Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 都会とかい の真ん中まんなか で野菜やさい 作りつくり !
Trồng rau ngay giữa lòng đô thị!
▶ 本年度ほんねんど も市民しみん 農園のうえん の利用者りようしゃ の募集ぼしゅう を開始かいし します。
Năm nay chúng tôi cũng bắt đầu tuyển người sử dụng nông trại công dân.
▶ ご希望きぼう の方かた は2月にがつ 末日まつじつ までにお申し込みもうしこみ ください。
Quý vị có nguyện vọng xin vui lòng đăng ký trước cuối tháng 2.
▶ インターネットによる 21 お申し込みもうしこみ も受け付けうけつけ ます。
Chúng tôi cũng nhận đăng ký qua Internet.
▶ 昨年さくねん は100区画くかく の募集ぼしゅう に対したいし て 22 、約やく 120名めい のご応募おうぼ がありました。
Năm ngoái, với 100 lô được tuyển, đã có khoảng 120 người đăng ký.
▶ 希望者きぼうしゃ が多いおおい ため 23 、定員ていいん を超えこえ た場合ばあい は初めてはじめて の方をほうを 優先ゆうせん いたします。
Do số người mong muốn tham gia nhiều, nếu vượt quá số lượng quy định, chúng tôi sẽ ưu tiên những người đăng ký lần đầu.
▶ また、1家族かぞく につき 24 1区画くかく に限定げんてい させていただきます。
Ngoài ra, mỗi gia đình chỉ được đăng ký tối đa 1 lô.
▶ 申し込みもうしこみ 、お問い合わせといあわせ 、しめ切りきり などは下記かき のとおり 25 です。
Thông tin về đăng ký, giải đáp thắc mắc, hạn chót, v.v. như sau.
▶ 皆様みなさま のご応募おうぼ をお待ちまち しております。
Chúng tôi rất mong nhận được đăng ký của quý vị.
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 家族かぞく や仲間なかま と一緒にいっしょに 収穫しゅうかく した野菜やさい を食べたべ るのは最高さいこう です。
Cùng gia đình và bạn bè thưởng thức rau do chính mình thu hoạch thì thật tuyệt vời.
▶ 野菜やさい 作りつくり を通とお して 26 、自然しぜん に親しむしたしむ こともできるし、バーベキューパーティーのような 27 楽しいたのしい イベントもあります。
Thông qua việc trồng rau, quý vị vừa có thể gần gũi với thiên nhiên, vừa có những sự kiện thú vị như tiệc nướng BBQ.
▶ 実際にじっさいに 利用りよう されている方かた のお話はなし によれば 28 、思ったおもった より簡単かんたん にできるし、それに子どもこども と話すはなす 機会きかい が増えふえ て楽しかたのしか ったということです 29 。
Theo lời những người đã thực sự tham gia, việc trồng rau dễ hơn họ nghĩ, hơn nữa cơ hội trò chuyện với con cái cũng nhiều hơn nên rất vui.
▶ 農園のうえん の活動かつどう について 30 詳しいくわしい ことは、ホームページでも紹介しょうかい しています。
Chi tiết về các hoạt động của nông trại cũng được giới thiệu trên trang web.
▶ 皆さんみなさん 、一緒にいっしょに 野菜やさい を作りつくり ましょう!
Mọi người hãy cùng nhau trồng rau nhé!
Điểm ngữ pháp
「〜による/〜によって」は、何かなにか を行おこな うときの手段しゅだん 、方法ほうほう を表すあらわす 。
「〜による/〜によって」diễn tả phương tiện, phương pháp khi thực hiện một việc gì đó.
Cách kết hợp N + [によって/による+N]
Ví dụ
大学だいがく はアンケートによる満足度まんぞくど 調査ちょうさ の結果けっか を発表はっぴょう した。
Trường đại học đã công bố kết quả khảo sát mức độ hài lòng bằng phiếu điều tra.
経営学けいえいがく 理論りろん の講義こうぎ は試験しけん を行おこな わず、レポートによる評価ひょうか を行おこな う。
Môn lý thuyết quản trị kinh doanh không tổ chức thi mà đánh giá bằng bài báo cáo.
オリンピックの開催地かいさいち はIOCの委員いいん の投票とうひょう によって決めきめ ることになっている。
Địa điểm đăng cai Thế vận hội được quyết định bằng cuộc bỏ phiếu của các ủy viên IOC.
