Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ あー、疲れつかれ た。
Haizz, mệt quá.
▶
▶ 来週らいしゅう の日曜にちよう に水泳すいえい の大会たいかい があるから、毎日まいにち 練習れんしゅう してるんだ 31 。
Chủ nhật tuần sau có cuộc thi bơi, nên ngày nào tớ cũng tập.
▶
▶ 応援おうえん に行い かなきゃ 32 。
Vậy tớ phải đi cổ vũ cậu mới được.
▶ 何時なんじ に始まはじま るの?
Mấy giờ thì bắt đầu?
▶ 9時くじ からだけど、バイトだろ?
9 giờ, mà cậu phải đi làm thêm đúng không?
▶ 来こ なくてもいいよ。
Không đến cũng không sao đâu.
▶ 自由じゆう 形けい に出で るんだっけ 33 。
Cậu thi bơi tự do đúng không nhỉ?
▶
▶ 100メートルと200メートル。
100 mét và 200 mét.
▶
▶ もしかして優勝ゆうしょう したりして 34 ?
Biết đâu cậu lại giành chức vô địch thì sao?
▶
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ がんばったって 35 、優勝ゆうしょう は絶対無理ぜったいむり に決まきま ってる 36 よ。
Có cố gắng đến mấy thì vô địch chắc chắn là không thể rồi.
▶ 試合しあい なんだから、強気つよき で行い かなきゃだめじゃない 37 。
Đã thi đấu thì phải có khí thế chứ, không thể yếu bóng vía được.
▶ そんなこと言ったいった って、強いつよい 選手せんしゅ って 38 、小さいちいさい ときからずっと泳いおよい でいるんだよ。
Nói thì nói vậy, nhưng mấy tuyển thủ giỏi đều bơi liên tục từ hồi còn nhỏ đấy.
▶
▶
▶ なかなか大変たいへん みたい 39 だね。
Có vẻ khá vất vả nhỉ.
▶ ぼくも子どもこども のころからやっておけばよかった 40 なあって、ときどき思うおもう けどね…。
Thỉnh thoảng tớ cũng nghĩ giá mà mình tập từ nhỏ thì tốt biết mấy...
▶ いつも遊んであそんで ばかり 41 だったから。
Tại lúc nào cũng chỉ lo chơi thôi.
▶ きびしいんだね。
Khắc nghiệt thật nhỉ.
▶ でも、おもしろいよ。
Nhưng mà, vui lắm đó.
▶ 少しすこし でも速くはやく 、上手じょうず に泳ごおよご うと思っておもって がんばるのは、試合しあい があるからだし…。
Cố gắng để bơi nhanh hơn dù chỉ một chút, bơi giỏi hơn một chút, cũng là vì có cuộc thi đang chờ...
Điểm ngữ pháp
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜ている」「〜ておく」などは、「〜てる」「〜とく」のように短くみじかく 話すはなす ために音おと を省略しょうりゃく したり、形かたち を変えかえ て使うつかう ことがよくある。
Trong văn nói, để nói cho ngắn gọn, các dạng như 「〜ている」「〜ておく」 thường được lược bớt âm hoặc đổi hình thức thành 「〜てる」「〜とく」.
Cách kết hợp ている→てる/でいる→でる ておく→とく/でおく→どく てしまう→ちゃう/でしまう→じゃう ては→ちゃ/では→じゃ なければ→なきゃ なくては→なくちゃ
Ví dụ
A:あ、あそこにきれいな花はな が咲いさい てるよ。 B:ほんとだ。
A:À, bên kia có hoa nở đẹp quá. B:Ừ nhỉ, đúng thật.
A:これ、どこに置きおき ますか。 B:じゃ、あそこの机つくえ の上にうえに 置いおい といてください。
A:Cái này để ở đâu vậy? B:Vậy thì cứ để sẵn trên cái bàn đằng kia nhé.
A:昼ひる ご飯はん 、食べたたべた ? B:うん、11時じゅういちじ に食べちたべち ゃった。
A:Cậu ăn trưa chưa? B:Ừ, tớ ăn mất rồi, hồi 11 giờ.
A:宿題しゅくだい 、終わおわ った? ちゃんとしなきゃだめよ。 B:はーい。
A:Bài tập xong chưa? Phải làm cho đàng hoàng đấy nhé. B:Dạ——.
