LearnWithSubs

Bài 5 手作りハムのレシピ

Công thức làm giăm bông gà tại nhà · レシピ · Điểm 42–50 (9)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. 皆様みなさま、本日ほんじつご紹介しょうかいする「とりハム」は、安いやすいとり肉にくを本当ほんとうのハムのように42おいしくできます。

    Chào quý vị, món "giăm bông gà" mà tôi giới thiệu hôm nay có thể biến thịt gà rẻ tiền thành món ngon chẳng kém gì giăm bông thật.

  2. サラダやサンドイッチはもちろん43、ほかの料理りょうりにも43おすすめです。

    Ngoài làm salad hay bánh sandwich, món này còn rất thích hợp để dùng cho nhiều món khác.

  3. 2日ふつかかかりますが、とても簡単かんたんに作れつくれるので、ぜひ作っつくってみてください。

    Tuy mất 2 ngày, nhưng cách làm rất đơn giản, quý vị nhất định hãy làm thử nhé.

  4. 材料ざいりょう

    Nguyên liệu

  5. ・とりむね肉にく 1枚いちまい (むね肉にくはもも肉にくほど44あぶらが多くおおくない44ので、あっさりしていて食べたべやすい)

    Ức gà 1 miếng (Ức gà không nhiều mỡ như đùi gà nên ăn thanh đạm, dễ ăn)

  6. ・はちみつ 大おおさじ1 (はちみつのかわりに45砂糖さとうでもよい)

    Mật ong 1 muỗng canh (Có thể dùng đường thay cho mật ong)

  7. ・塩しお 大おおさじ1

    Muối 1 muỗng canh

  8. ・こしょう 少々しょうしょう

    Tiêu một chút

Văn mẫu (2)

  1. (1日目にちめ)

    (Ngày thứ nhất)

  2. 1.とりむね肉にくを切らきらずに46ボウルに入れいれて、初めはじめにはちみつ、または砂糖さとうをかけて、次につぎに塩しお、こしょうの順にじゅんにかけてよく混ぜまぜます。

    1. Không cắt ức gà, cho nguyên miếng vào tô, đầu tiên rưới mật ong (hoặc đường), tiếp đó rắc muối rồi tiêu theo thứ tự, sau đó trộn thật đều.

  3. 2.1をビニール袋ふくろに入れいれます。

    2. Cho phần 1 vào túi nilon.

  4. そのときできるだけ空気くうきを入いれないようにします。

    Lúc này hãy cố gắng đừng để không khí lọt vào.

  5. 3.ビニール袋ふくろに入れいれたまま47、冷蔵庫れいぞうこの中になかに入れいれて1日にち置いおいておきます。

    3. Giữ nguyên trong túi nilon, cho vào tủ lạnh và để 1 ngày.

  6. (2日目ふつかめ)

    (Ngày thứ hai)

  7. 1.とり肉にくをビニール袋ふくろから出しだしてボウルに入れいれ48、水みずではちみつ(砂糖さとう)、塩しおを洗いあらい流しながします。

    1. Lấy thịt gà ra khỏi túi nilon, cho vào tô, rửa sạch mật ong (đường) và muối bằng nước.

  8. 2.さらに、きれいな水みずに1時間いちじかんつけたままにします。

    2. Sau đó, ngâm thịt trong nước sạch 1 tiếng.

  9. 3.鍋なべにお湯ゆをわかし、ふっとうしたところへ49とり肉にくを入いれます。

    3. Đun sôi nước trong nồi, khi nước sôi thì cho thịt gà vào.

  10. 4.もう一度いちどふっとうしたら、すぐに火ひを止とめてふたをします。

    4. Khi nước sôi lại lần nữa, tắt bếp ngay và đậy nắp.

  11. 5.そのまま冷めさめるまで置いおいておきましょう。

    5. Cứ để nguyên như vậy cho đến khi nguội.

  12. 6.冷めさめたら取り出しとりだして冷蔵庫れいぞうこに入れいれて2、3日みっかで食べたべきって50ください。

    6. Khi đã nguội, lấy ra cho vào tủ lạnh và ăn hết trong vòng 2, 3 ngày.

Điểm ngữ pháp

42

本当ほんとうのハムのように

★★

「〜よう」は、「氷こおりのように冷たいつめたい手て」のように、似てにているものを言っていって、様子ようすや状況じょうきょうを説明すせつめいするときに使うつかう。

「〜よう」 được dùng để nêu một sự vật tương tự nhằm mô tả hình dạng hay tình trạng, như trong 「氷のように冷たい手」 (bàn tay lạnh như băng).

