LearnWithSubs

Bài 3 市民農園の募集

Tuyển người thuê vườn rau cộng đồng · お知らせ · Điểm 21–30 (10)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. 都会とかいの真ん中まんなかで野菜やさい作りつくり!

    Trồng rau ngay giữa lòng đô thị!

  2. 本年度ほんねんども市民しみん農園のうえんの利用者りようしゃの募集ぼしゅうを開始かいしします。

    Năm nay chúng tôi cũng bắt đầu tuyển người sử dụng nông trại công dân.

  3. ご希望きぼうの方かたは2月にがつ末日まつじつまでにお申し込みもうしこみください。

    Quý vị có nguyện vọng xin vui lòng đăng ký trước cuối tháng 2.

  4. インターネットによる21お申し込みもうしこみも受け付けうけつけます。

    Chúng tôi cũng nhận đăng ký qua Internet.

  5. 昨年さくねんは100区画くかくの募集ぼしゅうに対したいして22、約やく120名めいのご応募おうぼがありました。

    Năm ngoái, với 100 lô được tuyển, đã có khoảng 120 người đăng ký.

  6. 希望者きぼうしゃが多いおおいため23、定員ていいんを超えこえた場合ばあいは初めてはじめての方をほうを優先ゆうせんいたします。

    Do số người mong muốn tham gia nhiều, nếu vượt quá số lượng quy định, chúng tôi sẽ ưu tiên những người đăng ký lần đầu.

  7. また、1家族かぞくにつき241区画くかくに限定げんていさせていただきます。

    Ngoài ra, mỗi gia đình chỉ được đăng ký tối đa 1 lô.

  8. 申し込みもうしこみ、お問い合わせといあわせ、しめ切りきりなどは下記かきのとおり25です。

    Thông tin về đăng ký, giải đáp thắc mắc, hạn chót, v.v. như sau.

  9. 皆様みなさまのご応募おうぼをお待ちまちしております。

    Chúng tôi rất mong nhận được đăng ký của quý vị.

Văn mẫu (2)

  1. 家族かぞくや仲間なかまと一緒にいっしょに収穫しゅうかくした野菜やさいを食べたべるのは最高さいこうです。

    Cùng gia đình và bạn bè thưởng thức rau do chính mình thu hoạch thì thật tuyệt vời.

  2. 野菜やさい作りつくりを通とおして26、自然しぜんに親しむしたしむこともできるし、バーベキューパーティーのような27楽しいたのしいイベントもあります。

    Thông qua việc trồng rau, quý vị vừa có thể gần gũi với thiên nhiên, vừa có những sự kiện thú vị như tiệc nướng BBQ.

  3. 実際にじっさいに利用りようされている方かたのお話はなしによれば28、思ったおもったより簡単かんたんにできるし、それに子どもこどもと話すはなす機会きかいが増えふえて楽しかたのしかったということです29。

    Theo lời những người đã thực sự tham gia, việc trồng rau dễ hơn họ nghĩ, hơn nữa cơ hội trò chuyện với con cái cũng nhiều hơn nên rất vui.

  4. 農園のうえんの活動かつどうについて30詳しいくわしいことは、ホームページでも紹介しょうかいしています。

    Chi tiết về các hoạt động của nông trại cũng được giới thiệu trên trang web.

  5. 皆さんみなさん、一緒にいっしょに野菜やさいを作りつくりましょう!

    Mọi người hãy cùng nhau trồng rau nhé!

Điểm ngữ pháp

21

インターネットによるお申し込みもうしこみ

★★

「〜による/〜によって」は、何かなにかを行おこなうときの手段しゅだん、方法ほうほうを表すあらわす。

「〜による/〜によって」diễn tả phương tiện, phương pháp khi thực hiện một việc gì đó.

Cách kết hợp N + [によって/による+N]

Ví dụ

  1. 大学だいがくはアンケートによる満足度まんぞくど調査ちょうさの結果けっかを発表はっぴょうした。

    Trường đại học đã công bố kết quả khảo sát mức độ hài lòng bằng phiếu điều tra.

  2. 経営学けいえいがく理論りろんの講義こうぎは試験しけんを行おこなわず、レポートによる評価ひょうかを行おこなう。

    Môn lý thuyết quản trị kinh doanh không tổ chức thi mà đánh giá bằng bài báo cáo.

  3. オリンピックの開催地かいさいちはIOCの委員いいんの投票とうひょうによって決めきめることになっている。

    Địa điểm đăng cai Thế vận hội được quyết định bằng cuộc bỏ phiếu của các ủy viên IOC.

