LearnWithSubs

Bài 6 里山について Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

このイベントが成功せいこうしたのはスタッフ全員ぜんいんが力ちからを合わあわせてがんばってくれた(  )です。

Điểm ngữ pháp liên quan 51 自然しぜんのおかげで

このイベントが成功せいこうしたのはスタッフ全員ぜんいんが力ちからを合わあわせてがんばってくれた(おかげ)です。

Sự kiện lần này thành công là nhờ toàn thể nhân viên đồng lòng và nỗ lực hết mình.

  1. 1おかげ ✓

    Chính xác. おかげ:điểm ngữ pháp 51 「〜おかげ」 của bài này, biểu thị nhờ nguyên nhân 「〜」 mà có kết quả tốt, 「nhờ toàn thể nhân viên đồng lòng nỗ lực」

  2. 2ほど

    ほど:một phần của điểm ngữ pháp 57 「〜ば〜ほど」 trong bài này, không phù hợp với cấu trúc câu lẫn ngữ cảnh

  3. 3はず

    はず:điểm ngữ pháp 61 của bài này, biểu thị sự phỏng đoán có căn cứ 「chắc chắn là...」, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4べき

    べき:điểm ngữ pháp 55 của bài này, biểu thị 「nên...」, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 2

うちの猫ねこは、私わたしがドアを開けあける(  )外そとへ出でようとするので困りこまります。

Điểm ngữ pháp liên quan 60 里山さとやまへ行いくたびに

うちの猫ねこは、私わたしがドアを開けあける(たびに)外そとへ出でようとするので困りこまります。

Con mèo nhà tôi, mỗi lần tôi mở cửa là nó lại muốn chạy ra ngoài, thật đau đầu.

  1. 1かわりに

    かわりに:biểu thị sự thay thế, trao đổi, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2ばかりか

    ばかりか:phần Plus 「〜ばかりか」 của điểm ngữ pháp 59 trong bài này, biểu thị 「không chỉ... mà còn...」, không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3たびに ✓

    Chính xác. たびに:điểm ngữ pháp 60 「〜たびに」 của bài này, biểu thị 「mỗi lần... thì đều...」, 「mỗi lần mở cửa là muốn chạy ra ngoài」

  4. 4ままで

    ままで:biểu thị trạng thái tiếp diễn không đổi, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 3

今回こんかいの転勤てんきんは私わたし(  )大きおおきなチャンスだと思っておもっています。

Điểm ngữ pháp liên quan 56 人ひとにとっていい環境かんきょう

今回こんかいの転勤てんきんは私わたし(にとって)大きおおきなチャンスだと思っておもっています。

Tôi nghĩ lần điều chuyển này là một cơ hội lớn đối với tôi.

  1. 1にたいして

    にたいして:biểu thị đối tượng hướng tới, không phù hợp với sắc thái 「đứng từ lập trường của...」

  2. 2にとって ✓

    Chính xác. にとって:điểm ngữ pháp 56 「〜にとって」 của bài này, biểu thị 「đứng từ lập trường của...」, 「đối với tôi là cơ hội lớn」

  3. 3ばかりか

    ばかりか:phần Plus của điểm ngữ pháp 59 trong bài này, không phù hợp với cấu trúc câu

  4. 4によって

    によって:điểm ngữ pháp 58 của bài này, biểu thị nguyên nhân, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 4

子どもこどもは元気げんきであれば(  )けがをしやすいですから、お母さんかあさんがよく気をきをつけてあげてください。

Điểm ngữ pháp liên quan 57 木きが育てそだてば育つそだつほど

子どもこどもは元気げんきであれば(あるほど)けがをしやすいですから、お母さんかあさんがよく気をきをつけてあげてください。

Trẻ con càng tràn đầy sức sống thì càng dễ bị thương, nên các bà mẹ cần chú ý nhiều hơn.

