LearnWithSubs

Bài 4 水泳大会

Cuộc thi bơi · 会話 · Điểm 31–41 (11)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. あー、疲れつかれた。

    Haizz, mệt quá.

  2. どうして?

    Sao thế?

  3. 来週らいしゅうの日曜にちように水泳すいえいの大会たいかいがあるから、毎日まいにち練習れんしゅうしてるんだ31。

    Chủ nhật tuần sau có cuộc thi bơi, nên ngày nào tớ cũng tập.

  4. え?

    Hả?

  5. 応援おうえんに行いかなきゃ32。

    Vậy tớ phải đi cổ vũ cậu mới được.

  6. 何時なんじに始まはじまるの?

    Mấy giờ thì bắt đầu?

  7. 9時くじからだけど、バイトだろ?

    9 giờ, mà cậu phải đi làm thêm đúng không?

  8. 来こなくてもいいよ。

    Không đến cũng không sao đâu.

  9. 自由じゆう形けいに出でるんだっけ33。

    Cậu thi bơi tự do đúng không nhỉ?

  10. うん。

    Ừ.

  11. 100メートルと200メートル。

    100 mét và 200 mét.

  12. がんばってね。

    Cố lên nhé.

  13. もしかして優勝ゆうしょうしたりして34?

    Biết đâu cậu lại giành chức vô địch thì sao?

  14. ははは…。

    Ha ha ha...

Văn mẫu (2)

  1. がんばったって35、優勝ゆうしょうは絶対無理ぜったいむりに決まきまってる36よ。

    Có cố gắng đến mấy thì vô địch chắc chắn là không thể rồi.

  2. 試合しあいなんだから、強気つよきで行いかなきゃだめじゃない37。

    Đã thi đấu thì phải có khí thế chứ, không thể yếu bóng vía được.

  3. そんなこと言ったいったって、強いつよい選手せんしゅって38、小さいちいさいときからずっと泳いおよいでいるんだよ。

    Nói thì nói vậy, nhưng mấy tuyển thủ giỏi đều bơi liên tục từ hồi còn nhỏ đấy.

  4. ふうん。

    Ồ.

  5. そうなんだ。

    Ra là vậy.

  6. なかなか大変たいへんみたい39だね。

    Có vẻ khá vất vả nhỉ.

  7. ぼくも子どもこどものころからやっておけばよかった40なあって、ときどき思うおもうけどね…。

    Thỉnh thoảng tớ cũng nghĩ giá mà mình tập từ nhỏ thì tốt biết mấy...

  8. いつも遊んであそんでばかり41だったから。

    Tại lúc nào cũng chỉ lo chơi thôi.

  9. きびしいんだね。

    Khắc nghiệt thật nhỉ.

  10. でも、おもしろいよ。

    Nhưng mà, vui lắm đó.

  11. 少しすこしでも速くはやく、上手じょうずに泳ごおよごうと思っておもってがんばるのは、試合しあいがあるからだし…。

    Cố gắng để bơi nhanh hơn dù chỉ một chút, bơi giỏi hơn một chút, cũng là vì có cuộc thi đang chờ...

Điểm ngữ pháp

31

毎日まいにち練習れんしゅうしてるんだ

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜ている」「〜ておく」などは、「〜てる」「〜とく」のように短くみじかく話すはなすために音おとを省略しょうりゃくしたり、形かたちを変えかえて使うつかうことがよくある。

Trong văn nói, để nói cho ngắn gọn, các dạng như 「〜ている」「〜ておく」 thường được lược bớt âm hoặc đổi hình thức thành 「〜てる」「〜とく」.

Cách kết hợp ている→てる/でいる→でる ておく→とく/でおく→どく てしまう→ちゃう/でしまう→じゃう ては→ちゃ/では→じゃ なければ→なきゃ なくては→なくちゃ

Ví dụ

  1. A:あ、あそこにきれいな花はなが咲いさいてるよ。 B:ほんとだ。

    A:À, bên kia có hoa nở đẹp quá. B:Ừ nhỉ, đúng thật.

  2. A:これ、どこに置きおきますか。 B:じゃ、あそこの机つくえの上にうえに置いおいといてください。

    A:Cái này để ở đâu vậy? B:Vậy thì cứ để sẵn trên cái bàn đằng kia nhé.

  3. A:昼ひるご飯はん、食べたたべた? B:うん、11時じゅういちじに食べちたべちゃった。

    A:Cậu ăn trưa chưa? B:Ừ, tớ ăn mất rồi, hồi 11 giờ.