「てる」「とく」「ちゃう」は、それぞれ動詞どうし のグループに合わあわ せて活用かつよう する。
「てる」「とく」「ちゃう」 được chia theo nhóm động từ tương ứng của từng dạng.
見てみて て/読んでよんで た
(てる: chia như động từ nhóm Ⅱ)
見とみと いて/読んどよんど いた
(とく: chia như động từ nhóm Ⅰ)
読んよん じゃって/忘れわすれ ちゃった
(ちゃう: chia như động từ nhóm Ⅰ)
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
文ぶん を最後さいご まで言わいわ なくても意味いみ がわかるときは、「〜なきゃ。」などのように文ぶん を全部ぜんぶ 言わいわ ないことがある。
Khi không nói hết câu mà người nghe vẫn hiểu được ý, trong văn nói người ta thường bỏ vế sau, chỉ nói như 「〜なきゃ。」.
Cách kết hợp 文末ぶんまつ (ください/どうですか/かもしれない/いけない など)を省略しょうりゃく する
Ví dụ
ねえ、ちょっと手伝ってつだっ て(ください)。
Này, giúp tớ một chút (đi).
A:これ、よくわからないなあ。 B:山田やまだ さんに聞いきい たら(どうですか)?
A:Cái này tớ chẳng hiểu gì cả. B:Hay là hỏi Yamada xem (sao)?
A:明日あした 、来らこら れる? B:わからない。無理むり かも(しれない)。
A:Ngày mai cậu đến được không? B:Không biết nữa, có lẽ không được (đâu).
あ!大変たいへん ! 宿題しゅくだい しなきゃ(いけない)。
Ôi! Chết rồi! Phải làm bài tập mới được (không thì không xong)!
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜っけ」は、はっきりわからないことや、聞いきい たのに忘れわすれ てしまったことを確認すかくにんす るときに使うつかう 。
「〜っけ」 được dùng khi muốn xác nhận lại điều mình không chắc chắn, hoặc điều đã nghe nhưng lại quên mất.
Cách kết hợp PI/Po + っけ *「んだ」と一緒にいっしょに 使わつかわ れることも多いおおい 。
Ví dụ
クリーニング屋や 、何時なんじ までだっけ。
Tiệm giặt là mở cửa đến mấy giờ nhỉ?
そのケーキ、どうしたの? 今日きょう 、だれかの誕生たんじょう 日び だっけ。
Cái bánh đó là sao vậy? Hôm nay sinh nhật ai nhỉ?
A:おかえりなさい。あれ、買っかっ てきてくれた? B:え?何かなにか 頼またのま れてたっけ。
A:Con về rồi à. Ơ, đồ nhờ mua đâu rồi? B:Hả? Có ai nhờ con mua gì sao ta?
A:あの店みせ 、ディナーだと高いたかい んだっけ。 B:クーポン券けん があるから、大丈夫だいじょうぶ だよ。
A:Quán đó, bữa tối đắt lắm thì phải? B:Có phiếu giảm giá nên không sao đâu.
A:あれ?これいつ買っかっ たんだっけ。 B:先週せんしゅう 、私わたし が買っかっ てきたのよ。
A:Ơ? Cái này mua hồi nào nhỉ? B:Tuần trước em mua về đấy thôi.
高橋たかはし さん、昨日きのう のパーティーにいらっしゃいましたっけ。
Anh Takahashi, hôm qua anh có tham dự buổi tiệc đó không nhỉ?
過去かこ に知っしっ たことは、現在げんざい 、未来みらい のことでも過去かこ 形けい を使うつかう ことがある。
Với thông tin đã biết từ trước, dù nội dung nói về hiện tại hay tương lai, đôi khi vẫn dùng thể quá khứ để xác nhận.
今度こんど のテスト、来週らいしゅう の月曜日げつようび だったっけ。
Kỳ thi lần này là thứ Hai tuần sau nhỉ?
電池でんち 、どこに入れいれ てありましたっけ。
Pin để ở chỗ nào ấy nhỉ?