  1. 1あるほど ✓

    Chính xác. あるほど:điểm ngữ pháp 57 「〜ば〜ほど」 của bài này, cách dùng cố định 「であればあるほど」, biểu thị 「càng... càng...」, 「càng tràn đầy sức sống càng dễ bị thương」

  2. 2あるばかり

    あるばかり:cách dùng liên quan đến điểm ngữ pháp 59 trong bài này (〜ばかりでなく), không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3あるはず

    あるはず:điểm ngữ pháp 61 của bài này, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4あるなら

    あるなら:biểu thị điều kiện giả định, không phù hợp với sắc thái 「càng... càng...」

Câu 5

現在げんざい、大雪おおゆき(  )積雪せきせつの影響えいきょうで電車でんしゃのダイヤが大幅おおはばに乱れみだれております。

Điểm ngữ pháp liên quan 58 大雨おおあめによる山崩れやまくずれ

現在げんざい、大雪おおゆき(による)積雪せきせつの影響えいきょうで電車でんしゃのダイヤが大幅おおはばに乱れみだれております。

Hiện nay, do ảnh hưởng của lớp tuyết dày vì tuyết rơi nhiều, lịch trình tàu điện bị chậm trễ và hỗn loạn nghiêm trọng.

  1. 1を通とおしての

    を通しての:điểm ngữ pháp 52 「〜を通じつうじて/を通とおして」 của bài này, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2による ✓

    Chính xác. による:điểm ngữ pháp 58 「〜による/によって」 của bài này, biểu thị nguyên nhân, 「do ảnh hưởng của lớp tuyết dày vì tuyết rơi nhiều」

  3. 3ばかりか

    ばかりか:phần Plus của điểm ngữ pháp 59 trong bài này, không phù hợp với cấu trúc câu

  4. 4にとっての

    にとっての:điểm ngữ pháp 56 của bài này, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 6

先輩せんぱいに勉強べんきょうを教えおしえてもらった(  )食事しょくじもごちそうになってしまった。

Điểm ngữ pháp liên quan 59 田舎いなかばかりでなく東京とうきょうにも

先輩せんぱいに勉強べんきょうを教えおしえてもらった(ばかりでなく)食事しょくじもごちそうになってしまった。

Anh khóa trên không chỉ dạy tôi học mà còn mời tôi ăn cơm.

  1. 1ばかりでなく ✓

    Chính xác. ばかりでなく:điểm ngữ pháp 59 「AばかりでなくB(も)」 của bài này, 「không chỉ dạy tôi học mà còn mời ăn cơm」

  2. 2おかげでなく

    おかげでなく:「おかげ」 là điểm ngữ pháp 51 của bài này, không có cách dùng phủ định 「おかげでなく」 như vậy nên không phù hợp

  3. 3ほどでなく

    ほどでなく:điểm ngữ pháp 57 của bài này, không phù hợp với cấu trúc câu

  4. 4はずがなく

    はずがなく:dạng phủ định của 「はず」 (điểm ngữ pháp 61 của bài này), không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 7

昨日きのうクリーニングに出しだしたセーター、今日きょうの夕方ゆうがたできる(  )だから、帰りかえりに取っとってきて。

Điểm ngữ pháp liên quan 61 すばらしさがわかるはずです

昨日きのうクリーニングに出しだしたセーター、今日きょうの夕方ゆうがたできる(はず)だから、帰りかえりに取っとってきて。

Chiếc áo len hôm qua gửi đi giặt khô, chiều nay chắc là lấy được, lúc về nhớ ghé lấy giúp nhé.

  1. 1はず ✓

    Chính xác. はず:điểm ngữ pháp 61 「〜はず」 của bài này, biểu thị sự phỏng đoán có căn cứ, 「chiều nay chắc là lấy được」

  2. 2べき

    べき:điểm ngữ pháp 55 của bài này, biểu thị 「nên làm... (nghĩa vụ)」, không phù hợp với ngữ cảnh (phỏng đoán khách quan)

  3. 3ほど

    ほど:điểm ngữ pháp 57 của bài này, không phù hợp với cấu trúc câu

  4. 4ため

    ため:biểu thị mục đích, nguyên nhân, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 8

クラシック音楽おんがく(  )やっぱりモーツァルトですね。

Điểm ngữ pháp liên quan 54 自然保護しぜんほごというと

クラシック音楽おんがく(といえば)やっぱりモーツァルトですね。

Nói đến nhạc cổ điển thì vẫn là Mozart nhỉ.