  4. A:宿題しゅくだい、終わおわった? ちゃんとしなきゃだめよ。 B:はーい。

    A:Bài tập xong chưa? Phải làm cho đàng hoàng đấy nhé. B:Dạ——.

「てる」「とく」「ちゃう」は、それぞれ動詞どうしのグループに合わあわせて活用かつようする。

「てる」「とく」「ちゃう」 được chia theo nhóm động từ tương ứng của từng dạng.

  1. 見てみてて/読んでよんでた

    (てる: chia như động từ nhóm Ⅱ)

  2. 見とみといて/読んどよんどいた

    (とく: chia như động từ nhóm Ⅰ)

  3. 読んよんじゃって/忘れわすれちゃった

    (ちゃう: chia như động từ nhóm Ⅰ)

32

応援おうえんに行いかなきゃ。

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

文ぶんを最後さいごまで言わいわなくても意味いみがわかるときは、「〜なきゃ。」などのように文ぶんを全部ぜんぶ言わいわないことがある。

Khi không nói hết câu mà người nghe vẫn hiểu được ý, trong văn nói người ta thường bỏ vế sau, chỉ nói như 「〜なきゃ。」.

Cách kết hợp 文末ぶんまつ(ください/どうですか/かもしれない/いけない など)を省略しょうりゃくする

Ví dụ

  1. ねえ、ちょっと手伝ってつだって(ください)。

    Này, giúp tớ một chút (đi).

  2. A:これ、よくわからないなあ。 B:山田やまださんに聞いきいたら(どうですか)?

    A:Cái này tớ chẳng hiểu gì cả. B:Hay là hỏi Yamada xem (sao)?

  3. A:明日あした、来らこられる? B:わからない。無理むりかも(しれない)。

    A:Ngày mai cậu đến được không? B:Không biết nữa, có lẽ không được (đâu).

  4. あ!大変たいへん! 宿題しゅくだいしなきゃ(いけない)。

    Ôi! Chết rồi! Phải làm bài tập mới được (không thì không xong)!

33

出でるんだっけ

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜っけ」は、はっきりわからないことや、聞いきいたのに忘れわすれてしまったことを確認すかくにんするときに使うつかう。

「〜っけ」 được dùng khi muốn xác nhận lại điều mình không chắc chắn, hoặc điều đã nghe nhưng lại quên mất.

Cách kết hợp PI/Po + っけ *「んだ」と一緒にいっしょに使わつかわれることも多いおおい。

Ví dụ

  1. クリーニング屋や、何時なんじまでだっけ。

    Tiệm giặt là mở cửa đến mấy giờ nhỉ?

  2. そのケーキ、どうしたの? 今日きょう、だれかの誕生たんじょう日びだっけ。

    Cái bánh đó là sao vậy? Hôm nay sinh nhật ai nhỉ?

  3. A:おかえりなさい。あれ、買っかってきてくれた? B:え?何かなにか頼またのまれてたっけ。

    A:Con về rồi à. Ơ, đồ nhờ mua đâu rồi? B:Hả? Có ai nhờ con mua gì sao ta?

  4. A:あの店みせ、ディナーだと高いたかいんだっけ。 B:クーポン券けんがあるから、大丈夫だいじょうぶだよ。

    A:Quán đó, bữa tối đắt lắm thì phải? B:Có phiếu giảm giá nên không sao đâu.

  5. A:あれ?これいつ買っかったんだっけ。 B:先週せんしゅう、私わたしが買っかってきたのよ。

    A:Ơ? Cái này mua hồi nào nhỉ? B:Tuần trước em mua về đấy thôi.

  6. 高橋たかはしさん、昨日きのうのパーティーにいらっしゃいましたっけ。

    Anh Takahashi, hôm qua anh có tham dự buổi tiệc đó không nhỉ?

過去かこに知っしったことは、現在げんざい、未来みらいのことでも過去かこ形けいを使うつかうことがある。

Với thông tin đã biết từ trước, dù nội dung nói về hiện tại hay tương lai, đôi khi vẫn dùng thể quá khứ để xác nhận.

  1. 今度こんどのテスト、来週らいしゅうの月曜日げつようびだったっけ。

    Kỳ thi lần này là thứ Hai tuần sau nhỉ?

  2. 電池でんち、どこに入れいれてありましたっけ。

    Pin để ở chỗ nào ấy nhỉ?

34

優勝ゆうしょうしたりして?

