Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 皆様みなさま 、本日ほんじつ ご紹介しょうかい する「とりハム」は、安いやすい とり肉にく を本当ほんとう のハムのように 42 おいしくできます。
Chào quý vị, món "giăm bông gà" mà tôi giới thiệu hôm nay có thể biến thịt gà rẻ tiền thành món ngon chẳng kém gì giăm bông thật.
▶ サラダやサンドイッチはもちろん 43 、ほかの料理りょうり にも 43 おすすめです。
Ngoài làm salad hay bánh sandwich, món này còn rất thích hợp để dùng cho nhiều món khác.
▶ 2日ふつか かかりますが、とても簡単かんたん に作れつくれ るので、ぜひ作っつくっ てみてください。
Tuy mất 2 ngày, nhưng cách làm rất đơn giản, quý vị nhất định hãy làm thử nhé.
▶
▶ ・とりむね肉にく 1枚いちまい (むね肉にく はもも肉にく ほど 44 あぶらが多くおおく ない 44 ので、あっさりしていて食べたべ やすい)
Ức gà 1 miếng (Ức gà không nhiều mỡ như đùi gà nên ăn thanh đạm, dễ ăn)
▶ ・はちみつ 大おお さじ1 (はちみつのかわりに 45 砂糖さとう でもよい)
Mật ong 1 muỗng canh (Có thể dùng đường thay cho mật ong)
▶ ・塩しお 大おお さじ1
Muối 1 muỗng canh
▶ ・こしょう 少々しょうしょう
Tiêu một chút
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶
▶ 1.とりむね肉にく を切らきら ずに46 ボウルに入れいれ て、初めはじめ にはちみつ、または砂糖さとう をかけて、次につぎに 塩しお 、こしょうの順にじゅんに かけてよく混ぜまぜ ます。
1. Không cắt ức gà, cho nguyên miếng vào tô, đầu tiên rưới mật ong (hoặc đường), tiếp đó rắc muối rồi tiêu theo thứ tự, sau đó trộn thật đều.
▶ 2.1をビニール袋ふくろ に入れいれ ます。
2. Cho phần 1 vào túi nilon.
▶ そのときできるだけ空気くうき を入い れないようにします。
Lúc này hãy cố gắng đừng để không khí lọt vào.
▶ 3.ビニール袋ふくろ に入れいれ たまま 47 、冷蔵庫れいぞうこ の中になかに 入れいれ て1日にち 置いおい ておきます。
3. Giữ nguyên trong túi nilon, cho vào tủ lạnh và để 1 ngày.
▶
▶ 1.とり肉にく をビニール袋ふくろ から出しだし てボウルに入れいれ 48 、水みず ではちみつ(砂糖さとう )、塩しお を洗いあらい 流しながし ます。
1. Lấy thịt gà ra khỏi túi nilon, cho vào tô, rửa sạch mật ong (đường) và muối bằng nước.
▶ 2.さらに、きれいな水みず に1時間いちじかん つけたままにします。
2. Sau đó, ngâm thịt trong nước sạch 1 tiếng.
▶ 3.鍋なべ にお湯ゆ をわかし、ふっとうしたところへ 49 とり肉にく を入い れます。
3. Đun sôi nước trong nồi, khi nước sôi thì cho thịt gà vào.
▶ 4.もう一度いちど ふっとうしたら、すぐに火ひ を止と めてふたをします。
4. Khi nước sôi lại lần nữa, tắt bếp ngay và đậy nắp.
▶ 5.そのまま冷めさめ るまで置いおい ておきましょう。
5. Cứ để nguyên như vậy cho đến khi nguội.
▶ 6.冷めさめ たら取り出しとりだし て冷蔵庫れいぞうこ に入れいれ て2、3日みっか で食べたべ きって 50 ください。
6. Khi đã nguội, lấy ra cho vào tủ lạnh và ăn hết trong vòng 2, 3 ngày.
Điểm ngữ pháp
「〜よう」は、「氷こおり のように冷たいつめたい 手て 」のように、似てにて いるものを言っていって 、様子ようす や状況じょうきょう を説明すせつめいす るときに使うつかう 。
「〜よう」 được dùng để nêu một sự vật tương tự nhằm mô tả hình dạng hay tình trạng, như trong 「氷のように冷たい手」 (bàn tay lạnh như băng).