  1. 1にとって

    にとって:điểm ngữ pháp 56 của bài này, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2にたいして

    にたいして:biểu thị đối tượng hướng tới, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3といえば ✓

    Chính xác. といえば:điểm ngữ pháp 54 「〜というと/といえば/といったら」 của bài này, 「hễ nói đến nhạc cổ điển」

  4. 4という

    という:thiếu cấu trúc đầy đủ của 「〜というと」, không phù hợp với cấu trúc câu

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

学生時代がくせいじだいを12★4第だい2の故郷こきょうです。

Điểm ngữ pháp liên quan 56 人ひとにとっていい環境かんきょう

学生時代がくせいじだいを1過ごすごした2この町まちは3★私わたし4にとって第だい2の故郷こきょうです。

Thứ tự: 1 → 3 → 2 → 4 ★ = lựa chọn 2

Thành phố mà tôi đã trải qua thời sinh viên là quê hương thứ hai đối với tôi.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「過ごすごした」, sau đó nối 「この町まちは」, dấu ★ rơi vào 「私」 đứng sau 「この町まちは」, cuối cùng nối 「にとって」 (tương ứng điểm ngữ pháp 56 của bài này, "đứng từ lập trường của...") để kết thúc. Cả câu: 学生時代を 過ごした この町は 私★ にとって 第2の故郷です。

Câu 2

この本ほんを読むよむと、日本にほんの12★4よくわかる。

Điểm ngữ pháp liên quan 59 田舎いなかばかりでなく東京とうきょうにも

この本ほんを読むよむと、日本にほんの1文化ぶんか2ばかりでなく3★日本人にほんじんの4考えかんがえ方かたもよくわかる。

Thứ tự: 2 → 4 → 3 → 1 ★ = lựa chọn 3

Đọc cuốn sách này, không chỉ hiểu được văn hóa Nhật Bản mà còn hiểu được cách suy nghĩ của người Nhật.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「文化」, sau đó nối 「ばかりでなく」, dấu ★ rơi vào 「日本人にほんじんの」 đứng sau 「ばかりでなく」 (tương ứng điểm ngữ pháp 59 của bài này, "không chỉ... mà cả..."), cuối cùng nối 「考えかんがえ方かたも」 để kết thúc. Cả câu: この本を読むと、日本の 文化 ばかりでなく 日本人の★ 考え方も よくわかる。

Câu 3

あのレストラン、行いく12★4から、いつも楽しみたのしみにしているんだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 60 里山さとやまへ行いくたびに

あのレストラン、行いく1たびに2新しいあたらしい3★メニューが4増えふえているから、いつも楽しみたのしみにしているんだ。

Thứ tự: 4 → 1 → 3 → 2 ★ = lựa chọn 3

Quán ăn đó, mỗi lần đến lại có thêm món mới, nên tôi lúc nào cũng mong chờ.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「たびに」, sau đó nối 「新しいあたらしい」, rồi nối 「メニューが」, dấu ★ rơi vào vị trí thứ ba là 「メニューが」 (tương ứng điểm ngữ pháp 60 của bài này, "mỗi lần... thì đều..."). Cả câu: あのレストラン、行く たびに 新しい メニューが★ 増えているから、いつも楽しみにしているんだ。

Câu 4

地震じしんはいつ起きおきるかわからないので、12★4です。

Điểm ngữ pháp liên quan 55 そのまま残すのこすべきだ

地震じしんはいつ起きおきるかわからないので、1ふだんから2準備じゅんび3★しておく4べきです。

Thứ tự: 4 → 3 → 2 → 1 ★ = lựa chọn 2

Động đất không biết khi nào sẽ xảy ra, nên bình thường chúng ta nên chuẩn bị sẵn.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「ふだんから」, sau đó nối 「準備」, dấu ★ rơi vào 「しておく」 đứng sau 「準備」, cuối cùng nối 「べき」 (tương ứng điểm ngữ pháp 55 của bài này, "nên...") để kết thúc. Cả câu: 地震はいつ起きるかわからないので、 ふだんから 準備 しておく★ べきです。