わが社しゃ は社内しゃない の公用語こうようご を英語えいご にすることによって国際化こくさいか を目指しめざし ている。
Công ty chúng tôi hướng tới quốc tế hóa bằng cách lấy tiếng Anh làm ngôn ngữ chung trong công ty.
22 100区画くかく の募集ぼしゅう に対したいし て ★★★ 「〜に対したいし て」は、人ひと に向かむか って直接ちょくせつ 働きはたらき かけをしたり、「やさしい」「失礼しつれい だ」といった態度たいど を表すあらわす ときに使うつかう 。意見いけん ・問題もんだい ・要求ようきゅう に応えこたえ たり反対はんたい したりするときにも使うつかう 。
「〜に対して」dùng khi tác động trực tiếp đến một người, hoặc diễn tả thái độ như "tử tế", "thất lễ". Cũng dùng khi đáp lại hay phản đối một ý kiến, vấn đề, yêu cầu.
Cách kết hợp N + [に対したいし て(は/も)/に対したいし /に対するたいする +N]
Ví dụ
彼女かのじょ はだれに対したいし ても親切しんせつ です。
Cô ấy tử tế với bất kỳ ai.
目上めうえ の人ひと に対したいし ては敬語けいご を使いつかい ましょう。
Đối với người bề trên thì hãy dùng kính ngữ.
私費しひ 留学生りゅうがくせい に対するたいする 奨学金しょうがくきん などの援助えんじょ はまだ十分じゅうぶん ではないと思うおもう 。
Tôi nghĩ sự hỗ trợ như học bổng dành cho du học sinh tự túc vẫn chưa đầy đủ.
この病気びょうき に対するたいする 効果的こうかてき な治療法ちりょうほう はまだ見つみつ かっていない。
Vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả đối với căn bệnh này.
「〜ため(に)」は、〜が原因げんいん 、理由りゆう でと言ういう ときに使うつかう 。文末ぶんまつ に「〜たい・〜つもりだ」などは使わつかわ ない。
「〜ため(に)」dùng khi nói 〜 là nguyên nhân, lý do. Cuối câu không dùng những từ thể hiện ý chí như 「〜たい」「〜つもりだ」.
Cách kết hợp PI + ため(に) [なAだな Nだの]
Ví dụ
雨あめ のためにハイキングは中止ちゅうし になりました。
Vì trời mưa nên chuyến đi bộ dã ngoại đã bị hủy.
外国人がいこくじん 観光客かんこうきゃく が増えふえ たため、外国語がいこくご のパンフレットを作るつくる ことになった。
Vì khách du lịch nước ngoài tăng lên nên đã quyết định làm tờ rơi bằng tiếng nước ngoài.
事故じこ のため、電車でんしゃ が遅れおくれ ております。
Do sự cố, tàu điện đang bị trễ.
理由りゆう :ABK大学受験だいがくじゅけん のため
Lý do: do đi thi tuyển sinh vào Đại học ABK
「〜につき…」は、「使用料しようりょう は1時間いちじかん につき1000円えん 」のように「〜」の数かず の単位たんい (1時間いちじかん )で「…」の数かず (1000円えん )と言ういう ときなどに使うつかう 。
「〜につき…」dùng khi nói số lượng của 「…」 (1000 yên) theo đơn vị đếm của 「〜」 (1 giờ), như trong 「使用料は1時間につき1000円」 (phí sử dụng là 1000 yên cho mỗi 1 giờ).
Cách kết hợp N + につき
Ví dụ
当とう スポーツクラブ会員以外かいいんいがい の方ほう でも、1回いっかい につき2,000円えん で施設しせつ をご利用りよう いただけます。
Ngay cả những người không phải hội viên của câu lạc bộ thể thao chúng tôi cũng có thể sử dụng cơ sở vật chất với giá 2.000 yên mỗi lượt.
今回こんかい のチャリティコンサートは、ハガキ1枚いちまい につき2名様めいさま までお申し込みもうしこみ いただけます。
Buổi hòa nhạc từ thiện lần này cho phép đăng ký tối đa 2 người trên mỗi bưu thiếp.
ランニングマシンは予約制よやくせい で、ご利用りよう はお1人ひとり につき30分さんじゅっぷん までとなっております。
Máy chạy bộ áp dụng chế độ đặt trước, mỗi người được sử dụng tối đa 30 phút.