Cách kết hợp N の/V-る/V-た/V-ている + [ようだ/ように/ような+N]

Ví dụ

  1. あのえんぴつのような形かたちをしている建物たてものは、電話会社でんわがいしゃのビルです。

    Tòa nhà có hình dạng giống cây bút chì kia là tòa nhà của công ty điện thoại.

  2. わが社しゃの新しいあたらしいロボットはまるで人間にんげんのように手足てあしが自由じゆうに動きうごきます。

    Robot mới của công ty chúng tôi có tay chân cử động tự do cứ như con người vậy.

  3. あの2人ふたりが話しはなしていると、まるでけんかをしているように聞こきこえる。

    Hai người đó nói chuyện nghe cứ như đang cãi nhau.

  4. 今日はきょうは宿題しゅくだいが山やまのようにたくさんある。

    Hôm nay bài tập nhiều như núi.

  5. 夕方ゆうがたになって半額はんがくセールが始まはじまると、お弁当べんとうは飛ぶとぶように売れうれて、あっという間まになくなってしまった。

    Đến chiều, khi đợt giảm giá nửa giá bắt đầu, cơm hộp bán chạy như tôm tươi và hết veo trong chốc lát.

Plus 〜みたい ★★

友ともだちとの会話かいわでは「〜みたい」の形かたちも使うつかう。

Trong hội thoại giữa bạn bè cũng dùng dạng 「〜みたい」.

  1. A:山田やまだ先生せんせいって厳きびしいけど私たちわたしたちのことほんとに心配しんぱいしてくれるよね。 B:そうそう、ちょっとお父さんとうさんみたい。

    A:Thầy Yamada tuy nghiêm khắc nhưng thật sự rất lo cho chúng ta nhỉ. B:Đúng đúng, hơi giống bố ấy.

  2. A:生まれうまれたばかりの赤ちゃんあかちゃんって、猿さるみたいだよね。 B:そんなことないよ。うちの子こはかわいかったよ。

    A:Em bé mới sinh trông giống con khỉ nhỉ. B:Làm gì có chuyện đó. Con tôi hồi đó dễ thương lắm.

  3. わあ、すごい汗あせだね。シャワーを浴びあびたみたい。

    Ôi, mồ hôi nhiều quá. Cứ như vừa tắm xong vậy.

43

サンドイッチはもちろん、ほかの料理りょうりにも

★★

「AはもちろんBも」の形かたちで、「Aだけでなく、さらにBも」と言いいいたいときに使うつかう。

Dạng 「AはもちろんBも」 được dùng khi muốn nói "không chỉ A mà còn B nữa".

Cách kết hợp N1 + はもちろん N2 + も

Ví dụ

  1. 山形やまがたはスキーはもちろん、温泉おんせんもいいのでたいへん人気にんきがあります。

    Yamagata không chỉ có trượt tuyết mà suối nước nóng cũng tuyệt, nên rất được ưa chuộng.

  2. この店みせ、ラーメンはもちろん、ギョーザもおいしいと評判ひょうばんですよ。

    Quán này, mì ramen thì khỏi phải nói, bánh gyoza cũng ngon, nổi tiếng lắm đấy.

  3. このタイプの旅行保険りょこうほけんは、事故じこはもちろん、病気びょうきや盗難とうなんも補償ほしょういたします。

    Loại bảo hiểm du lịch này không chỉ chi trả cho tai nạn mà cả bệnh tật và trộm cắp.

  4. 父ちちはゴルフが趣味しゅみで、週末しゅうまつはもちろん平日へいじつも仕事しごとのあとで練習れんしゅうしています。

    Bố tôi có sở thích chơi golf, không chỉ cuối tuần mà cả ngày thường sau giờ làm ông cũng đi tập.