Cách kết hợp N の/V-る/V-た/V-ている + [ようだ/ように/ような+N]
Ví dụ
あのえんぴつのような形かたち をしている建物たてもの は、電話会社でんわがいしゃ のビルです。
Tòa nhà có hình dạng giống cây bút chì kia là tòa nhà của công ty điện thoại.
わが社しゃ の新しいあたらしい ロボットはまるで人間にんげん のように手足てあし が自由じゆう に動きうごき ます。
Robot mới của công ty chúng tôi có tay chân cử động tự do cứ như con người vậy.
あの2人ふたり が話しはなし ていると、まるでけんかをしているように聞こきこ える。
Hai người đó nói chuyện nghe cứ như đang cãi nhau.
今日はきょうは 宿題しゅくだい が山やま のようにたくさんある。
Hôm nay bài tập nhiều như núi.
夕方ゆうがた になって半額はんがく セールが始まはじま ると、お弁当べんとう は飛ぶとぶ ように売れうれ て、あっという間ま になくなってしまった。
Đến chiều, khi đợt giảm giá nửa giá bắt đầu, cơm hộp bán chạy như tôm tươi và hết veo trong chốc lát.
Plus 〜みたい ★★
友とも だちとの会話かいわ では「〜みたい」の形かたち も使うつかう 。
Trong hội thoại giữa bạn bè cũng dùng dạng 「〜みたい」.
A:山田やまだ 先生せんせい って厳きび しいけど私たちわたしたち のことほんとに心配しんぱい してくれるよね。 B:そうそう、ちょっとお父さんとうさん みたい。
A:Thầy Yamada tuy nghiêm khắc nhưng thật sự rất lo cho chúng ta nhỉ. B:Đúng đúng, hơi giống bố ấy.
A:生まれうまれ たばかりの赤ちゃんあかちゃん って、猿さる みたいだよね。 B:そんなことないよ。うちの子こ はかわいかったよ。
A:Em bé mới sinh trông giống con khỉ nhỉ. B:Làm gì có chuyện đó. Con tôi hồi đó dễ thương lắm.
わあ、すごい汗あせ だね。シャワーを浴びあび たみたい。
Ôi, mồ hôi nhiều quá. Cứ như vừa tắm xong vậy.
43 サンドイッチはもちろん、ほかの料理りょうり にも ★★ 「AはもちろんBも」の形かたち で、「Aだけでなく、さらにBも」と言いいい たいときに使うつかう 。
Dạng 「AはもちろんBも」 được dùng khi muốn nói "không chỉ A mà còn B nữa".
Cách kết hợp N1 + はもちろん N2 + も
Ví dụ
山形やまがた はスキーはもちろん、温泉おんせん もいいのでたいへん人気にんき があります。
Yamagata không chỉ có trượt tuyết mà suối nước nóng cũng tuyệt, nên rất được ưa chuộng.
この店みせ 、ラーメンはもちろん、ギョーザもおいしいと評判ひょうばん ですよ。
Quán này, mì ramen thì khỏi phải nói, bánh gyoza cũng ngon, nổi tiếng lắm đấy.
このタイプの旅行保険りょこうほけん は、事故じこ はもちろん、病気びょうき や盗難とうなん も補償ほしょう いたします。
Loại bảo hiểm du lịch này không chỉ chi trả cho tai nạn mà cả bệnh tật và trộm cắp.
父ちち はゴルフが趣味しゅみ で、週末しゅうまつ はもちろん平日へいじつ も仕事しごと のあとで練習れんしゅう しています。
Bố tôi có sở thích chơi golf, không chỉ cuối tuần mà cả ngày thường sau giờ làm ông cũng đi tập.