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜たりして」は、「〜かもしれない」という意味いみ を表すあらわす 。
「〜たりして」 diễn tả sự phỏng đoán, mang sắc thái đùa vui, với ý 「biết đâu...」 hay 「〜かもしれない」.
Cách kết hợp PI(過去かこ 形けい だけ) + たりして
Ví dụ
A:佐藤さとう さん、まだ来こ ないね。 B:もしかして寝てねて たりして…。
A:Satou vẫn chưa đến nhỉ. B:Biết đâu lại đang ngủ nướng...
A:これいくらかな? B:すごく高たか かったりして…。
A:Cái này không biết giá bao nhiêu nhỉ? B:Biết đâu đắt khủng khiếp...
A:ねえ、あのサングラスの人ひと 、かっこいいよね。 B:芸能人げいのうじん だったりして…。
A:Này, người đeo kính râm đằng kia ngầu quá nhỉ. B:Biết đâu là nghệ sĩ đấy...
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜たって」は、「急いいそい だって間に合わまにあわ ない」「先生せんせい だってわからないことはある」のように、「〜ても」と同じおなじ 意味いみ で使うつかう 。
「〜たって」 có nghĩa giống 「〜ても」, như trong 「急いだって間に合わない」 (dù có vội cũng không kịp) hay 「先生だってわからないことはある」 (thầy cô cũng có điều không biết).
Cách kết hợp V-た/いA(去さ い)くた/なAだ/Nだ + って V-ないくた/いA(去さ い)くなくた/なAじゃなくた/Nじゃなくた + って
Ví dụ
お金おかね 持ちもち だって、幸せしあわせ じゃない人ひと もいます。
Dù giàu có thì cũng có người không hạnh phúc.
病院びょういん に行い ったって、すぐには治らなおら ないよ。
Dù có đến bệnh viện thì cũng không khỏi ngay được đâu.
悲しくかなしく たって、さびしくたって、絶対ぜったい 泣かなか ない。
Dù buồn, dù cô đơn, mình cũng nhất định không khóc.
まだ若いわかい ので、一晩ひとばん ぐらい寝なねな くたって大丈夫だいじょうぶ です。
Vì còn trẻ nên dù chỉ một đêm không ngủ cũng không sao.
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜に決まきま っている」は、「絶対ぜったい 〜だと思うおもう 」と強くつよく 言ういう ときに使うつかう 。
「〜に決まっている」 dùng để nhấn mạnh ý 「chắc chắn là...」, giọng điệu rất khẳng định.
Cách kết hợp PI(なAだ/Nだ) + に決まきま っている
Ví dụ
A:あ、かわいい犬いぬ 。チョコレートあげてもいいかな。 B:え?犬いぬ にチョコ?だめに決まきま ってるじゃない!
A:Ôi, con chó dễ thương quá. Cho nó ăn sô cô la được không? B:Hả? Cho chó ăn sô cô la á? Tất nhiên là không được rồi!
あのチームは今年ことし も最下位さいかい に決まきま ってるよ。
Đội đó năm nay chắc chắn lại đứng chót thôi.
A:おばあちゃん、プレゼント、喜んでよろこんで くれるかなあ? B:Aちゃんが選んえらん だんだから、喜ぶよろこぶ に決まきま ってるよ。
A:Bà nhận được quà không biết có vui không nhỉ? B:Là món do A chọn mà, chắc chắn bà vui rồi.
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜じゃない」は、聞き手ききて も知ってしって いると思うおもう ことや同じおなじ 意見いけん だと思うおもう ことを確認すかくにんす るときに使うつかう 。非難ひなん や発見はっけん の意味いみ を表すあらわす こともある。否定ひてい の意味いみ はない。言ういう ときに語尾ごび を上げあげ ない。
「〜じゃない」 dùng để xác nhận điều mà 「người nghe hẳn cũng biết」 hoặc 「giống với suy nghĩ của mình」; đôi khi còn mang sắc thái trách móc hoặc phát hiện ra điều mới. Nó không mang nghĩa phủ định, và cuối câu không lên giọng.
Cách kết hợp PI(なAだ/Nだ) + じゃない(↘)
Ví dụ
A:今度こんど のクラス会かい 、どこでする? B:レストランABK、広くひろく て、交こう 通つう の便びん もいいじゃない。あそこがいいよ。
A:Buổi họp lớp lần này tổ chức ở đâu đây? B:Nhà hàng ABK chẳng phải vừa rộng, đi lại lại thuận tiện sao? Chỗ đó được đấy.