44

もも肉にくほどあぶらが多くおおくない

★★

「AはBほど〜ない」の形かたちで、AはBのレベルまでは達たちしていないことを言ういうときに使うつかう。

Dạng 「AはBほど〜ない」 được dùng để nói A chưa đạt đến mức độ của B.

Cách kết hợp N/V-る/V-た/V-ている/V-ていた + ほど〜ない

Ví dụ

  1. 今年ことしの冬ふゆは去年きょねんほど寒くさむくないですね。

    Mùa đông năm nay không lạnh bằng năm ngoái nhỉ.

  2. 和菓子わがしはケーキほどカロリーが高くたかくないと思っておもって、つい食べたべすぎてしまう。

    Tôi nghĩ bánh kẹo kiểu Nhật không nhiều calo như bánh ngọt, nên lỡ ăn nhiều quá.

  3. 世の中よのなかはあなたが考えかんがえているほど甘くあまくない。

    Cuộc đời không dễ dàng như bạn nghĩ đâu.

  4. 昨日きのうの数学すうがくのテストは、思ったおもったほど難しくむずかしくなかった。

    Bài kiểm tra toán hôm qua không khó như tôi nghĩ.

  5. 今日きょう見たみた映画えいがは、友ともだちが言っていっていたほどおもしろくなかった。

    Bộ phim xem hôm nay không hay như bạn tôi đã nói.

45

はちみつのかわりに

★★★

「〜かわりに」は、ほかの人ひとがする、ほかのものを使うつかう、ほかのことをすると言ういうときに使うつかう。交換条件こうかんじょうけんなどを表すあらわすときにも使わつかわれる。

「〜かわりに」 được dùng khi nói người khác làm, dùng thứ khác, hoặc làm việc khác thay thế. Nó cũng được dùng để diễn tả điều kiện trao đổi.

Cách kết hợp N の/V-る/V-た/V-ない + かわりに

Ví dụ

  1. 母ははの帰りかえりが遅くおそくなる日ひは、母ははのかわりに私わたしが夕食ゆうしょくを作るつくることになっている。

    Những hôm mẹ về muộn, tôi sẽ thay mẹ nấu bữa tối.

  2. スミスさんはそばを食べたべるとき、おはしのかわりにフォークを使うつかうそうだ。

    Nghe nói anh Smith khi ăn mì soba thì dùng nĩa thay cho đũa.

  3. 私たちわたしたちは便利べんりな生活せいかつを手に入れてにいれたかわりに、多くおおくの自然しぜんを失うしなった。

    Chúng ta có được cuộc sống tiện nghi, nhưng đổi lại đã đánh mất nhiều thiên nhiên.

  4. 友ともだちに韓国語かんこくごを教えおしえるかわりに、日本料理にほんりょうりの作りつくり方かたを教えおしえてもらっている。

    Đổi lại việc dạy tiếng Hàn cho bạn, tôi được bạn chỉ cách nấu món Nhật.

「N+にかわって/にかわり」の形かたちも使わつかわれる。

Dạng 「N+にかわって/にかわり」 cũng được sử dụng.

  1. 今後こんごはガソリンで走るはしる車くるまにかわって電気自動車でんきじどうしゃが普及ふきゅうするのだろうか。

    Sau này, liệu xe điện có thay thế xe chạy bằng xăng và trở nên phổ biến không?

  2. 本日ほんじつは、入院にゅういん中ちゅうの父ちちにかわり、私わたしがごあいさつさせていただきます。

    Hôm nay, tôi xin thay mặt cha tôi đang nằm viện để gửi lời chào đến quý vị.

46

とりむね肉にくを切らきらずに

★★

「〜ずに」は、「〜ないで」の意味いみで使わつかわれる。

「〜ずに」 được dùng với nghĩa giống 「〜ないで」 (làm... mà không...).

Cách kết hợp V-ない + ずに *「する」→「せずに」 「来るくる」→「来ずこずに」

Ví dụ

  1. かさを持たもたずに出でかけて、雨あめに降ふられてしまった。

    Tôi ra ngoài mà không mang theo ô nên bị mắc mưa.

  2. 名前なまえを書かかかずにテストを出しだしてしまった。

    Tôi đã nộp bài kiểm tra mà không ghi tên.