「AはBほど〜ない」の形かたち で、AはBのレベルまでは達たち していないことを言ういう ときに使うつかう 。
Dạng 「AはBほど〜ない」 được dùng để nói A chưa đạt đến mức độ của B.
Cách kết hợp N/V-る/V-た/V-ている/V-ていた + ほど〜ない
Ví dụ
今年ことし の冬ふゆ は去年きょねん ほど寒くさむく ないですね。
Mùa đông năm nay không lạnh bằng năm ngoái nhỉ.
和菓子わがし はケーキほどカロリーが高くたかく ないと思っておもって 、つい食べたべ すぎてしまう。
Tôi nghĩ bánh kẹo kiểu Nhật không nhiều calo như bánh ngọt, nên lỡ ăn nhiều quá.
世の中よのなか はあなたが考えかんがえ ているほど甘くあまく ない。
Cuộc đời không dễ dàng như bạn nghĩ đâu.
昨日きのう の数学すうがく のテストは、思ったおもった ほど難しくむずかしく なかった。
Bài kiểm tra toán hôm qua không khó như tôi nghĩ.
今日きょう 見たみた 映画えいが は、友とも だちが言っていって いたほどおもしろくなかった。
Bộ phim xem hôm nay không hay như bạn tôi đã nói.
「〜かわりに」は、ほかの人ひと がする、ほかのものを使うつかう 、ほかのことをすると言ういう ときに使うつかう 。交換条件こうかんじょうけん などを表すあらわす ときにも使わつかわ れる。
「〜かわりに」 được dùng khi nói người khác làm, dùng thứ khác, hoặc làm việc khác thay thế. Nó cũng được dùng để diễn tả điều kiện trao đổi.
Cách kết hợp N の/V-る/V-た/V-ない + かわりに
Ví dụ
母はは の帰りかえり が遅くおそく なる日ひ は、母はは のかわりに私わたし が夕食ゆうしょく を作るつくる ことになっている。
Những hôm mẹ về muộn, tôi sẽ thay mẹ nấu bữa tối.
スミスさんはそばを食べたべ るとき、おはしのかわりにフォークを使うつかう そうだ。
Nghe nói anh Smith khi ăn mì soba thì dùng nĩa thay cho đũa.
私たちわたしたち は便利べんり な生活せいかつ を手に入れてにいれ たかわりに、多くおおく の自然しぜん を失うしな った。
Chúng ta có được cuộc sống tiện nghi, nhưng đổi lại đã đánh mất nhiều thiên nhiên.
友とも だちに韓国語かんこくご を教えおしえ るかわりに、日本料理にほんりょうり の作りつくり 方かた を教えおしえ てもらっている。
Đổi lại việc dạy tiếng Hàn cho bạn, tôi được bạn chỉ cách nấu món Nhật.
「N+にかわって/にかわり」の形かたち も使わつかわ れる。
Dạng 「N+にかわって/にかわり」 cũng được sử dụng.
今後こんご はガソリンで走るはしる 車くるま にかわって電気自動車でんきじどうしゃ が普及ふきゅう するのだろうか。
Sau này, liệu xe điện có thay thế xe chạy bằng xăng và trở nên phổ biến không?
本日ほんじつ は、入院にゅういん 中ちゅう の父ちち にかわり、私わたし がごあいさつさせていただきます。
Hôm nay, tôi xin thay mặt cha tôi đang nằm viện để gửi lời chào đến quý vị.
「〜ずに」は、「〜ないで」の意味いみ で使わつかわ れる。
「〜ずに」 được dùng với nghĩa giống 「〜ないで」 (làm... mà không...).
Cách kết hợp V-ない + ずに *「する」→「せずに」 「来るくる 」→「来ずこず に」
Ví dụ
かさを持たもた ずに出で かけて、雨あめ に降ふ られてしまった。
Tôi ra ngoài mà không mang theo ô nên bị mắc mưa.