A:駅前えきまえ に新しいあたらしい コンビニができたじゃないですか。今いま 、おにぎりが全部ぜんぶ 50円ごじゅうえん 引きひき なんですよ。 B:へえ、そうですか。
A:Trước ga mới mở một cửa hàng tiện lợi đấy, anh biết rồi phải không ạ? Bây giờ ở đó cơm nắm đang giảm 50 yên tất cả đấy ạ. B:Ồ, vậy à.
A:あ!いけない!電話でんわ するの忘れわすれ てた。 B:だめじゃない。ちゃんと連絡れんらく しなきゃ。
A:Ôi! Chết rồi! Quên gọi điện mất. B:Vậy thì không được đâu, phải liên lạc với người ta ngay đi.
A:Bさん、すごい!歌うた 下手へた だって言っていって たけど、上手じょうず じゃない。 B:この歌うた だけね。一生いっしょう けんめい練習れんしゅう したの。
A:B giỏi quá! Trước đó còn bảo hát dở, vậy mà hát hay đấy chứ. B:Chỉ có bài này thôi, tớ đã luyện tập rất chăm.
Plus 〜じゃん ★
「〜じゃん」の形かたち も同じおなじ ように使わつかわ れる。
「〜じゃん」 có cách dùng giống 「〜じゃない」, nhưng mang sắc thái suồng sã, đời thường hơn.
A:だめじゃん。友とも だちの宿題しゅくだい 写しうつし ちゃ。自分じぶん でやらなきゃ意味いみ ないじゃん!
A:Không được đâu nha, chép bài tập của bạn như thế. Không tự làm thì chẳng có ý nghĩa gì cả!
B:そんなに怒おこ らなくてもいいじゃん。
B:Đâu cần phải giận đến vậy chứ.
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜って」は、「クロってかわいいね」のように、「〜は」のかわりに使うつかう 。
「〜って」 dùng để nêu chủ đề thay cho 「〜は」, giống như trong 「クロってかわいいね」 (Kuro dễ thương nhỉ).
Cách kết hợp N + って
Ví dụ
山田やまだ さんって親切しんせつ よね。
Yamada là người tốt nhỉ.
これってただでもらってもいいの?
Cái này lấy miễn phí được không?
ディズニーランドってどこにあるか知ってしって る?
Cậu có biết Disneyland ở đâu không?
リンさんっていつ帰国きこく するんだっけ。
Lin về nước khi nào ấy nhỉ?
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜みたい」は、話しはなし 手のての 推量すいりょう を表すあらわす 「〜よう」の意味いみ で使うつかう 。
「〜みたい」 diễn tả sự phỏng đoán của người nói, có nghĩa tương đương với 「〜よう」.
Cách kết hợp PI(なAだ/Nだ) + みたい(だ)
Ví dụ
A:なんか疲れつかれ てるみたいだけど、仕事しごと 忙しいいそがしい の? B:そうじゃなくて、勤務地きんむち が変わかわ って通勤つうきん が大変たいへん なんだ。
A:Trông cậu có vẻ hơi mệt, công việc bận à? B:Không, do đổi chỗ làm nên đi lại mệt quá.
A:新しくあたらしく できた美術館びじゅつかん 、人気にんき あるみたいだね。もう行い った? B:うん、すてきな絵え がたくさんあったよ。
A:Bảo tàng mỹ thuật mới mở hình như được ưa chuộng lắm, cậu đi chưa? B:Rồi, có nhiều bức tranh đẹp lắm.
となりのお嬢じょう さん、今日きょう 成人式せいじんしき みたい。きれいな着物きもの 着てきて 出で ていったから。
Cô con gái nhà bên hình như hôm nay đi dự lễ trưởng thành, vì thấy cô bé mặc bộ kimono đẹp đi ra ngoài.
ようやく梅雨つゆ 明あ けしたみたいだね。これから暑くあつく なるね。
Mùa mưa hình như cuối cùng cũng kết thúc rồi, từ giờ sẽ nóng lên đây.