  4. わが社しゃは社内しゃないの公用語こうようごを英語えいごにすることによって国際化こくさいかを目指しめざしている。

    Công ty chúng tôi hướng tới quốc tế hóa bằng cách lấy tiếng Anh làm ngôn ngữ chung trong công ty.

22

100区画くかくの募集ぼしゅうに対したいして

★★★

「〜に対したいして」は、人ひとに向かむかって直接ちょくせつ働きはたらきかけをしたり、「やさしい」「失礼しつれいだ」といった態度たいどを表すあらわすときに使うつかう。意見いけん・問題もんだい・要求ようきゅうに応えこたえたり反対はんたいしたりするときにも使うつかう。

「〜に対して」dùng khi tác động trực tiếp đến một người, hoặc diễn tả thái độ như "tử tế", "thất lễ". Cũng dùng khi đáp lại hay phản đối một ý kiến, vấn đề, yêu cầu.

Cách kết hợp N + [に対したいして(は/も)/に対したいし/に対するたいする+N]

Ví dụ

  1. 彼女かのじょはだれに対したいしても親切しんせつです。

    Cô ấy tử tế với bất kỳ ai.

  2. 目上めうえの人ひとに対したいしては敬語けいごを使いつかいましょう。

    Đối với người bề trên thì hãy dùng kính ngữ.

  3. 私費しひ留学生りゅうがくせいに対するたいする奨学金しょうがくきんなどの援助えんじょはまだ十分じゅうぶんではないと思うおもう。

    Tôi nghĩ sự hỗ trợ như học bổng dành cho du học sinh tự túc vẫn chưa đầy đủ.

  4. この病気びょうきに対するたいする効果的こうかてきな治療法ちりょうほうはまだ見つみつかっていない。

    Vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả đối với căn bệnh này.

23

希望者きぼうしゃが多いおおいため

★★★

「〜ため(に)」は、〜が原因げんいん、理由りゆうでと言ういうときに使うつかう。文末ぶんまつに「〜たい・〜つもりだ」などは使わつかわない。

「〜ため(に)」dùng khi nói 〜 là nguyên nhân, lý do. Cuối câu không dùng những từ thể hiện ý chí như 「〜たい」「〜つもりだ」.

Cách kết hợp PI + ため(に) [なAだな Nだの]

Ví dụ

  1. 雨あめのためにハイキングは中止ちゅうしになりました。

    Vì trời mưa nên chuyến đi bộ dã ngoại đã bị hủy.

  2. 外国人がいこくじん観光客かんこうきゃくが増えふえたため、外国語がいこくごのパンフレットを作るつくることになった。

    Vì khách du lịch nước ngoài tăng lên nên đã quyết định làm tờ rơi bằng tiếng nước ngoài.

  3. 事故じこのため、電車でんしゃが遅れおくれております。

    Do sự cố, tàu điện đang bị trễ.

  4. 理由りゆう:ABK大学受験だいがくじゅけんのため

    Lý do: do đi thi tuyển sinh vào Đại học ABK

24

1家族かぞくにつき1区画くかく

★

「〜につき…」は、「使用料しようりょうは1時間いちじかんにつき1000円えん」のように「〜」の数かずの単位たんい(1時間いちじかん)で「…」の数かず(1000円えん)と言ういうときなどに使うつかう。

「〜につき…」dùng khi nói số lượng của 「…」 (1000 yên) theo đơn vị đếm của 「〜」 (1 giờ), như trong 「使用料は1時間につき1000円」 (phí sử dụng là 1000 yên cho mỗi 1 giờ).

Cách kết hợp N + につき

Ví dụ

  1. 当とうスポーツクラブ会員以外かいいんいがいの方ほうでも、1回いっかいにつき2,000円えんで施設しせつをご利用りよういただけます。

    Ngay cả những người không phải hội viên của câu lạc bộ thể thao chúng tôi cũng có thể sử dụng cơ sở vật chất với giá 2.000 yên mỗi lượt.

  2. 今回こんかいのチャリティコンサートは、ハガキ1枚いちまいにつき2名様めいさままでお申し込みもうしこみいただけます。

    Buổi hòa nhạc từ thiện lần này cho phép đăng ký tối đa 2 người trên mỗi bưu thiếp.

  3. ランニングマシンは予約制よやくせいで、ご利用りようはお1人ひとりにつき30分さんじゅっぷんまでとなっております。

    Máy chạy bộ áp dụng chế độ đặt trước, mỗi người được sử dụng tối đa 30 phút.

