LearnWithSubs

Bài 2 ぼくの犬、クロ

Chú chó Kuro của mình · ブログ · Điểm 11–20 (10)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. ぼくはいつも夜よる、クロを散歩さんぽに連れつれていく。

    Buổi tối mình lúc nào cũng dắt Kuro đi dạo.

  2. クロを飼いかい始めはじめたのは3年前さんねんまえだ。

    Mình bắt đầu nuôi Kuro từ 3 năm trước.

  3. 色いろが黒いくろいから、クロって11名前なまえをつけた。

    Vì lông nó màu đen nên mình đặt tên là "Kuro".

  4. 最初さいしょ、両親りょうしんは犬いぬを飼うかうことに反対はんたいだったが、何度なんども頼んたのんで、やっと飼わかわせてもらった12。

    Lúc đầu bố mẹ phản đối việc nuôi chó, nhưng mình xin mãi nên cuối cùng họ cũng cho nuôi.

  5. そのかわり、雨あめの日ひも風かぜの日ひも毎日まいにち必ずかならず散歩さんぽすると約束やくそくさせられた13。

    Đổi lại, mình bị bắt hứa là dù mưa hay gió, ngày nào cũng phải dắt nó đi dạo.

  6. だからクロの散歩さんぽはぼくの日課にっかだ。

    Vì vậy dắt Kuro đi dạo trở thành việc phải làm mỗi ngày của mình.

  7. ぼくがうちに帰るかえると、クロは早くはやく散歩さんぽに行いきたがって14「クーンクーン」と鳴くなく。

    Mỗi khi mình về đến nhà, Kuro lại nóng lòng muốn được đi dạo ngay nên cứ rên "ư ử, ư ử".

  8. ぼくがひもを持つもつと、ぼくのところへ来きて、うれしそうにしっぽをふる。

    Mình vừa cầm dây xích lên là nó chạy đến chỗ mình, vui vẻ vẫy đuôi.

  9. そして、ひもをつけて、玄関げんかんを出でたとたん15、クロは全速力ぜんそくりょくで走りはしり出すだす16。

    Rồi hễ mình buộc dây xích xong và vừa bước ra khỏi cửa, Kuro lập tức chạy hết tốc lực.

Văn mẫu (2)

  1. 近くちかくの公園こうえんを1周いっしゅうするのが、いつもの散歩さんぽコースだ。

    Đi một vòng quanh công viên gần nhà là lộ trình đi dạo quen thuộc của chúng mình.

  2. 帰ろかえろうとすると17いやがって動こうごこうとしない。

    Hễ định quay về là nó lại không chịu, đứng lì không chịu nhúc nhích.

  3. そんなときのために、いつもぼくのズボンのポケットには、クロが好きすきなクッキーが入れいれてある。

    Vì những lúc như thế nên trong túi quần của mình lúc nào cũng có sẵn bánh quy mà Kuro thích.

  4. クッキーを取り出すとりだすと、クロは喜んでよろこんでぼくのところへ来るくる。

    Hễ lấy bánh quy ra là Kuro vui vẻ chạy lại chỗ mình.

  5. ときどき、帰りかえりにコンビニに寄るよることもある18。

    Thỉnh thoảng trên đường về, mình cũng ghé cửa hàng tiện lợi.

  6. クロをコンビニの前まえで待たまたせておいて19、買い物かいものする。

    Mình để Kuro đợi trước cửa hàng tiện lợi rồi vào mua đồ.

  7. 戻っもどってくると、クロは大喜びおおよろこびだ。

    Khi mình quay ra, Kuro mừng rỡ vô cùng.

  8. ぼくは顔かお中じゅうなめられてしまう20。

    Kết quả là mình bị nó liếm khắp mặt.

  9. なめられるとくすぐったいが、クロは本当ほんとうにかわいい。

    Bị liếm thì nhột thật, nhưng Kuro đúng là rất đáng yêu.

Điểm ngữ pháp

11

クロって名前なまえ

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜って」は、名前なまえを表すあらわす「〜という」のかわりに使うつかう。

「〜って」được dùng thay cho 「〜という」 khi nói đến tên của một người hay vật.

Cách kết hợp N1 + って + N2

Ví dụ

  1. さっき、上田うえださんって人ひとが訪ねたずねてきましたよ。お知り合いしりあいですか。

    Lúc nãy có một người tên là Ueda-san đến tìm bạn đấy. Bạn có quen không?