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

皆さんみなさんは男性だんせいの育児いくじ参加さんかについてどう思いおもいますか。育児いくじに参加さんかしたくても会社かいしゃの評価ひょうかが心配しんぱいで育児休暇いくじきゅうかが取れとれない人ひとがまだ多いおおいようですが、子育てこそだては家族かぞく1 でなく、社会全体しゃかいぜんたいの問題もんだいとして考えかんがえる2 です。私わたしは娘むすめが生まれうまれたときに、理解りかいある上司じょうしの3 3か月さんかげつ間かんの育児休暇いくじきゅうかを取るとることができました。子どもこどもの世話せわをしながら父親ちちおやであることを実感じっかんし、仕事しごとをする意味いみも改めあらためて感じかんじられるようになりました。子育てこそだての経験けいけんは仕事しごとにも生かいかせる4 だと私わたしは信じしんじています。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 59 田舎いなかばかりでなく東京とうきょうにも

  1. 1ばかり ✓

    Chính xác. ばかり:một phần của 「ばかりでなく」 thuộc điểm ngữ pháp 59 trong bài này, 「家族かぞくばかりでなく、社会全体しゃかいぜんたいの問題もんだいとして」= không chỉ là vấn đề của gia đình mà còn là vấn đề của toàn xã hội

  2. 2おかげ

    おかげ:điểm ngữ pháp 51 của bài này, không phù hợp với cấu trúc câu (phía sau là でなく)

  3. 3たびに

    たびに:điểm ngữ pháp 60 của bài này, không phù hợp với cấu trúc câu

  4. 4もちろん

    もちろん:không phù hợp với cấu trúc câu (phía sau là でなく)

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 55 そのまま残すのこすべきだ

  1. 1まま

    まま:biểu thị trạng thái tiếp diễn không đổi, không phù hợp với cấu trúc câu

  2. 2べき ✓

    Chính xác. べき:điểm ngữ pháp 55 「〜べき」 của bài này, 「社会全体しゃかいぜんたいの問題もんだいとして考えかんがえるべきです」= nên xem là vấn đề của toàn xã hội

  3. 3はず

    はず:điểm ngữ pháp 61 của bài này, biểu thị phỏng đoán, không phù hợp với ngữ cảnh (nên làm... mang tính nghĩa vụ)

  4. 4ほど

    ほど:điểm ngữ pháp 57 của bài này, không phù hợp với cấu trúc câu

Chỗ trống 3

Điểm ngữ pháp liên quan 51 自然しぜんのおかげで

  1. 1とおり

    とおり:biểu thị 「theo như...」, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2かわりに

    かわりに:biểu thị sự thay thế, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3ために

    ために:biểu thị mục đích, nguyên nhân, với sắc thái biết ơn 「nhờ có...」 thì không sát bằng 「おかげで」

  4. 4おかげで ✓

    Chính xác. おかげで:điểm ngữ pháp 51 「〜おかげ」 của bài này, 「理解りかいある上司じょうしのおかげで」= nhờ có người sếp thông cảm

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 61 すばらしさがわかるはずです

  1. 1まま

    まま:không phù hợp với cấu trúc câu

  2. 2べき

    べき:điểm ngữ pháp 55 của bài này, biểu thị 「nên...」, không phù hợp với ngữ cảnh (phỏng đoán, tin tưởng)

  3. 3はず ✓

    Chính xác. はず:điểm ngữ pháp 61 「〜はず」 của bài này, 「生かいかせるはずだ」= chắc chắn sẽ phát huy được (biểu thị phỏng đoán, niềm tin)

