh tươi đẹp.
▶ 皆さんみなさん もこのすばらしい自然環境しぜんかんきょう を守りまもり たいと思いおもい ませんか 53 。
Các bạn chẳng phải cũng muốn bảo vệ môi trường thiên nhiên tuyệt vời này sao?
▶ 自然保護しぜんほご というと 54 、自然しぜん をそのまま残すのこす べき 55 だと考えかんがえ る人ひと もいるかもしれません。
Nói đến bảo vệ thiên nhiên, có lẽ có người cho rằng nên giữ nguyên thiên nhiên như vốn có.
▶ しかし、私たちわたしたち が自然しぜん を上手じょうず に利用りよう して、人ひと にとって 56 いい環境かんきょう を作るつくる ことで、自然しぜん もいい状態じょうたい を保てたもて ることもあるのです。
Tuy nhiên, có khi chính nhờ chúng ta biết tận dụng thiên nhiên một cách khéo léo, tạo ra môi trường tốt cho con người, mà thiên nhiên cũng giữ được trạng thái tốt.
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 皆さんみなさん は日本にほん の「里山さとやま 」というのを知ってしって いますか。
Các bạn có biết "satoyama" của Nhật Bản không?
▶ 日本人にほんじん は家いえ の近くちかく の山やま や森もり を里山さとやま と呼んよん で、利用りよう してきました。
Người Nhật gọi những ngọn núi và khu rừng gần nhà là satoyama và đã sử dụng chúng từ lâu đời.
▶ 例えばたとえば 人ひと が里山さとやま の木き を切るきる と森もり の中になかに 太陽たいよう の光ひかり が十分じゅうぶん に届くとどく ようになります。
Chẳng hạn, khi con người đốn cây ở satoyama, ánh nắng mặt trời sẽ chiếu vào trong rừng đầy đủ,
▶ それで森もり が元気げんき になって、残っのこっ た木き が大きくおおきく 育ちそだち ます。
nhờ vậy khu rừng trở nên khỏe mạnh và những cây còn lại lớn lên to hơn.
▶ 木き が育てそだて ば育つそだつ ほど 57 、木の根きのね が大きくおおきく 広がひろが って、大雨おおあめ による 58 山崩れやまくずれ などの自然災害しぜんさいがい も減りへり ます。
Cây càng lớn thì rễ cây càng lan rộng, và các thảm họa thiên nhiên như sạt lở đất do mưa lớn cũng giảm đi.
▶ 人ひと と自然しぜん が共存きょうぞん する里山さとやま はすばらしいと思いおもい ませんか。
Satoyama, nơi con người và thiên nhiên cùng chung sống, thật tuyệt vời, các bạn có thấy vậy không?
▶ 里山さとやま は田舎いなか ばかりでなく 59 東京とうきょう にもあります。
Satoyama không chỉ có ở vùng quê mà ở Tokyo cũng có.
▶ 私わたし は里山さとやま へ行い くたびに 60 、人ひと と自然しぜん の関係かんけい を考えかんがえ ます。
Mỗi lần đến satoyama, tôi lại suy ngẫm về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
▶ 皆さんみなさん も行い けばきっとそのすばらしさがわかるはず 61 です。
Nếu các bạn đến đó, chắc chắn cũng sẽ cảm nhận được vẻ đẹp tuyệt vời ấy.
▶ そして環境かんきょう について考えかんがえ るきっかけになると思いおもい ます。
Và tôi nghĩ đó cũng sẽ là cơ hội để các bạn suy nghĩ về môi trường.
Điểm ngữ pháp
「〜おかげ」は、「〜」が原因げんいん でいい結果けっか になって、感謝かんしゃ や「よかった」という気持ちきもち を言ういう ときに使うつかう 。
「〜おかげ」 được dùng khi nhờ nguyên nhân 「〜」 mà có kết quả tốt, và người nói muốn bày tỏ lòng biết ơn hoặc cảm giác "may quá".