「〜とおり」は、言ったいった ことや予想よそう したことなどと同じおなじ だと言ういう ときに使うつかう 。
「〜とおり」dùng khi nói rằng sự việc giống với điều đã nói hoặc điều đã dự đoán.
Cách kết hợp V-る/V-た + とおりだ/とおり(に) Nの + とおりだ/とおり(に)
Ví dụ
今日きょう の映画えいが は本当ほんとう におもしろかった。友とも だちが言ったいった とおりだった。
Bộ phim hôm nay thật sự rất hay. Đúng như bạn tôi đã nói.
初めてはじめて 見たみた 富士山ふじさん は私わたし が想像そうぞう していたとおりにきれいだった。
Núi Phú Sĩ lần đầu được thấy đẹp đúng như tôi đã tưởng tượng.
料理りょうり の本ほん に書いかい てあるとおりに作っつくっ たら、おいしくできた。
Tôi làm theo như sách nấu ăn viết thì món ăn rất ngon.
「N+どおり」の形かたち でも使わつかわ れる。
Cũng được dùng ở dạng 「N+どおり」.
今日はきょうは 予定よてい どおりに仕事しごと が進んすすん だ。
Hôm nay công việc diễn ra đúng như dự định.
あいちゃんと純じゅん 君くん が結婚けっこん するそうだ。やっぱり私わたし の予想よそう どおりだった。
Nghe nói Ai-chan và Jun-kun sắp kết hôn. Quả nhiên đúng như tôi dự đoán.
「〜を通とお して/〜を通じつうじ て」は、直接ちょくせつ ではなく、人ひと 、手段しゅだん 、物事ものごと が間あいだ に入はい って何かなにか をすることを表すあらわす 。
「〜を通して/〜を通じて」diễn tả việc làm gì đó không phải trực tiếp mà thông qua người, phương tiện hay sự việc làm trung gian.
Cách kết hợp N + [を通とお して/を通じつうじ て]
Ví dụ
現在げんざい はインターネットを通とお して、すぐに世界中せかいじゅう にニュースが広まひろま る。
Ngày nay thông qua Internet, tin tức có thể lan ra khắp thế giới ngay lập tức.
私たちわたしたち は読書どくしょ を通とお していろいろな人ひと の考えかんがえ 方かた を知るしる ことができます。
Chúng ta có thể biết được suy nghĩ của nhiều người khác nhau thông qua việc đọc sách.
取材しゅざい は、弁護士べんごし を通とお して申し込んもうしこん でください。
Về phỏng vấn, xin hãy đăng ký thông qua luật sư.
私わたし は海外留学かいがいりゅうがく の経験けいけん を通じつうじ て多くおおく のことを学んまなん だ。
Tôi đã học được rất nhiều điều thông qua kinh nghiệm du học nước ngoài.
27 パーティーのような楽しいたのしい イベント ★★★ 「〜のような/〜のように」は、代表的だいひょうてき な例れい をあげるときに使うつかう 。
「〜のような/〜のように」dùng khi đưa ra ví dụ tiêu biểu.
Cách kết hợp N + [のように/のような+N]
Ví dụ
インフルエンザのようなほかの人ひと にうつる病気びょうき になったら、治るなおる まで学校がっこう へ来き てはいけないことになっています。
Nếu mắc bệnh có thể lây sang người khác như cúm thì quy định là không được đến trường cho đến khi khỏi hẳn.
われわれのようなプロのスポーツ選手せんしゅ には食事しょくじ も練習れんしゅう と同じおなじ ぐらい大切たいせつ です。
Đối với những vận động viên chuyên nghiệp như chúng tôi, ăn uống cũng quan trọng ngang với luyện tập.
梅雨つゆ のように雨あめ の多いおおい 季節きせつ は洗濯物せんたくもの が乾かかわか なくて困りこまり ます。
Vào mùa nhiều mưa như mùa mưa tháng sáu thì quần áo phơi không khô, rất phiền.
体力たいりょく がないので、テニスのように激しいはげしい スポーツはできません。
Vì thể lực không tốt nên tôi không thể chơi những môn thể thao mạnh như quần vợt.
Plus 〜みたい ★★★
友とも だちとの会話かいわ では「〜みたい」も使うつかう 。
Khi trò chuyện với bạn bè, người ta cũng dùng 「〜みたい」.