  4. 4ため

    ため:biểu thị mục đích, nguyên nhân, không phù hợp với cấu trúc câu

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
皆さんみなさんは男性だんせいの育児いくじ参加さんかについてどう思いおもいますか。育児いくじに参加さんかしたくても会社かいしゃの評価ひょうかが心配しんぱいで育児休暇いくじきゅうかが取れとれない人ひとがまだ多いおおいようですが、子育てこそだては家族かぞく1ばかりでなく、社会全体しゃかいぜんたいの問題もんだいとして考えかんがえる2べきです。私わたしは娘むすめが生まれうまれたときに、理解りかいある上司じょうしの3おかげで3か月さんかげつ間かんの育児休暇いくじきゅうかを取るとることができました。子どもこどもの世話せわをしながら父親ちちおやであることを実感じっかんし、仕事しごとをする意味いみも改めあらためて感じかんじられるようになりました。子育てこそだての経験けいけんは仕事しごとにも生かいかせる4はずだと私わたしは信じしんじています。

Mọi người nghĩ sao về việc nam giới tham gia chăm sóc con?
Dường như vẫn còn nhiều người dù muốn tham gia chăm con nhưng không dám xin nghỉ chăm con vì lo ảnh hưởng đến đánh giá của công ty. Tuy nhiên, việc chăm con không nên chỉ được coi là chuyện của gia đình mà nên được xem là vấn đề của toàn xã hội.
Khi con gái chào đời, nhờ có một người sếp thông cảm mà tôi đã được nghỉ chăm con 3 tháng. Vừa chăm con, tôi vừa cảm nhận rõ mình là một người cha, và cũng nhận ra lại ý nghĩa của công việc. Tôi tin rằng kinh nghiệm chăm con chắc chắn cũng sẽ phát huy được trong công việc.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

この問題では、問題用紙に何も印刷されていません。まず文を聞いてください。それから、その返事を聞いて、1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 お体からだの具合ぐあいはいかがですか。

Sức khỏe của anh dạo này thế nào ạ?

  1. 1おかげさまで、早くはやく終わりおわりました。

    Nhờ ơn anh, đã xong sớm ạ.

  2. 2おかげさまで、すっかり元気げんきになりました。 ✓

    Nhờ ơn anh, tôi đã khỏe hẳn rồi ạ.

  3. 3おかげさまで、とても美味しかおいしかったです。

    Nhờ ơn anh, rất ngon ạ.

Đối phương hỏi thăm một cách quan tâm 「お体からだの具合ぐあいはいかがですか」 (sức khỏe của anh/chị dạo này thế nào), là đang hỏi tình trạng sức khỏe có khá hơn không. おかげさまで、すっかり元気げんきになりました dùng 「〜おかげ」 của điểm ngữ pháp 51 trong bài để bày tỏ lòng biết ơn, "nhờ ơn anh/chị, tôi đã khỏe hoàn toàn rồi", đáp trực tiếp sự quan tâm của đối phương về sức khỏe. 1 「おかげさまで、早くはやく終わりおわりました」 đáp về việc "công việc / sự việc đã kết thúc sớm", đáp không đúng câu hỏi; 3 「おかげさまで、とても美味しかおいしかったです」 đáp về việc đồ ăn ngon, hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh hỏi thăm sức khỏe. Đáp án 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜おかげさまで:(Điểm ngữ pháp 51) Cách chào hỏi cố định với 「〜おかげ」, biểu thị nhờ ơn, nhờ có.

Từ vựng quan trọng

具合ぐあい tình trạng (của cơ thể, v.v.)

Câu 2

この問題では、問題用紙に何も印刷されていません。まず文を聞いてください。それから、その返事を聞いて、1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 あーあ、あんなこと言ういうべきじゃなかったかなあ。

Haizz, có lẽ mình không nên nói chuyện đó.

  1. 1うん、言わいわなかったんじゃない?

    Ừ, cậu có nói đâu nhỉ?

  2. 2これから気をきをつけるよ。

    Từ giờ tớ sẽ chú ý.

  3. 3でも、言っていってよかったと思うおもうよ。 ✓

    Nhưng mình nghĩ nói ra cũng tốt.