Cách kết hợp PI + おかげ [なAだな Nだの]
Ví dụ
今年ことし の夏なつ は新しいあたらしい エアコンのおかげで快適かいてき に過ごすご せた。
Mùa hè năm nay nhờ có cái máy điều hòa mới mà tôi sống rất thoải mái.
子どもこども の病気びょうき が治っなおっ たのは山下やました 先生せんせい のおかげです。
Con tôi khỏi bệnh là nhờ bác sĩ Yamashita.
みんなが手伝ってつだっ てくれたおかげで、引っ越しひっこし が早くはやく 済んすん だ。
Nhờ mọi người giúp đỡ mà việc chuyển nhà xong nhanh chóng.
気候きこう が温暖おんだん なおかげで、この辺りあたり で作らつくら れるみかんは甘くあまく ておいしいと評判ひょうばん です。
Nhờ khí hậu ấm áp mà quýt trồng ở vùng này ngọt và ngon, nổi tiếng lắm.
A:お元気げんき ですか。 B:はい、おかげさまで。
A:Anh có khỏe không? B:Vâng, nhờ trời, tôi vẫn khỏe.
「〜を通じつうじ て/〜を通とお して」は、その間あいだ ずっとと言いいい たいとき、「一年いちねん ・四季しき ・一生いっしょう 」などの言葉ことば と一緒にいっしょに 使うつかう 。
「〜を通じて/〜を通して」 được dùng khi muốn nói "suốt trong khoảng thời gian đó", thường đi với các từ như 「一年・四季・一生」.
Cách kết hợp [時間じかん の言葉ことば ] + を通じつうじ て/を通とお して
Ví dụ
京都きょうと は1年いちねん を通じつうじ てたくさんの観光客かんこうきゃく が訪れおとずれ る。
Kyoto quanh năm có rất nhiều du khách đến thăm.
工場内こうじょうない は年間ねんかん を通じつうじ て、気温きおん ・湿度しつど が一定いってい に保たたもた れています。
Trong nhà máy, nhiệt độ và độ ẩm được giữ ổn định suốt cả năm.
弟おとうと は中学ちゅうがく の3年間さんねんかん を通とお して、無む 遅刻ちこく 、無欠むけつ 席せき だった。
Em trai tôi suốt ba năm cấp hai không đi trễ buổi nào, cũng không nghỉ buổi nào.
「〜ませんか/〜ないですか/〜ありませんか」は、「私わたし は〜と思いおもい ますが、あなたも同じおなじ ように思うおもう でしょう?」と聞き手ききて に同意どうい を求めもとめ るときに使うつかう 。おしゃべりでは「〜ない?」の形かたち をよく使うつかう 。男性だんせい の場合ばあい は「〜ないか」になることもある。
「〜ませんか/〜ないですか/〜ありませんか」 được dùng để tìm sự đồng tình của người nghe với ý "tôi nghĩ là 〜, bạn cũng nghĩ vậy phải không?". Trong hội thoại thân mật hay dùng dạng 「〜ない?」. Với nam giới, đôi khi dùng 「〜ないか」.
Cách kết hợp V-ます + ませんか いA(去さ い)くない/なAじゃない/Nじゃない + ですか/ありませんか
Ví dụ
A:最近さいきん 、自転車通勤じてんしゃつうきん する人ひと が増えふえ ていませんか。 B:そうですね。昔むかし は少なかすくなか ったのに…。
A:Dạo này người đi làm bằng xe đạp có phải đang tăng lên không? B:Đúng vậy nhỉ. Trước đây rõ ràng ít lắm...
A:ちょっと寒くさむく ないですか。 B:そうですね。窓まど 、閉めしめ ましょうか。
A:Có phải hơi lạnh không? B:Ừ nhỉ. Để tôi đóng cửa sổ nhé?