  2. 花粉症かふんしょうって病気びょうき、アレルギーが原因げんいんなんだよね。

    Bệnh dị ứng phấn hoa là bệnh do dị ứng gây ra, đúng không?

  3. A:長野県ながのけんの戸隠とがくしってところ、知ってしってる? B:うん。最近さいきん人気にんきだって聞いきいたよ。

    A: Bạn có biết nơi tên là Togakushi ở tỉnh Nagano không? B: Có, nghe nói gần đây nơi đó đang nổi lắm.

12

飼わかわせてもらった

★★★

「〜させてもらう」は、自分じぶんがすることのためにほかの人ひとの許可きょかを取るとるときに使うつかう。許可きょかしてくれたことに感謝すかんしゃするときにも使うつかう。「〜させてくれる」の形かたちもよく使わつかわれる。

「〜させてもらう」dùng khi xin phép người khác để làm một việc của mình. Cũng dùng khi muốn bày tỏ lòng biết ơn vì đối phương đã cho phép. Dạng 「〜させてくれる」 cũng được dùng thường xuyên.

Cách kết hợp V-させる て + もらう/くれる

Ví dụ

  1. この会社かいしゃは自分じぶんの意見いけんを自由じゆうに言わいわせてくれる。

    Công ty này cho phép tôi tự do nêu ý kiến của mình.

  2. 高校生こうこうせいのとき、アルバイトをしたいと父ちちに言ったいったが、させてもらえなかった。

    Hồi học cấp ba, tôi nói với bố là muốn đi làm thêm nhưng không được phép.

  3. 上司じょうしは何事なにごとも経験けいけんだと言っていって、私わたしを海外かいがい研修けんしゅうに行いかせてくれた。

    Sếp nói chuyện gì cũng là kinh nghiệm và đã cho tôi đi đào tạo ở nước ngoài.

  4. ここに荷物にもつを置かおかせてもらってもいいですか。

    Cho tôi để hành lý ở đây được không ạ?

13

約束やくそくさせられた

★★

「〜させられる」は、自分じぶんがしたくないと思っておもっていることを、他人たにんからするように言わいわれて、しなければならないときに使うつかう。

「〜させられる」dùng khi bị người khác bảo làm một việc mà bản thân không muốn làm, và buộc phải làm.

Cách kết hợp V-させる + られる (使役しえき受身うけみ)

Ví dụ

  1. 子どもこどものときテストの成績せいせきが悪いわるいと、父ちちにトイレそうじをさせられた。

    Hồi nhỏ, hễ điểm thi kém là tôi bị bố bắt đi dọn nhà vệ sinh.

  2. 中学生ちゅうがくせいのとき、先生せんせいにグラウンドを何周なんしゅうも走らはしらされた。

    Hồi cấp hai, tôi bị thầy giáo bắt chạy mấy vòng quanh sân.

  3. 学生がくせいのとき、いつも先輩せんぱいに飲み物のみものを買いかいに行いかされた。

    Hồi đi học, tôi lúc nào cũng bị đàn anh sai đi mua nước uống.

14

散歩さんぽに行いきたがって

★★

「〜がる」は、その人ひとの気持ちきもちなどが様子ようすや言葉ことばに表れあらわれているときに使うつかう。自分じぶんの気持ちきもちを言ういうときは使わつかわないのが普通ふつう。

「〜がる」dùng khi tâm trạng, cảm xúc của một người thể hiện ra qua vẻ ngoài hoặc lời nói. Thông thường không dùng để nói về cảm xúc của chính mình.

Cách kết hợp いA(去さい)/なA/V-ますた + がる

Ví dụ

  1. 彼はかれは試合しあいに負けまけてくやしがっている。

    Anh ấy thua trận nên đang tỏ vẻ cay cú.

  2. わからない言葉ことばがあったら、面倒めんどうがらないですぐに調べしらべなさい。

    Nếu có từ nào không hiểu, đừng ngại phiền mà hãy tra ngay.

  3. 妹いもうとは車くるまをほしがっているが、父ちちは絶対ぜったい許さゆるさないと言っていっている。

    Em gái tôi đang muốn có một chiếc ô tô, nhưng bố nói tuyệt đối không đồng ý.

  4. 田中たなかさんは人気にんきスターのファッションを何でなんでも真似まねしたがる。

    Tanaka-san cái gì cũng thích bắt chước cách ăn mặc của các ngôi sao đang nổi.

  5. 寒いさむい日ひは猫ねこも外そとへ出でたがらない。

    Những hôm trời lạnh, ngay cả mèo cũng không thích ra ngoài.