  3. 涙なみだのわけは聞かきかずに、そっとしておいてほしいと彼女かのじょに言わいわれた。

    Cô ấy bảo tôi đừng hỏi lý do của những giọt nước mắt, mà hãy để cô ấy yên.

  4. 宛先あてさきのアドレスをよく確認せかくにんせずに送信そうしんしてしまった。

    Tôi đã gửi đi mà không kiểm tra kỹ địa chỉ người nhận.

47

ビニール袋ふくろに入れいれたまま

★★★

「〜たまま」は、状態じょうたいが変わかわらないで続いつづいていることを言ういうときに使うつかう。次につぎに何かなにかをしなければならないのに、していないと言ういうときにも使うつかう。

「〜たまま」 được dùng khi nói trạng thái không thay đổi và vẫn tiếp tục. Nó cũng dùng để nói rằng đáng ra tiếp theo phải làm một việc gì đó, nhưng vẫn chưa làm.

Cách kết hợp V-た/N の + まま

Ví dụ

  1. すぐに戻っもどってきますから、机つくえの上うえはこのままにしておいてください。

    Tôi sẽ quay lại ngay, nên cứ để nguyên mọi thứ trên bàn như vậy nhé.

  2. 久しひさしぶりに帰っかえったふるさとは以前いぜんのままだった。

    Quê hương lâu ngày mới về vẫn y như trước kia.

  3. 日本にほんでは卵たまごを生なまのまま食べたべるというのは本当ほんとうですか。

    Có đúng là ở Nhật người ta ăn trứng sống không?

  4. 冬ふゆはくつ下したをはいたまま寝てねています。

    Mùa đông tôi mang nguyên tất đi ngủ.

  5. 友ともだちから本ほんを借りかりたままで、まだ返しかえしていない。

    Quyển sách mượn của bạn tôi vẫn chưa trả, cứ để đó mãi.

  6. 部屋へやの電気でんきをつけたまま寝てねてしまった。

    Tôi đã ngủ thiếp đi mà vẫn để đèn phòng sáng.

形容詞けいようしが使わつかわれることもある。

Đôi khi cũng dùng kèm với tính từ.

  1. この本ほんは2冊にさつ買っかって、1冊いっさつは新しいあたらしいままとっておくつもりです。

    Tôi mua hai cuốn sách này, định giữ một cuốn nguyên vẹn như mới mãi.

  2. この冷蔵庫れいぞうこは魚さかなでも野菜やさいでも新鮮しんせんなまま保存ほぞんできます。

    Chiếc tủ lạnh này có thể bảo quản cả cá lẫn rau củ mà vẫn giữ nguyên độ tươi.

48

ボウルに入れいれ、

★★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「調査ちょうさし、レポートを書くかく」のように、「〜て」のかわりに、ます形けいを使うつかうことがある。

Như trong 「調査し、レポートを書く」 (điều tra rồi viết báo cáo), đôi khi người ta dùng thể ます bỏ ます để nối câu thay cho 「〜て」, chủ yếu trong văn viết.

Cách kết hợp V-ます(形かたちをそのまま使いつかい、「〜て」の代わりかわりに文ぶんをつなぐ)

Ví dụ

  1. アンケートを実施じっしし、結果けっかをまとめて発表はっぴょうする。

    Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng hợp kết quả rồi công bố.

  2. 交こう通つうルールを守りまもり、安全運転あんぜんうんてんをしましょう。

    Tuân thủ luật giao thông và lái xe an toàn.

  3. 高速こうそく道路どうろの料金りょうきんが値下げねさげされ、利用者りようしゃが増えふえた。

    Phí đường cao tốc đã giảm, và số người sử dụng đã tăng lên.

49

ふっとうしたところへ

★★

「〜ところへ、…」は、ちょうど「〜」の場面ばめん、「〜」のときに、「…」をする、「…」が起きおきたと言ういうときに使うつかう。

「〜ところへ、…」 được dùng để diễn tả việc đúng vào lúc, đúng trong tình huống 「〜」 thì có hành động 「…」 hoặc xảy ra sự việc 「…」.