A:この上着うわぎ 、だれのですか。 B:佐藤さとう さんのじゃありませんか。佐藤さとう さん、さっきそこに座っすわっ てましたから。
A:Cái áo khoác này của ai vậy? B:Có phải của anh Satou không? Lúc nãy anh Satou ngồi ở đó mà.
A:ねえ、いいにおいがしない? B:うん、する。あ、あそこにパン屋や さんがあるよ。
A:Này, có phải có mùi thơm không? B:Ừ, có. À, đằng kia có tiệm bánh mì kìa.
A:あの人ひと 、営業えいぎょう の本田ほんだ さんじゃない? B:え!?あ、ほんとだ!
A:Người kia, có phải anh Honda ở phòng kinh doanh không? B:Hả!? A, đúng thật!
A:ねえ、この時計とけい 、かわいくない? B:うん。でも、ちょっと高くたかく ないか?
A:Này, cái đồng hồ này dễ thương đúng không? B:Ừ. Nhưng mà có phải hơi đắt không?
「〜というと/〜といえば/〜といったら」は、その言葉ことば から多くおおく の人ひと がイメージする物事ものごと を言ういう ときに使うつかう 。有名ゆうめい なものや代表的だいひょうてき なものを言ういう ことが多いおおい 。
「〜というと/〜といえば/〜といったら」 được dùng khi nói về sự vật mà nhiều người liên tưởng đến khi nhắc tới từ đó. Thường là những thứ nổi tiếng hoặc tiêu biểu.
Cách kết hợp N + というと/といえば/といったら
Ví dụ
日本にほん の花はな というと、桜さくら がすぐ頭あたま に浮かうか ぶ。
Nói đến hoa của Nhật Bản, hoa anh đào lập tức hiện lên trong đầu.
外国人がいこくじん に人気にんき のある観光地かんこうち といえば、やはり京都きょうと でしょうか。
Nói đến điểm du lịch được người nước ngoài yêu thích thì vẫn là Kyoto nhỉ?
ファストフードといえば、何なん といってもハンバーガーだろう。
Nói đến đồ ăn nhanh, dù sao thì cũng phải là hamburger.
冬ふゆ のスポーツといったら、やっぱりスキーだよね。
Nói đến môn thể thao mùa đông thì vẫn là trượt tuyết nhỉ.
「〜べき」は、一般的いっぱんてき に、〜するのが当然とうぜん だ、〜するのが正しいただしい と言ういう ときに使うつかう 。〜しないのが当然とうぜん だと言ういう ときは「〜するべきではない」と言ういう 。「〜するべきではない」を相手あいて の行為こうい について使うつかう と「そんなことをしてはいけない」という強いつよい 意味いみ になるので注意ちゅうい 。
「〜べき」 được dùng khi nói một cách chung chung rằng làm 〜 là điều đương nhiên, làm 〜 là đúng. Khi muốn nói không làm 〜 mới là đương nhiên thì dùng 「〜するべきではない」. Lưu ý rằng nếu dùng 「〜するべきではない」 cho hành động của người đối diện thì sẽ mang nghĩa mạnh là "không được làm việc như vậy".
Cách kết hợp V-る + べきだ/べき+N *「するべき」は「すべき」も使わつかわ れる。
Ví dụ
人ひと にお金おかね を借りかり たらすぐに返すかえす べきだ。
Mượn tiền người khác thì phải trả ngay.
上司じょうし に相談そうだん するべきかどうか悩むなやむ ことがある。
Đôi khi tôi băn khoăn không biết có nên trao đổi với cấp trên hay không.
慣れなれ ない人ひと は雪道ゆきみち で車くるま の運転うんてん をするべきではないと思うおもう 。
Tôi nghĩ người chưa quen thì không nên lái xe trên đường tuyết.
特にとくに 問題もんだい がなくても仕事しごと の経過けいか は上司じょうし に報告ほうこく すべきですよ。
Dù không có vấn đề gì đặc biệt, bạn cũng nên báo cáo tiến độ công việc cho cấp trên đấy.