ピアノみたいに大きくおおきく て重いおもい ものがあると、引っ越しひっこし が大変たいへん だね。
Nếu có thứ vừa to vừa nặng như cây đàn piano thì chuyển nhà sẽ vất vả lắm nhỉ.
キュウリやトマトみたいな夏野菜なつやさい は育てそだて やすいそうだ。
Nghe nói các loại rau mùa hè như dưa chuột, cà chua thì dễ trồng.
冬ふゆ は沖縄おきなわ みたいな暖かいあたたかい ところに旅行りょこう に行い きたいな。
Mùa đông tôi muốn đi du lịch đến những nơi ấm áp như Okinawa quá.
28 利用りよう されている方かた のお話はなし によれば★★ 「〜によれば/〜によると」は、情報じょうほう を何でなんで 知っしっ たかを言いいい たいときに使うつかう 。文ぶん の終わりおわり は「〜そうだ/〜ということだ」などの形かたち になる。
「〜によれば/〜によると」dùng khi muốn nói rằng mình biết thông tin đó từ nguồn nào. Cuối câu thường có dạng như 「〜そうだ/〜ということだ」.
Cách kết hợp N + [によれば/によると]
Ví dụ
最近さいきん の調査ちょうさ によれば、病気びょうき ではないが不健康ふけんこう な人ひと が増えふえ ているそうだ。
Theo khảo sát gần đây, số người tuy không bệnh nhưng sức khỏe không tốt đang tăng lên.
今朝けさ の天気予報てんきよほう によると、今週こんしゅう はずっと晴れはれ るそうだ。
Theo dự báo thời tiết sáng nay, tuần này trời sẽ nắng suốt.
観光かんこう ガイドブックによれば、この町まち では毎週日曜日まいしゅうにちようび に朝市あさいち が開かひらか れるらしい。
Theo sách hướng dẫn du lịch, thị trấn này hình như có họp chợ sáng vào chủ nhật hằng tuần.
「〜ということだ/〜とのことだ」は、聞いきい た情報じょうほう の内容ないよう をほかの人ひと に伝えつたえ るときに使うつかう 。
「〜ということだ/〜とのことだ」dùng khi truyền đạt lại cho người khác nội dung thông tin mình đã nghe.
Cách kết hợp PI + [ということだ/とのことだ]
Ví dụ
ニュースでは、今年ことし は水不足みずぶそく の心配しんぱい はないということです。
Trên bản tin nói rằng năm nay không phải lo thiếu nước.
部長ぶちょう の話はなし によると、今年ことし の新入社員しんにゅうしゃいん の数かず は去年きょねん の倍ばい だということだ。
Theo lời trưởng phòng, số nhân viên mới năm nay gấp đôi năm ngoái.
高橋たかはし さんから電話でんわ がありました。またあとで電話でんわ するとのことです。
Takahashi-san có gọi điện đến. Anh ấy nói lát nữa sẽ gọi lại.
お孫まご さんがお生まれうまれ になったとのこと、おめでとうございます。
Nghe tin cháu của quý vị đã chào đời, xin chúc mừng.
30 農園のうえん の活動かつどう について詳しいくわしい ことは★★★ 「〜について」は、話題わだい にしたり、考えかんがえ たり、調べしらべ たりする内容ないよう を言ういう ときに使うつかう 。
「〜について」dùng khi nói về nội dung được đưa ra làm chủ đề, được suy nghĩ đến hoặc được tìm hiểu.
Cách kết hợp N + [について(は/も)/についての+N]
Ví dụ
兄あに は大学院だいがくいん で、アジアの経済けいざい について研究けんきゅう しています。
Anh trai tôi đang học cao học, nghiên cứu về kinh tế châu Á.
今年度こんねんど の求人情報きゅうじんじょうほう については、ホームページをご覧らん ください。
Về thông tin tuyển dụng năm nay, xin vui lòng xem trên trang web.
部屋へや を借りかり るときは安全面あんぜんめん についても確認しかくにんし たほうがいい。
Khi thuê nhà, tốt nhất cũng nên xác nhận cả về mặt an ninh.
この図ず 書館しょかん には、機械工学きかいこうがく についての本ほん がたくさんある。
Thư viện này có rất nhiều sách về kỹ thuật cơ khí.