名前なまえ を書かかか ずにテストを出しだし てしまった。
Tôi đã nộp bài kiểm tra mà không ghi tên.
涙なみだ のわけは聞かきか ずに、そっとしておいてほしいと彼女かのじょ に言わいわ れた。
Cô ấy bảo tôi đừng hỏi lý do của những giọt nước mắt, mà hãy để cô ấy yên.
宛先あてさき のアドレスをよく確認せかくにんせ ずに送信そうしん してしまった。
Tôi đã gửi đi mà không kiểm tra kỹ địa chỉ người nhận.
「〜たまま」は、状態じょうたい が変わかわ らないで続いつづい ていることを言ういう ときに使うつかう 。次につぎに 何かなにか をしなければならないのに、していないと言ういう ときにも使うつかう 。
「〜たまま」 được dùng khi nói trạng thái không thay đổi và vẫn tiếp tục. Nó cũng dùng để nói rằng đáng ra tiếp theo phải làm một việc gì đó, nhưng vẫn chưa làm.
Cách kết hợp V-た/N の + まま
Ví dụ
すぐに戻っもどっ てきますから、机つくえ の上うえ はこのままにしておいてください。
Tôi sẽ quay lại ngay, nên cứ để nguyên mọi thứ trên bàn như vậy nhé.
久しひさし ぶりに帰っかえっ たふるさとは以前いぜん のままだった。
Quê hương lâu ngày mới về vẫn y như trước kia.
日本にほん では卵たまご を生なま のまま食べたべ るというのは本当ほんとう ですか。
Có đúng là ở Nhật người ta ăn trứng sống không?
冬ふゆ はくつ下した をはいたまま寝てねて います。
Mùa đông tôi mang nguyên tất đi ngủ.
友とも だちから本ほん を借りかり たままで、まだ返しかえし ていない。
Quyển sách mượn của bạn tôi vẫn chưa trả, cứ để đó mãi.
部屋へや の電気でんき をつけたまま寝てねて しまった。
Tôi đã ngủ thiếp đi mà vẫn để đèn phòng sáng.
形容詞けいようし が使わつかわ れることもある。
Đôi khi cũng dùng kèm với tính từ.
この本ほん は2冊にさつ 買っかっ て、1冊いっさつ は新しいあたらしい ままとっておくつもりです。
Tôi mua hai cuốn sách này, định giữ một cuốn nguyên vẹn như mới mãi.
この冷蔵庫れいぞうこ は魚さかな でも野菜やさい でも新鮮しんせん なまま保存ほぞん できます。
Chiếc tủ lạnh này có thể bảo quản cả cá lẫn rau củ mà vẫn giữ nguyên độ tươi.
Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình
「調査ちょうさ し、レポートを書くかく 」のように、「〜て」のかわりに、ます形けい を使うつかう ことがある。
Như trong 「調査し、レポートを書く」 (điều tra rồi viết báo cáo), đôi khi người ta dùng thể ます bỏ ます để nối câu thay cho 「〜て」, chủ yếu trong văn viết.
Cách kết hợp V-ます(形かたち をそのまま使いつかい 、「〜て」の代わりかわり に文ぶん をつなぐ)
Ví dụ
アンケートを実施じっし し、結果けっか をまとめて発表はっぴょう する。
Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng hợp kết quả rồi công bố.
交こう 通つう ルールを守りまもり 、安全運転あんぜんうんてん をしましょう。
Tuân thủ luật giao thông và lái xe an toàn.
高速こうそく 道路どうろ の料金りょうきん が値下げねさげ され、利用者りようしゃ が増えふえ た。
Phí đường cao tốc đã giảm, và số người sử dụng đã tăng lên.
「〜ところへ、…」は、ちょうど「〜」の場面ばめん 、「〜」のときに、「…」をする、「…」が起きおき たと言ういう ときに使うつかう 。
「〜ところへ、…」 được dùng để diễn tả việc đúng vào lúc, đúng trong tình huống 「〜」 thì có hành động 「…」 hoặc xảy ra sự việc 「…」.