Đối phương hối hận nói 「あんなこと言ういうべきじゃなかったかなあ」 (dạng phủ định của 「〜べき」 ở điểm ngữ pháp 55 trong bài: có lẽ mình không nên nói chuyện đó), với giọng tự kiểm điểm, hối tiếc, đang hỏi ý kiến người nghe. Cách đáp tự nhiên nhất là đưa ra quan điểm của mình về chuyện này: でも、言っていってよかったと思うおもうよ (nhưng mình nghĩ nói ra cũng tốt), đáp trực tiếp nỗi băn khoăn của đối phương và đưa ra ý kiến mang tính an ủi. 1 「うん、言わいわなかったんじゃない?」 (cậu có nói đâu nhỉ) mâu thuẫn với tiền đề — đối phương nói là mình đã "nói" một câu nào đó, chứ không phải không nói; 2 「これから気をきをつけるよ」 (từ giờ tớ sẽ chú ý) là chính "tôi" phải chú ý, sai chủ thể. Đáp án 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜べきじゃなかった:(Điểm ngữ pháp 55) Dạng phủ định của 〜べき, sắc thái hối tiếc "đáng lẽ không nên làm...".

Câu 3

この問題では、問題用紙に何も印刷されていません。まず文を聞いてください。それから、その返事を聞いて、1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 遅いおそいですね。山本やまもとさんは絶対ぜったい来るくるはずなんですが…。

Lâu quá nhỉ. Anh Yamamoto chắc chắn sẽ đến mà...

  1. 1じゃ、すぐ来きてください。

    Vậy thì, xin hãy đến ngay đi.

  2. 2じゃ、もう少しすこし待ちまちましょう。 ✓

    Vậy thì, chúng ta chờ thêm một chút nhé.

  3. 3絶対ぜったい来てきてよかったですね。

    May mà chắc chắn anh ấy có đến nhỉ.

Đối phương nói 「山本やまもとさんは絶対ぜったい来るくるはずなんですが…」 (điểm ngữ pháp 61 「〜はず」 trong bài: anh Yamamoto chắc chắn sẽ đến mới phải), với giọng hơi lo vì "người vẫn chưa tới". Cách đáp tự nhiên nhất là đề nghị tiếp tục chờ: じゃ、もう少しすこし待ちまちましょう (vậy chúng ta chờ thêm một chút nữa nhé). 1 「じゃ、すぐ来きてください」 là câu nói với chính anh Yamamoto chứ không phải đáp lại người nói, sai đối tượng; 3 「絶対ぜったい来てきてよかったですね」 có tiền đề là "đã đến rồi", mâu thuẫn với ngữ cảnh "người vẫn chưa tới". Đáp án 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜はず:(Điểm ngữ pháp 61) 「来るくるはず」= chắc chắn sẽ đến (phỏng đoán có căn cứ).

Câu 4

この問題では、問題用紙に何も印刷されていません。まず文を聞いてください。それから、その返事を聞いて、1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 予定よていが変わかわったらすぐ連絡れんらくするべきだったんじゃない?

Khi kế hoạch thay đổi thì lẽ ra phải liên lạc ngay chứ nhỉ?

  1. 1はい、これから気をきをつけます。 ✓

    Vâng, từ giờ tôi sẽ chú ý.

  2. 2はい、すぐ連絡れんらくしてよかったです。

    Vâng, may mà đã liên lạc ngay.

  3. 3じゃあ、お願ねがいします。

    Vậy thì nhờ anh nhé.

Đối phương dùng 「〜べきだった」 của điểm ngữ pháp 55 trong bài để trách 「予定よていが変わかわったらすぐ連絡れんらくするべきだったんじゃない?」 (khi kế hoạch thay đổi thì lẽ ra phải liên lạc ngay chứ nhỉ?), với giọng trách móc, nhắc nhở. Cách đáp tự nhiên nhất là nhận mình sơ suất và nói sẽ sửa từ giờ: はい、これから気をきをつけます (vâng, từ giờ tôi sẽ chú ý). 2 「はい、すぐ連絡れんらくしてよかったです」 có tiền đề là "đã liên lạc ngay", mâu thuẫn với ngữ cảnh bị trách là "không liên lạc ngay"; 3 「じゃあ、お願ねがいします」 đáp không đúng ý. Đáp án 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜べきだった:(Điểm ngữ pháp 55) Sắc thái hối tiếc / trách móc về việc đáng lẽ phải làm mà đã không làm.