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜たりして」は、「〜かもしれない」という意味いみを表すあらわす。

「〜たりして」 diễn tả sự phỏng đoán, mang sắc thái đùa vui, với ý 「biết đâu...」 hay 「〜かもしれない」.

Cách kết hợp PI(過去かこ形けいだけ) + たりして

Ví dụ

  1. A:佐藤さとうさん、まだ来こないね。 B:もしかして寝てねてたりして…。

    A:Satou vẫn chưa đến nhỉ. B:Biết đâu lại đang ngủ nướng...

  2. A:これいくらかな? B:すごく高たかかったりして…。

    A:Cái này không biết giá bao nhiêu nhỉ? B:Biết đâu đắt khủng khiếp...

  3. A:ねえ、あのサングラスの人ひと、かっこいいよね。 B:芸能人げいのうじんだったりして…。

    A:Này, người đeo kính râm đằng kia ngầu quá nhỉ. B:Biết đâu là nghệ sĩ đấy...

35

がんばったって

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜たって」は、「急いいそいだって間に合わまにあわない」「先生せんせいだってわからないことはある」のように、「〜ても」と同じおなじ意味いみで使うつかう。

「〜たって」 có nghĩa giống 「〜ても」, như trong 「急いだって間に合わない」 (dù có vội cũng không kịp) hay 「先生だってわからないことはある」 (thầy cô cũng có điều không biết).

Cách kết hợp V-た/いA(去さい)くた/なAだ/Nだ + って  V-ないくた/いA(去さい)くなくた/なAじゃなくた/Nじゃなくた + って

Ví dụ

  1. お金おかね持ちもちだって、幸せしあわせじゃない人ひともいます。

    Dù giàu có thì cũng có người không hạnh phúc.

  2. 病院びょういんに行いったって、すぐには治らなおらないよ。

    Dù có đến bệnh viện thì cũng không khỏi ngay được đâu.

  3. 悲しくかなしくたって、さびしくたって、絶対ぜったい泣かなかない。

    Dù buồn, dù cô đơn, mình cũng nhất định không khóc.

  4. まだ若いわかいので、一晩ひとばんぐらい寝なねなくたって大丈夫だいじょうぶです。

    Vì còn trẻ nên dù chỉ một đêm không ngủ cũng không sao.

36

無理むりに決まきまってるよ

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜に決まきまっている」は、「絶対ぜったい〜だと思うおもう」と強くつよく言ういうときに使うつかう。

「〜に決まっている」 dùng để nhấn mạnh ý 「chắc chắn là...」, giọng điệu rất khẳng định.

Cách kết hợp PI(なAだ/Nだ) + に決まきまっている

Ví dụ

  1. A:あ、かわいい犬いぬ。チョコレートあげてもいいかな。 B:え?犬いぬにチョコ?だめに決まきまってるじゃない!

    A:Ôi, con chó dễ thương quá. Cho nó ăn sô cô la được không? B:Hả? Cho chó ăn sô cô la á? Tất nhiên là không được rồi!

  2. あのチームは今年ことしも最下位さいかいに決まきまってるよ。

    Đội đó năm nay chắc chắn lại đứng chót thôi.

  3. A:おばあちゃん、プレゼント、喜んでよろこんでくれるかなあ? B:Aちゃんが選んえらんだんだから、喜ぶよろこぶに決まきまってるよ。

    A:Bà nhận được quà không biết có vui không nhỉ? B:Là món do A chọn mà, chắc chắn bà vui rồi.

37

行いかなきゃだめじゃない

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜じゃない」は、聞き手ききても知ってしっていると思うおもうことや同じおなじ意見いけんだと思うおもうことを確認すかくにんするときに使うつかう。非難ひなんや発見はっけんの意味いみを表すあらわすこともある。否定ひていの意味いみはない。言ういうときに語尾ごびを上げあげない。

「〜じゃない」 dùng để xác nhận điều mà 「người nghe hẳn cũng biết」 hoặc 「giống với suy nghĩ của mình」; đôi khi còn mang sắc thái trách móc hoặc phát hiện ra điều mới. Nó không mang nghĩa phủ định, và cuối câu không lên giọng.

Cách kết hợp PI(なAだ/Nだ) + じゃない(↘)

Ví dụ

  1. A:今度こんどのクラス会かい、どこでする? B:レストランABK、広くひろくて、交こう通つうの便びんもいいじゃない。あそこがいいよ。

    A:Buổi họp lớp lần này tổ chức ở đâu đây? B:Nhà hàng ABK chẳng phải vừa rộng, đi lại lại thuận tiện sao? Chỗ đó được đấy.