Cách kết hợp V-る/V-た/V-ている + ところ *「ところ」の後ろうしろ の助詞じょし は後ろうしろ の動詞どうし によって変わかわ る(を/へ・に/で など)
Ví dụ
あくびしたところを写真しゃしん に撮らとら れたって、佐藤さとう さん、怒おこ ってたよ。
Satou bị chụp ảnh đúng lúc đang ngáp nên rất tức giận.
大統領だいとうりょう が記者会見きしゃかいけん をしているところに、緊急きんきゅう ニュースが飛び込んとびこん できた。
Đúng lúc tổng thống đang họp báo thì tin nóng được đưa vào.
A:試験しけん 、どうだった? B:うん。最後さいご の問題もんだい が解けとけ たところで、試験終了しけんしゅうりょう のチャイムが鳴っなっ たんだ。
A:Kỳ thi thế nào? B:Ừ, tôi vừa giải xong câu cuối cùng thì chuông hết giờ reo lên.
部長ぶちょう がお客きゃく さんと話はなし をしているところに声こえ をかけて、あとで注意ちゅうい されてしまった。
Tôi bắt chuyện với trưởng phòng đúng lúc ông đang nói chuyện với khách, sau đó bị mắng một trận.
「V-ていた/V-ようとした+ところ」「いA+ところ」の形かたち も使わつかわ れる。
Cũng dùng các dạng 「V-ていた/V-ようとした+ところ」 và 「いA+ところ」.
その亀かめ は子どもこども たちにいじめられていたところを、太郎たろう に助けたすけ られました。
Con rùa đó đang bị bọn trẻ bắt nạt thì được Taro cứu.
犯人はんにん は逃げにげ ようとしたところを、警官けいかん に撃たうた れ、重傷じゅうしょう を負いおい ました。
Tên tội phạm đang định bỏ trốn thì bị cảnh sát bắn trúng, bị thương nặng.
A:おばさん、こんにちは。 B:あ、ちょうどいいところへ来き た。ちょっと手伝ってつだっ て。
A:Chào dì ạ. B:Ôi, cháu đến đúng lúc quá, lại giúp dì một tay nào.
「〜きる」は、全部ぜんぶ 〜する、最後さいご まで〜すると言ういう ときに使わつかわ れる。「〜きれない」は多すおおす ぎて全部ぜんぶ 〜できない、完全かんぜん には〜できないという意味いみ で使うつかう 。「疲れつかれ きる」「困りこまり きる」など、決まきま った言葉ことば と一緒にいっしょに 「とても〜だ」という意味いみ で使わつかわ れることもある。
「〜きる」 diễn tả việc làm hết toàn bộ, làm đến cùng. 「〜きれない」 diễn tả việc vì quá nhiều nên không thể làm hết, không thể làm trọn vẹn. Nó cũng thường đi với các cụm cố định như 「疲れきる」「困りきる」 với nghĩa "vô cùng...".
Cách kết hợp V-ます + きる/きれない
Ví dụ
この目薬めぐすり は2週間にしゅうかん で使いつかい きってください。残っのこっ たら使わつかわ ないで捨てすて てください。
Thuốc nhỏ mắt này hãy dùng hết trong vòng 2 tuần, phần còn lại thì đừng dùng nữa mà hãy vứt đi.
こんなたくさんの荷物にもつ 、寮りょう の部屋へや に入はい りきらないよ。
Nhiều hành lý thế này thì phòng ký túc xá không thể chứa hết được.
父ちち はずっと残業ざんぎょう が続いつづい ていて、疲れつかれ きった顔かお をしている。
Bố tôi cứ làm thêm giờ mãi, trông mệt rã rời.
両親りょうしん に反対はんたい されているけれど、歌手かしゅ になる夢ゆめ はどうしてもあきらめきれない。
Dù bị bố mẹ phản đối, ước mơ trở thành ca sĩ vẫn không thể nào từ bỏ được.