「〜がり」(「暑があつがり」「寒さむがり」「こわがり」など)は、よくそのように感じかんじる人ひとという意味いみの名詞めいしになる。

「〜がり」 (như 「暑がり」「寒がり」「こわがり」) trở thành danh từ, có nghĩa là "người hay cảm thấy như vậy".

  1. 私わたしは寒さむがりだから、冬ふゆが苦手にがてだ。

    Tôi rất sợ lạnh nên không giỏi chịu đựng mùa đông.

15

玄関げんかんを出でたとたん

★★★

「〜たとたん…」は、「〜」のあとすぐ「…」が起こおこったという状況じょうきょうを説明すせつめいするときに使うつかう。「…」の部分ぶぶんが話者わしゃの意志いしですることの場合ばあいは使わつかわない。

「〜たとたん…」dùng khi giải thích tình huống "ngay sau khi 〜 thì 「…」 xảy ra". Phần 「…」 không dùng cho việc người nói chủ ý làm.

Cách kết hợp V-た + とたん(に)

Ví dụ

  1. 立ち上がたちあがったとたん、目の前めのまえが暗くくらくなった。

    Vừa đứng dậy thì trước mắt tôi tối sầm lại.

  2. 彼女かのじょはさっきまで元気げんきがなかったのに、ご飯はんを食べたたべたとたん元気げんきになった。

    Cô ấy lúc nãy còn không có sức sống, vậy mà vừa ăn cơm xong là khỏe lại ngay.

  3. 彼はかれは、相手あいてが社長しゃちょうだと知っしったとたん、急にきゅうにていねいに話しはなし始めはじめた。

    Anh ấy vừa biết đối phương là giám đốc thì bỗng nói chuyện lễ phép hẳn lên.

16

全速力ぜんそくりょくで走りはしり出すだす

★★

「〜出すだす」は、何かなにかが急にきゅうに起きおきたときや、急にきゅうに始まはじまったと言ういうときに使わつかわれる。

「〜出す」dùng khi một việc gì đó xảy ra đột ngột, hoặc bắt đầu một cách đột ngột.

Cách kết hợp V-ます + 出すだす

Ví dụ

  1. さっきまで笑っわらっていた赤ちゃんあかちゃんが急にきゅうに泣き出しなきだした。

    Em bé lúc nãy còn đang cười bỗng bật khóc.

  2. 突然とつぜん大雨おおあめが降ふり出しだし、人々ひとびとはあわてて建物たてものの中になかに入はいった。

    Trời bỗng đổ mưa lớn, mọi người vội vàng chạy vào trong các tòa nhà.

  3. 彼はかれは短気たんきで急にきゅうに怒おこり出すだすから、付き合いつきあいにくい。

    Anh ấy nóng tính, hay đột nhiên nổi giận nên hơi khó chơi.

17

帰ろかえろうとする

★★★

「〜ようとする」は、今かいまから〜しようと思うおもう、〜しようとがんばっていると言いいいたいときに使うつかう。「〜ようとしない」は相手あいてが〜しないことを批判ひはんする気持ちきもちを表すあらわす。

「〜ようとする」dùng khi muốn nói rằng ngay lúc này mình sắp sửa làm 〜, hoặc đang cố gắng để làm 〜. 「〜ようとしない」 thể hiện tâm trạng chê trách việc đối phương không chịu làm 〜.

Cách kết hợp V-よう + とする

Ví dụ

  1. 小さいちいさい子どもこどもが道みちを渡ろわたろうとしているよ。一人ひとりでどこへ行いくのかな。

    Có một đứa trẻ nhỏ đang định băng qua đường đấy. Không biết một mình em định đi đâu nhỉ.

  2. 生まれうまれたばかりの馬うまの赤ちゃんあかちゃんが、一生いっしょうけんめい立とたとうとしている。

    Chú ngựa con mới sinh đang cố hết sức để đứng dậy.

  3. 昔むかしの友ともだちの名前なまえを思い出そおもいだそうとしたが、どうしても思い出せおもいだせない。

    Tôi đã cố nhớ lại tên người bạn ngày xưa nhưng sao cũng không nhớ ra.

  4. リンさんは試験しけんが近いちかいのに、ぜんぜん勉強べんきょうしようとしない。

    Lin-san sắp thi đến nơi rồi mà chẳng chịu học gì cả.

動作どうさをするすぐ前まえの状態じょうたいのときに、予想よそうしなかったことが起きおきたときにも使うつかう。

Cũng dùng khi ngay trước lúc làm một hành động thì có chuyện ngoài dự đoán xảy ra.