私わたし 、どこかで財布さいふ 落とおと しちゃったみたい。いくら探しさがし てもないのよ。
Hình như tớ làm rơi ví ở đâu đó rồi, tìm mãi mà không thấy.
Mang sắc thái tiếc nuối hoặc phê phán
「〜ばよかった」は、自分じぶん が〜しなかったから悪いわるい 結果けっか になったことを後悔こうかい したり、ほかの人ひと がしなかったことを残念ざんねん に思ったおもった ときに使うつかう 。
「〜ばよかった」 dùng khi hối tiếc vì mình đã không làm một việc nào đó nên dẫn đến kết quả không tốt, hoặc tiếc nuối vì người khác không làm việc gì đó.
Cách kết hợp V-ば/いA(去さ い)ければ/なAなら/Nなら + よかった V-ないければ/いAくなければ/なAじゃなければ/Nじゃなければ + よかった
Ví dụ
A:わあ、富士山ふじさん がとってもきれい! B:ほんと!カメラを持っもっ てくればよかったね。
A:Ôi, núi Phú Sĩ đẹp quá! B:Thật đấy! Biết thế mang máy ảnh theo rồi.
急いいそい でいたからタクシーに乗の ったんだけど、乗の らなければよかったよ。電車でんしゃ より時間じかん がかかっちゃった。
Vì vội nên tôi đã đi taxi, nhưng biết thế đừng đi taxi thì hơn, còn mất nhiều thời gian hơn cả đi tàu điện.
このかばん、機内きない 持ち込みもちこみ だめだって。もうちょっと小さけちいさけ ればよかったんだけど…。
Họ nói cái túi này không mang lên máy bay được, biết thế chọn cái nhỏ hơn rồi...
A:Bちゃんのお母さんかあさん 、すてきだよね。私わたし は子どもこども のころ、Bちゃんのお母さんかあさん が私わたし のお母さんかあさん ならよかったのにって、思っておもって いたの。 B:へえ。Aちゃん、そんなこと思っておもって いたの。ぜんぜん知らしら なかった。
A:Mẹ của B tốt thật đấy, hồi nhỏ tớ còn từng nghĩ giá mà mẹ của B là mẹ tớ thì hay biết mấy. B:Ơ, A từng nghĩ vậy cơ à, tớ hoàn toàn không biết.
Mang sắc thái tiếc nuối hoặc phê phán
「〜ばかり」は、〜が多くおおく て困るこまる 、〜以外いがい のことをしないから困るこまる と批判的ひはんてき に言ういう ときに使うつかう 。
「〜ばかり」 dùng để phê phán kiểu 「quá nhiều 〜 nên phiền」, hoặc 「cứ chỉ làm 〜 mà không làm việc khác nên thật đau đầu」.
Cách kết hợp N/V-て + ばかり *「V-て+ばかりいる」の形かたち も使わつかわ れる。
Ví dụ
最近さいきん 雨あめ ばかりで、洗濯物せんたくもの が乾かかわか なくて困っこまっ ています。
Dạo này trời cứ mưa suốt, quần áo phơi mãi không khô, thật phiền.
ゲームばかりしていると、目め が悪くわるく なりますよ。
Cứ chơi game suốt thì mắt sẽ kém đi đấy.
逃げにげ てばかりじゃ勝てかて ないぞ。攻めせめ ていけ!
Chỉ lo chạy trốn thì không thể thắng được! Tấn công đi!
あの子こ はいたずら好きすき で、みんなを困らこまら せてばかりいる。
Thằng bé đó thích nghịch ngợm, lúc nào cũng làm phiền mọi người.
「V-る/V-ている+ばかり」の形かたち も使わつかわ れる。
Cũng có thể dùng dạng 「V-る/V-ている+ばかり」.
彼はかれは 文句もんく を言ういう ばかりで、ぜんぜん働かはたらか ない。
Anh ấy chỉ toàn than phiền, hoàn toàn không làm việc gì.
コアラを見にみに 行い ったのに、寝てねて いるばかりでぜんぜん動かうごか ないのでがっかりした。
Tôi đã đặc biệt đến xem gấu koala, vậy mà nó cứ ngủ suốt, không động đậy gì cả, thật thất vọng.