やるべきことはすべてやったんだから、自信じしん を持っもっ て試合しあい にのぞめばいいよ。
Việc cần làm bạn đã làm hết rồi, nên cứ tự tin bước vào trận đấu là được.
「〜べきだった」は「〜したほうがいいのにしなかったことを後悔こうかい している」と言いいい たいときに使うつかう 。
「〜べきだった」 được dùng khi muốn nói rằng mình hối tiếc vì đáng lẽ nên làm mà đã không làm.
もっと早くはやく 試験しけん の準備じゅんび をしておくべきだったなあ。
Lẽ ra mình nên chuẩn bị cho kỳ thi sớm hơn.
面接試験めんせつしけん の前まえ に思ったおもった ことは、社会しゃかい の様子ようす を知るしる ために毎日まいにち 、新聞しんぶん を読んでよんで おくべきだったということでした。
Điều tôi nghĩ ra trước kỳ thi phỏng vấn là lẽ ra nên đọc báo mỗi ngày để nắm tình hình xã hội.
「〜にとって…」は、「〜」の立場たちば から見てみて どうであるかを言ういう ときに使うつかう 。「…」には「難しいむずかしい ・大切たいせつ だ」などの評価ひょうか を表すあらわす 言葉ことば が続くつづく 。
「〜にとって…」 được dùng để nói điều gì đó như thế nào khi nhìn từ lập trường của 「〜」. Phía sau 「…」 thường là các từ mang tính đánh giá như 「難しい・大切だ」.
Cách kết hợp N + にとって(は/も)
Ví dụ
今回こんかい の旅行りょこう は私わたし にとって忘れわすれ られない思い出おもいで になるだろう。
Chuyến du lịch lần này chắc sẽ trở thành kỷ niệm khó quên đối với tôi.
農家のうか にとって天候不順てんこうふじゅん は深刻しんこく な問題もんだい だ。
Đối với nông dân, thời tiết thất thường là một vấn đề nghiêm trọng.
だれにとってもいちばん大切たいせつ なものは健康けんこう だと思いおもい ます。
Tôi nghĩ thứ quan trọng nhất đối với bất kỳ ai cũng là sức khỏe.
ネットショッピングは、消費者しょうひしゃ にとっても、企業きぎょう にとっても便利べんり なシステムだ。
Mua sắm trực tuyến là một hệ thống tiện lợi cả đối với người tiêu dùng lẫn đối với doanh nghiệp.
都会とかい は、いろいろなものがあって、若者わかもの にとっては楽しいたのしい ところだろう。
Thành phố có đủ mọi thứ, chắc là nơi thú vị đối với giới trẻ.
「賛成さんせい ・反対はんたい 」「好きすき ・嫌いきらい 」など、ある対象たいしょう に対するたいする 態度たいど を表すあらわす 言葉ことば は使えつかえ ない。
Không thể dùng với những từ diễn tả thái độ đối với một đối tượng nào đó như 「賛成・反対」「好き・嫌い」.
A:新しいあたらしい 空港くうこう の建設けんせつ についてどう思いおもい ますか。 B:私わたし は反対はんたい です。この地域ちいき の住民じゅうみん にとって、メリットは少ないすくない ですから。
A:Bạn nghĩ sao về việc xây sân bay mới? B:Tôi phản đối. Vì đối với cư dân khu vực này, lợi ích rất ít.
「〜ば〜ほど」は、1つのことがらの程度ていど にあわせて別のべつの ことがらも変わかわ ると言ういう ときに使うつかう 。
「〜ば〜ほど」 được dùng khi nói rằng theo mức độ của một sự việc, sự việc khác cũng thay đổi theo.
Cách kết hợp V-ば+V-る/いA(去さ い)ければ+いA/なAなら+なAな + ほど *「N/なA + であればあるほど」の形かたち も使わつかわ れる。
Ví dụ
言葉ことば を勉強べんきょう すればするほどその国くに への理解りかい も深まふかま ると言わいわ れている。
Người ta nói rằng càng học ngôn ngữ nhiều thì càng hiểu sâu hơn về đất nước đó.