  1. 出でかけようとしたら雨あめが降ふってきた。

    Đúng lúc tôi định ra ngoài thì trời mưa.

18

コンビニに寄るよることもある

★★★

「〜ことがある」は、ときどき、またはたまに〜すると言ういうときに使うつかう。

「〜ことがある」dùng khi muốn nói thỉnh thoảng hoặc đôi khi có làm 〜.

Cách kết hợp V-る/V-ない + ことがある/こともある

Ví dụ

  1. この地方ちほうでは4月しがつでも雪ゆきが降ふることがある。

    Ở vùng này, dù là tháng 4 đôi khi vẫn có tuyết rơi.

  2. 私わたしの大学だいがくは横浜よこはまにもキャンパスがあって、ときどきそちらに行いかなければならないことがあるんです。

    Trường đại học của tôi còn có cơ sở ở Yokohama nên thỉnh thoảng tôi phải sang đó.

  3. ふだんはよく寝らねられるんですが、ストレスがたまって眠れねむれないこともあります。

    Bình thường tôi ngủ rất ngon, nhưng đôi khi căng thẳng tích tụ quá thì cũng không ngủ được.

  4. あの店みせの営業時間えいぎょうじかんは5時ごじまでですが、昼過ぎひるすぎに全部ぜんぶ売れうれてしまうこともあります。

    Cửa hàng đó mở cửa đến 5 giờ, nhưng đôi khi qua trưa là bán hết sạch.

19

待たまたせておいて

★

「〜させておく」は、相手あいてに「〜」の動作どうさをずっと続けつづけるよう指示しじすることを表すあらわす。また、相手あいての行動こうどうを変えかえさせたりやめさせたりしないで、そのままにしておくことを表すあらわすこともある。自分じぶんより下のしたの人ひとや動物どうぶつに使うつかうことが多いおおい。

「〜させておく」diễn tả việc chỉ thị cho đối phương cứ tiếp tục hành động 「〜」. Ngoài ra còn diễn tả việc không thay đổi hay ngăn cản hành động của đối phương mà cứ để mặc như vậy. Thường dùng với người ở vị trí thấp hơn mình hoặc với động vật.

Cách kết hợp V-させる て + おく

Ví dụ

  1. 夏なつに車くるまの中なかで子どもこどもを待たまたせておくのは危険きけんですよ。

    Mùa hè mà để con ở trong xe chờ thì nguy hiểm lắm đấy.

  2. 家事かじをしている間あいだ、子どもこどもをおもちゃで遊ばあそばせておく。

    Trong lúc làm việc nhà, tôi để con chơi đồ chơi (không can thiệp).

  3. 息子むすこは何をなにを言っていっても聞かきかないので、自分じぶんのしたいことを勝手かってにさせておくことにした。

    Con trai tôi nói gì cũng không nghe nên tôi đành để nó tự làm điều nó muốn.

20

顔かお中じゅうなめられてしまう

★★★

「〜られてしまう」は、ほかの人ひとがしたことを迷惑めいわくだ、残念ざんねんだと思うおもうときに使うつかう。

「〜られてしまう」dùng khi cảm thấy việc người khác làm là phiền phức hoặc đáng tiếc.

Cách kết hợp V-られる て + しまう

Ví dụ

  1. 片思いかたおもいの彼かれを映画えいがに誘っさそったが、断らことわられてしまった。

    Tôi rủ người mình thầm thương đi xem phim nhưng bị từ chối mất rồi.

  2. あとで食べたべようと思っておもっていたケーキを妹いもうとに食べたべられてしまった。

    Miếng bánh mà tôi định để dành ăn sau thì bị em gái ăn mất.

  3. ハイキングをしていたら、はちに刺ささされてしまった。

    Lúc đi bộ đường dài, tôi bị ong đốt.

  4. 言葉ことばが足りたりないと、誤解ごかいされてしまうことがある。

    Nếu nói không đủ rõ thì đôi khi sẽ bị người ta hiểu lầm.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

日課 にっか
việc phải làm hằng ngày
全速力 ぜんそくりょく
hết tốc lực
しっぽ
cái đuôi
嫌がる いやがる
không thích, ghét
戻る もどる
quay lại
くすぐったい
nhột, buồn buồn
約束 やくそく
lời hứa, hẹn
鳴く なく
(động vật) kêu

Làm bài tập của bài này (18 câu) →

Về TRY!N3