Từ vựng quan trọng

予定よてい kế hoạch, lịch trình

Câu 5

この問題では、問題用紙に何も印刷されていません。まず文を聞いてください。それから、その返事を聞いて、1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 手伝おてつだおうか?一人ひとりじゃ大変たいへんじゃない?

Để tớ giúp nhé? Một mình chẳng phải vất vả lắm sao?

  1. 1いえ、大丈夫だいじょうぶです。 ✓

    Không, không sao đâu ạ.

  2. 2はい、手伝いてつだいますよ。

    Vâng, vậy tôi sẽ giúp.

  3. 3はい、おかげさまで。

    Vâng, nhờ ơn anh.

Đối phương chủ động đề nghị 「手伝おてつだおうか?」 (để tớ giúp nhé?), là đang đề nghị giúp đỡ. Cách đáp tự nhiên nhất là lịch sự từ chối vì không cần: いえ、大丈夫だいじょうぶです (không, không sao ạ). 2 「はい、手伝いてつだいますよ」 sai chủ thể — đây là cách nói "tôi sẽ giúp bạn", mà người đề nghị giúp vốn là chính người hỏi; 3 「はい、おかげさまで」 (điểm ngữ pháp 51 trong bài, vâng, nhờ ơn anh/chị) dùng để cảm ơn khi đã được giúp đỡ hoặc khi đối phương quan tâm đến tình hình của mình, không tương ứng với lời đề nghị "có cần giúp không". Đáp án 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜おかげさまで:(Điểm ngữ pháp 51) Nhờ ơn, dùng để đáp lại sự quan tâm của đối phương hoặc sự giúp đỡ đã nhận được; cách dùng này không phù hợp ở đây.

Câu 6

この問題では、問題用紙に何も印刷されていません。まず文を聞いてください。それから、その返事を聞いて、1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 こちらのお部屋へやはいかがですか。

Căn phòng này anh/chị thấy thế nào ạ?

  1. 1もっと安いやすい部屋へやがいいですか。

    Anh/chị muốn căn phòng rẻ hơn à?

  2. 2そんな安いやすい部屋へやはありませんよ。

    Làm gì có căn phòng nào rẻ như thế đâu.

  3. 3もっと安いやすい部屋へや、ありませんか。 ✓

    Có căn phòng nào rẻ hơn một chút không ạ?

Đối phương (nhân viên môi giới bất động sản) giới thiệu 「こちらのお部屋へやはいかがですか」 (căn phòng này thế nào ạ?), là đang hỏi ý kiến khách về căn phòng này. Cách đáp tự nhiên nhất là khách nêu yêu cầu của mình: もっと安いやすい部屋へや、ありませんか (có căn nào rẻ hơn không ạ), dùng 「〜ませんか」 của điểm ngữ pháp 53 trong bài để đề đạt nguyện vọng một cách nhẹ nhàng. 1 「もっと安いやすい部屋へやがいいですか」 là hỏi ngược lại đối phương có muốn căn rẻ hơn không, sai chủ thể (phải là khách chứ không phải bên môi giới); 2 「そんな安いやすい部屋へやはありませんよ」 là câu mà bên môi giới mới nói, không phù hợp với lập trường của khách. Đáp án 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜ませんか:(Điểm ngữ pháp 53) Câu hỏi phủ định 「〜ありませんか」 ở đây dùng để hỏi / đề đạt nguyện vọng một cách lịch sự (khác với cách dùng tìm sự đồng tình của điểm 53). 「もっと安いやすい部屋へや、ありませんか」= có căn phòng nào rẻ hơn không ạ?

Từ vựng quan trọng

部屋へや phòng, căn phòng

Về trang học Bài 6 · Về TRY!N3