  2. A:駅前えきまえに新しいあたらしいコンビニができたじゃないですか。今いま、おにぎりが全部ぜんぶ50円ごじゅうえん引きひきなんですよ。 B:へえ、そうですか。

    A:Trước ga mới mở một cửa hàng tiện lợi đấy, anh biết rồi phải không ạ? Bây giờ ở đó cơm nắm đang giảm 50 yên tất cả đấy ạ. B:Ồ, vậy à.

  3. A:あ!いけない!電話でんわするの忘れわすれてた。 B:だめじゃない。ちゃんと連絡れんらくしなきゃ。

    A:Ôi! Chết rồi! Quên gọi điện mất. B:Vậy thì không được đâu, phải liên lạc với người ta ngay đi.

  4. A:Bさん、すごい!歌うた下手へただって言っていってたけど、上手じょうずじゃない。 B:この歌うただけね。一生いっしょうけんめい練習れんしゅうしたの。

    A:B giỏi quá! Trước đó còn bảo hát dở, vậy mà hát hay đấy chứ. B:Chỉ có bài này thôi, tớ đã luyện tập rất chăm.

Plus 〜じゃん ★

「〜じゃん」の形かたちも同じおなじように使わつかわれる。

「〜じゃん」 có cách dùng giống 「〜じゃない」, nhưng mang sắc thái suồng sã, đời thường hơn.

  1. A:だめじゃん。友ともだちの宿題しゅくだい写しうつしちゃ。自分じぶんでやらなきゃ意味いみないじゃん!

    A:Không được đâu nha, chép bài tập của bạn như thế. Không tự làm thì chẳng có ý nghĩa gì cả!

  2. B:そんなに怒おこらなくてもいいじゃん。

    B:Đâu cần phải giận đến vậy chứ.

38

強いつよい選手せんしゅって

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜って」は、「クロってかわいいね」のように、「〜は」のかわりに使うつかう。

「〜って」 dùng để nêu chủ đề thay cho 「〜は」, giống như trong 「クロってかわいいね」 (Kuro dễ thương nhỉ).

Cách kết hợp N + って

Ví dụ

  1. 山田やまださんって親切しんせつよね。

    Yamada là người tốt nhỉ.

  2. これってただでもらってもいいの?

    Cái này lấy miễn phí được không?

  3. ディズニーランドってどこにあるか知ってしってる?

    Cậu có biết Disneyland ở đâu không?

  4. リンさんっていつ帰国きこくするんだっけ。

    Lin về nước khi nào ấy nhỉ?

39

大変たいへんみたいだね

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜みたい」は、話しはなし手のての推量すいりょうを表すあらわす「〜よう」の意味いみで使うつかう。

「〜みたい」 diễn tả sự phỏng đoán của người nói, có nghĩa tương đương với 「〜よう」.

Cách kết hợp PI(なAだ/Nだ) + みたい(だ)

Ví dụ

  1. A:なんか疲れつかれてるみたいだけど、仕事しごと忙しいいそがしいの? B:そうじゃなくて、勤務地きんむちが変わかわって通勤つうきんが大変たいへんなんだ。

    A:Trông cậu có vẻ hơi mệt, công việc bận à? B:Không, do đổi chỗ làm nên đi lại mệt quá.

  2. A:新しくあたらしくできた美術館びじゅつかん、人気にんきあるみたいだね。もう行いった? B:うん、すてきな絵えがたくさんあったよ。

    A:Bảo tàng mỹ thuật mới mở hình như được ưa chuộng lắm, cậu đi chưa? B:Rồi, có nhiều bức tranh đẹp lắm.

  3. となりのお嬢じょうさん、今日きょう成人式せいじんしきみたい。きれいな着物きもの着てきて出でていったから。

    Cô con gái nhà bên hình như hôm nay đi dự lễ trưởng thành, vì thấy cô bé mặc bộ kimono đẹp đi ra ngoài.

  4. ようやく梅雨つゆ明あけしたみたいだね。これから暑くあつくなるね。

    Mùa mưa hình như cuối cùng cũng kết thúc rồi, từ giờ sẽ nóng lên đây.

  5. 私わたし、どこかで財布さいふ落とおとしちゃったみたい。いくら探しさがしてもないのよ。

    Hình như tớ làm rơi ví ở đâu đó rồi, tìm mãi mà không thấy.