25

下記かきのとおりです

★★★

「〜とおり」は、言ったいったことや予想よそうしたことなどと同じおなじだと言ういうときに使うつかう。

「〜とおり」dùng khi nói rằng sự việc giống với điều đã nói hoặc điều đã dự đoán.

Cách kết hợp V-る/V-た + とおりだ/とおり(に)  Nの + とおりだ/とおり(に)

Ví dụ

  1. 今日きょうの映画えいがは本当ほんとうにおもしろかった。友ともだちが言ったいったとおりだった。

    Bộ phim hôm nay thật sự rất hay. Đúng như bạn tôi đã nói.

  2. 初めてはじめて見たみた富士山ふじさんは私わたしが想像そうぞうしていたとおりにきれいだった。

    Núi Phú Sĩ lần đầu được thấy đẹp đúng như tôi đã tưởng tượng.

  3. 料理りょうりの本ほんに書いかいてあるとおりに作っつくったら、おいしくできた。

    Tôi làm theo như sách nấu ăn viết thì món ăn rất ngon.

「N+どおり」の形かたちでも使わつかわれる。

Cũng được dùng ở dạng 「N+どおり」.

  1. 今日はきょうは予定よていどおりに仕事しごとが進んすすんだ。

    Hôm nay công việc diễn ra đúng như dự định.

  2. あいちゃんと純じゅん君くんが結婚けっこんするそうだ。やっぱり私わたしの予想よそうどおりだった。

    Nghe nói Ai-chan và Jun-kun sắp kết hôn. Quả nhiên đúng như tôi dự đoán.

26

野菜やさい作りつくりを通とおして

★

「〜を通とおして/〜を通じつうじて」は、直接ちょくせつではなく、人ひと、手段しゅだん、物事ものごとが間あいだに入はいって何かなにかをすることを表すあらわす。

「〜を通して/〜を通じて」diễn tả việc làm gì đó không phải trực tiếp mà thông qua người, phương tiện hay sự việc làm trung gian.

Cách kết hợp N + [を通とおして/を通じつうじて]

Ví dụ

  1. 現在げんざいはインターネットを通とおして、すぐに世界中せかいじゅうにニュースが広まひろまる。

    Ngày nay thông qua Internet, tin tức có thể lan ra khắp thế giới ngay lập tức.

  2. 私たちわたしたちは読書どくしょを通とおしていろいろな人ひとの考えかんがえ方かたを知るしることができます。

    Chúng ta có thể biết được suy nghĩ của nhiều người khác nhau thông qua việc đọc sách.

  3. 取材しゅざいは、弁護士べんごしを通とおして申し込んもうしこんでください。

    Về phỏng vấn, xin hãy đăng ký thông qua luật sư.

  4. 私わたしは海外留学かいがいりゅうがくの経験けいけんを通じつうじて多くおおくのことを学んまなんだ。

    Tôi đã học được rất nhiều điều thông qua kinh nghiệm du học nước ngoài.

27

パーティーのような楽しいたのしいイベント

★★★

「〜のような/〜のように」は、代表的だいひょうてきな例れいをあげるときに使うつかう。

「〜のような/〜のように」dùng khi đưa ra ví dụ tiêu biểu.

Cách kết hợp N + [のように/のような+N]

Ví dụ

  1. インフルエンザのようなほかの人ひとにうつる病気びょうきになったら、治るなおるまで学校がっこうへ来きてはいけないことになっています。

    Nếu mắc bệnh có thể lây sang người khác như cúm thì quy định là không được đến trường cho đến khi khỏi hẳn.

  2. われわれのようなプロのスポーツ選手せんしゅには食事しょくじも練習れんしゅうと同じおなじぐらい大切たいせつです。

    Đối với những vận động viên chuyên nghiệp như chúng tôi, ăn uống cũng quan trọng ngang với luyện tập.

  3. 梅雨つゆのように雨あめの多いおおい季節きせつは洗濯物せんたくものが乾かかわかなくて困りこまります。

    Vào mùa nhiều mưa như mùa mưa tháng sáu thì quần áo phơi không khô, rất phiền.

  4. 体力たいりょくがないので、テニスのように激しいはげしいスポーツはできません。

    Vì thể lực không tốt nên tôi không thể chơi những môn thể thao mạnh như quần vợt.

Plus 〜みたい ★★★

友ともだちとの会話かいわでは「〜みたい」も使うつかう。

Khi trò chuyện với bạn bè, người ta cũng dùng 「〜みたい」.

  1. ピアノみたいに大きくおおきくて重いおもいものがあると、引っ越しひっこしが大変たいへんだね。

    Nếu có thứ vừa to vừa nặng như cây đàn piano thì chuyển nhà sẽ vất vả lắm nhỉ.