旅行りょこう の荷物にもつ は少なけすくなけ れば少ないすくない ほど楽らく なのに、つい持ち物もちもの が増えふえ てしまう。
Hành lý đi du lịch càng ít càng nhẹ nhàng, vậy mà cứ vô tình mang thêm đồ.
A:いつまでにお返事へんじ すればいいですか。 B:早けはやけ れば早いはやい ほどいいですよ。このアパートは条件じょうけん がいいですからねえ。
A:Tôi nên trả lời trước khi nào thì được? B:Càng sớm càng tốt đấy. Căn hộ này điều kiện tốt mà.
まじめな政治家せいじか であればあるほど、理想りそう と現実げんじつ の違いちがい に悩むなやむ ことになる。
Chính trị gia càng nghiêm túc thì càng trăn trở trước khoảng cách giữa lý tưởng và thực tế.
「〜による/〜によって」は、それが原因げんいん ・理由りゆう で何かなにか が起こおこ ると言ういう ときに使うつかう 。
「〜による/〜によって」 được dùng khi 「〜」 là nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến việc nào đó xảy ra.
Cách kết hợp N + による+N/によって
Ví dụ
午前ごぜん 3時さんじ ごろ地震じしん が発生はっせい しましたが、この地震じしん による津波つなみ の心配しんぱい はありません。
Khoảng 3 giờ sáng đã xảy ra động đất, nhưng không cần lo về sóng thần do trận động đất lần này.
今回こんかい の大事故だいじこ はスピードの出しだし すぎによるものだそうだ。
Nghe nói vụ tai nạn nghiêm trọng lần này là do chạy quá tốc độ.
あの会社かいしゃ は新商品しんしょうひん のヒットによって、一気いっき に知名度ちめいど が上があが った。
Công ty đó nhờ sản phẩm mới được yêu thích mà độ nhận diện thương hiệu tăng vọt.
海外生活かいがいせいかつ を経験けいけん したことによって、視野しや が広がひろが った。
Nhờ từng có kinh nghiệm sống ở nước ngoài, tầm nhìn của tôi đã được mở rộng.
59 田舎いなか ばかりでなく東京とうきょう にも★★★ 「AばかりでなくB(も)」は、「AだけでなくB(も)」という意味いみ で使うつかう 。
「AばかりでなくB(も)」 được dùng để diễn tả ý "không chỉ A mà B cũng...".
Cách kết hợp PI + ばかりでなく〜も [なAだな Nだ]
Ví dụ
落語らくご は最近さいきん 、お年寄りとしより ばかりでなく若いわかい 女性じょせい にも人気にんき が出で てきた。
Rakugo dạo này không chỉ người lớn tuổi yêu thích mà còn bắt đầu được phụ nữ trẻ ưa chuộng.
あの会社かいしゃ の就職しゅうしょく 試験しけん では一般常識いっぱんじょうしき や専門せんもん についての筆記試験ひっきしけん ばかりでなく、グループディスカッションも行おこな われるそうだ。
Nghe nói kỳ thi tuyển dụng của công ty đó không chỉ có bài thi viết về kiến thức thường thức và chuyên môn mà còn có thảo luận nhóm.
野菜やさい が値上がりねあがり したのは、夏なつ に気温きおん が低かひくか ったばかりでなく、台風たいふう の被害ひがい もあったからしい。
Giá rau tăng dường như không chỉ do nhiệt độ mùa hè thấp mà còn do ảnh hưởng của bão.
当社とうしゃ の社員食堂しゃいんしょくどう は安くやすく ておいしいばかりでなく、栄養えいよう のバランスもいいので評判ひょうばん になっています。
Nhà ăn nhân viên của công ty chúng tôi không chỉ rẻ, ngon mà dinh dưỡng còn cân bằng nên rất được khen.