40

やっておけばよかった

★★★

Mang sắc thái tiếc nuối hoặc phê phán

「〜ばよかった」は、自分じぶんが〜しなかったから悪いわるい結果けっかになったことを後悔こうかいしたり、ほかの人ひとがしなかったことを残念ざんねんに思ったおもったときに使うつかう。

「〜ばよかった」 dùng khi hối tiếc vì mình đã không làm một việc nào đó nên dẫn đến kết quả không tốt, hoặc tiếc nuối vì người khác không làm việc gì đó.

Cách kết hợp V-ば/いA(去さい)ければ/なAなら/Nなら + よかった  V-ないければ/いAくなければ/なAじゃなければ/Nじゃなければ + よかった

Ví dụ

  1. A:わあ、富士山ふじさんがとってもきれい! B:ほんと!カメラを持っもってくればよかったね。

    A:Ôi, núi Phú Sĩ đẹp quá! B:Thật đấy! Biết thế mang máy ảnh theo rồi.

  2. 急いいそいでいたからタクシーに乗のったんだけど、乗のらなければよかったよ。電車でんしゃより時間じかんがかかっちゃった。

    Vì vội nên tôi đã đi taxi, nhưng biết thế đừng đi taxi thì hơn, còn mất nhiều thời gian hơn cả đi tàu điện.

  3. このかばん、機内きない持ち込みもちこみだめだって。もうちょっと小さけちいさければよかったんだけど…。

    Họ nói cái túi này không mang lên máy bay được, biết thế chọn cái nhỏ hơn rồi...

  4. A:Bちゃんのお母さんかあさん、すてきだよね。私わたしは子どもこどものころ、Bちゃんのお母さんかあさんが私わたしのお母さんかあさんならよかったのにって、思っておもっていたの。 B:へえ。Aちゃん、そんなこと思っておもっていたの。ぜんぜん知らしらなかった。

    A:Mẹ của B tốt thật đấy, hồi nhỏ tớ còn từng nghĩ giá mà mẹ của B là mẹ tớ thì hay biết mấy. B:Ơ, A từng nghĩ vậy cơ à, tớ hoàn toàn không biết.

41

遊んであそんでばかりだった

★★★

Mang sắc thái tiếc nuối hoặc phê phán

「〜ばかり」は、〜が多くおおくて困るこまる、〜以外いがいのことをしないから困るこまると批判的ひはんてきに言ういうときに使うつかう。

「〜ばかり」 dùng để phê phán kiểu 「quá nhiều 〜 nên phiền」, hoặc 「cứ chỉ làm 〜 mà không làm việc khác nên thật đau đầu」.

Cách kết hợp N/V-て + ばかり *「V-て+ばかりいる」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 最近さいきん雨あめばかりで、洗濯物せんたくものが乾かかわかなくて困っこまっています。

    Dạo này trời cứ mưa suốt, quần áo phơi mãi không khô, thật phiền.

  2. ゲームばかりしていると、目めが悪くわるくなりますよ。

    Cứ chơi game suốt thì mắt sẽ kém đi đấy.

  3. 逃げにげてばかりじゃ勝てかてないぞ。攻めせめていけ!

    Chỉ lo chạy trốn thì không thể thắng được! Tấn công đi!

  4. あの子こはいたずら好きすきで、みんなを困らこまらせてばかりいる。

    Thằng bé đó thích nghịch ngợm, lúc nào cũng làm phiền mọi người.

「V-る/V-ている+ばかり」の形かたちも使わつかわれる。

Cũng có thể dùng dạng 「V-る/V-ている+ばかり」.

  1. 彼はかれは文句もんくを言ういうばかりで、ぜんぜん働かはたらかない。

    Anh ấy chỉ toàn than phiền, hoàn toàn không làm việc gì.

  2. コアラを見にみに行いったのに、寝てねているばかりでぜんぜん動かうごかないのでがっかりした。

    Tôi đã đặc biệt đến xem gấu koala, vậy mà nó cứ ngủ suốt, không động đậy gì cả, thật thất vọng.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

応援 おうえん
cổ vũ, ủng hộ
自由形 じゆうがた
(bơi) tự do
優勝 ゆうしょう
chức vô địch, giành chức vô địch
強気 つよき
thái độ mạnh mẽ, cứng rắn (tự tin, không chịu thua)
選手 せんしゅ
tuyển thủ, vận động viên

Làm bài tập của bài này (15 câu) →

Về TRY!N3