  2. キュウリやトマトみたいな夏野菜なつやさいは育てそだてやすいそうだ。

    Nghe nói các loại rau mùa hè như dưa chuột, cà chua thì dễ trồng.

  3. 冬ふゆは沖縄おきなわみたいな暖かいあたたかいところに旅行りょこうに行いきたいな。

    Mùa đông tôi muốn đi du lịch đến những nơi ấm áp như Okinawa quá.

28

利用りようされている方かたのお話はなしによれば

★★

「〜によれば/〜によると」は、情報じょうほうを何でなんで知っしったかを言いいいたいときに使うつかう。文ぶんの終わりおわりは「〜そうだ/〜ということだ」などの形かたちになる。

「〜によれば/〜によると」dùng khi muốn nói rằng mình biết thông tin đó từ nguồn nào. Cuối câu thường có dạng như 「〜そうだ/〜ということだ」.

Cách kết hợp N + [によれば/によると]

Ví dụ

  1. 最近さいきんの調査ちょうさによれば、病気びょうきではないが不健康ふけんこうな人ひとが増えふえているそうだ。

    Theo khảo sát gần đây, số người tuy không bệnh nhưng sức khỏe không tốt đang tăng lên.

  2. 今朝けさの天気予報てんきよほうによると、今週こんしゅうはずっと晴れはれるそうだ。

    Theo dự báo thời tiết sáng nay, tuần này trời sẽ nắng suốt.

  3. 観光かんこうガイドブックによれば、この町まちでは毎週日曜日まいしゅうにちようびに朝市あさいちが開かひらかれるらしい。

    Theo sách hướng dẫn du lịch, thị trấn này hình như có họp chợ sáng vào chủ nhật hằng tuần.

29

楽しかたのしかったということです

★★★

「〜ということだ/〜とのことだ」は、聞いきいた情報じょうほうの内容ないようをほかの人ひとに伝えつたえるときに使うつかう。

「〜ということだ/〜とのことだ」dùng khi truyền đạt lại cho người khác nội dung thông tin mình đã nghe.

Cách kết hợp PI + [ということだ/とのことだ]

Ví dụ

  1. ニュースでは、今年ことしは水不足みずぶそくの心配しんぱいはないということです。

    Trên bản tin nói rằng năm nay không phải lo thiếu nước.

  2. 部長ぶちょうの話はなしによると、今年ことしの新入社員しんにゅうしゃいんの数かずは去年きょねんの倍ばいだということだ。

    Theo lời trưởng phòng, số nhân viên mới năm nay gấp đôi năm ngoái.

  3. 高橋たかはしさんから電話でんわがありました。またあとで電話でんわするとのことです。

    Takahashi-san có gọi điện đến. Anh ấy nói lát nữa sẽ gọi lại.

  4. お孫まごさんがお生まれうまれになったとのこと、おめでとうございます。

    Nghe tin cháu của quý vị đã chào đời, xin chúc mừng.

30

農園のうえんの活動かつどうについて詳しいくわしいことは

★★★

「〜について」は、話題わだいにしたり、考えかんがえたり、調べしらべたりする内容ないようを言ういうときに使うつかう。

「〜について」dùng khi nói về nội dung được đưa ra làm chủ đề, được suy nghĩ đến hoặc được tìm hiểu.

Cách kết hợp N + [について(は/も)/についての+N]

Ví dụ

  1. 兄あには大学院だいがくいんで、アジアの経済けいざいについて研究けんきゅうしています。

    Anh trai tôi đang học cao học, nghiên cứu về kinh tế châu Á.

  2. 今年度こんねんどの求人情報きゅうじんじょうほうについては、ホームページをご覧らんください。

    Về thông tin tuyển dụng năm nay, xin vui lòng xem trên trang web.

  3. 部屋へやを借りかりるときは安全面あんぜんめんについても確認しかくにんしたほうがいい。

    Khi thuê nhà, tốt nhất cũng nên xác nhận cả về mặt an ninh.

  4. この図ず書館しょかんには、機械工学きかいこうがくについての本ほんがたくさんある。

    Thư viện này có rất nhiều sách về kỹ thuật cơ khí.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

区画 くかく
lô, khu đất được chia
募集 ぼしゅう
tuyển, chiêu mộ
応募 おうぼ
đăng ký tham gia, ứng tuyển
限定 げんてい
giới hạn
収穫 しゅうかく
thu hoạch
親しむ したしむ
gần gũi, làm quen
実際に じっさいに
thực tế
優先 ゆうせん
ưu tiên

Làm bài tập của bài này (19 câu) →

Về TRY!N3