Cách kết hợp V-る/V-た/V-ている + ところ *「ところ」の後ろうしろの助詞じょしは後ろうしろの動詞どうしによって変わかわる(を/へ・に/で など)

Ví dụ

  1. あくびしたところを写真しゃしんに撮らとられたって、佐藤さとうさん、怒おこってたよ。

    Satou bị chụp ảnh đúng lúc đang ngáp nên rất tức giận.

  2. 大統領だいとうりょうが記者会見きしゃかいけんをしているところに、緊急きんきゅうニュースが飛び込んとびこんできた。

    Đúng lúc tổng thống đang họp báo thì tin nóng được đưa vào.

  3. A:試験しけん、どうだった? B:うん。最後さいごの問題もんだいが解けとけたところで、試験終了しけんしゅうりょうのチャイムが鳴っなったんだ。

    A:Kỳ thi thế nào? B:Ừ, tôi vừa giải xong câu cuối cùng thì chuông hết giờ reo lên.

  4. 部長ぶちょうがお客きゃくさんと話はなしをしているところに声こえをかけて、あとで注意ちゅういされてしまった。

    Tôi bắt chuyện với trưởng phòng đúng lúc ông đang nói chuyện với khách, sau đó bị mắng một trận.

「V-ていた/V-ようとした+ところ」「いA+ところ」の形かたちも使わつかわれる。

Cũng dùng các dạng 「V-ていた/V-ようとした+ところ」 và 「いA+ところ」.

  1. その亀かめは子どもこどもたちにいじめられていたところを、太郎たろうに助けたすけられました。

    Con rùa đó đang bị bọn trẻ bắt nạt thì được Taro cứu.

  2. 犯人はんにんは逃げにげようとしたところを、警官けいかんに撃たうたれ、重傷じゅうしょうを負いおいました。

    Tên tội phạm đang định bỏ trốn thì bị cảnh sát bắn trúng, bị thương nặng.

  3. A:おばさん、こんにちは。 B:あ、ちょうどいいところへ来きた。ちょっと手伝ってつだって。

    A:Chào dì ạ. B:Ôi, cháu đến đúng lúc quá, lại giúp dì một tay nào.

50

2、3日みっかで食べたべきってください

★★★

「〜きる」は、全部ぜんぶ〜する、最後さいごまで〜すると言ういうときに使わつかわれる。「〜きれない」は多すおおすぎて全部ぜんぶ〜できない、完全かんぜんには〜できないという意味いみで使うつかう。「疲れつかれきる」「困りこまりきる」など、決まきまった言葉ことばと一緒にいっしょに「とても〜だ」という意味いみで使わつかわれることもある。

「〜きる」 diễn tả việc làm hết toàn bộ, làm đến cùng. 「〜きれない」 diễn tả việc vì quá nhiều nên không thể làm hết, không thể làm trọn vẹn. Nó cũng thường đi với các cụm cố định như 「疲れきる」「困りきる」 với nghĩa "vô cùng...".

Cách kết hợp V-ます + きる/きれない

Ví dụ

  1. この目薬めぐすりは2週間にしゅうかんで使いつかいきってください。残っのこったら使わつかわないで捨てすててください。

    Thuốc nhỏ mắt này hãy dùng hết trong vòng 2 tuần, phần còn lại thì đừng dùng nữa mà hãy vứt đi.

  2. こんなたくさんの荷物にもつ、寮りょうの部屋へやに入はいりきらないよ。

    Nhiều hành lý thế này thì phòng ký túc xá không thể chứa hết được.

  3. 父ちちはずっと残業ざんぎょうが続いつづいていて、疲れつかれきった顔かおをしている。

    Bố tôi cứ làm thêm giờ mãi, trông mệt rã rời.

  4. 両親りょうしんに反対はんたいされているけれど、歌手かしゅになる夢ゆめはどうしてもあきらめきれない。

    Dù bị bố mẹ phản đối, ước mơ trở thành ca sĩ vẫn không thể nào từ bỏ được.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

おすすめ
đề xuất, gợi ý (món nên dùng)
沸騰 ふっとう
sôi
少々 しょうしょう
một chút, một ít
洗い流す あらいながす
rửa sạch, rửa trôi
順 じゅん
thứ tự

Làm bài tập của bài này (22 câu) →

Về TRY!N3