スポーツ選手せんしゅ は運動うんどう するばかりでなく、十分じゅうぶん な休養きゅうよう をとることも大切たいせつ だ。
Vận động viên không chỉ cần tập luyện mà nghỉ ngơi đầy đủ cũng rất quan trọng.
Plus 〜ばかりか ★★
「〜ばかりか」の言いいい 方かた もある。
Cũng có cách nói 「〜ばかりか」.
今日はきょうは 電車でんしゃ で足あし を踏まふま れたばかりか、かばんに入れいれ ておいたサンドイッチもつぶされてしまった。
Hôm nay trên tàu điện, tôi không chỉ bị giẫm lên chân mà cả chiếc bánh sandwich để trong túi cũng bị ép bẹp.
おじは学費がくひ ばかりか生活費せいかつひ まで全部ぜんぶ 出しだし て、日本にほん へ留学りゅうがく させてくれた。
Chú tôi không chỉ trả học phí mà còn lo hết cả sinh hoạt phí, cho tôi sang Nhật du học.
「〜たび(に)」は、くり返しかえし 行おこな われることについて、それをするときはいつも、と言ういう ときに使うつかう 。
「〜たび(に)」 được dùng cho những việc lặp đi lặp lại, mỗi lần làm việc đó thì lại như thế nào.
Cách kết hợp V-る/N の + たび(に)
Ví dụ
父ちち は出張しゅっちょう のたびにお土産みやげ を買っかっ てきてくれる。
Mỗi lần đi công tác, bố đều mua quà lưu niệm về.
知り合いしりあい の子こ は会うあう たびに大きくおおきく なっていて、びっくりする。
Con của người quen mỗi lần gặp lại đều lớn lên rất nhiều, khiến tôi ngạc nhiên.
山やま に登るのぼる たびにもうやめたいと思うおもう のに、頂上ちょうじょう に着くつく たびにまた登りのぼり たいと思うおもう 。
Mỗi lần leo núi tôi đều nghĩ không muốn leo nữa, nhưng mỗi lần lên đến đỉnh lại muốn leo thêm lần nữa.
体重計たいじゅうけい に乗の るたびにやせようと思うおもう のだが…。
Mỗi lần đứng lên cân, tôi đều nghĩ phải giảm cân...
「〜はず」は、確かたしか な理由りゆう があるから、間違いまちがい なく〜だと言いいい たいときに使うつかう 。
「〜はず」 được dùng khi có lý do xác đáng nên muốn nói "chắc chắn là... không sai".
Cách kết hợp PI + はず [なAだな Nだの]
Ví dụ
A:山田やまだ 君くん 、A社しゃ に資料しりょう 送っおくっ てくれた? B:はい、昨日きのう 速達そくたつ で出しだし ましたから、遅くおそく ても明日あした には着くつく はずです。
A:Yamada, cậu đã gửi tài liệu cho công ty A chưa? B:Vâng, hôm qua tôi đã gửi chuyển phát nhanh rồi ạ, nên chậm nhất ngày mai chắc chắn sẽ đến nơi.
A:来週らいしゅう 接待せったい を頼またのま れちゃって…。トルコからのお客様きゃくさま なんだけど。 B:じゃ、田中たなか さんに手伝ってつだっ てもらったらどう? トルコに留学りゅうがく していたからいろいろ知ってしって いるはずだよ。
A:Tuần sau tôi được nhờ đón tiếp khách... là khách đến từ Thổ Nhĩ Kỳ. B:Vậy nhờ Tanaka giúp thì sao? Cậu ấy từng du học ở Thổ Nhĩ Kỳ nên hẳn là rất rành về bên đó.
となりのうちから変なへんな 音おと がするよ。今いま だれもいないはずなのに…。
Bên nhà bên cạnh có tiếng động lạ nhỉ, bây giờ đáng ra phải không có ai ở nhà mới đúng...