Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ ぼくはいつも夜よる 、クロを散歩さんぽ に連れつれ ていく。
Buổi tối mình lúc nào cũng dắt Kuro đi dạo.
▶ クロを飼いかい 始めはじめ たのは3年前さんねんまえ だ。
Mình bắt đầu nuôi Kuro từ 3 năm trước.
▶ 色いろ が黒いくろい から、クロって 11 名前なまえ をつけた。
Vì lông nó màu đen nên mình đặt tên là "Kuro".
▶ 最初さいしょ 、両親りょうしん は犬いぬ を飼うかう ことに反対はんたい だったが、何度なんど も頼んたのん で、やっと飼わかわ せてもらった 12 。
Lúc đầu bố mẹ phản đối việc nuôi chó, nhưng mình xin mãi nên cuối cùng họ cũng cho nuôi.
▶ そのかわり、雨あめ の日ひ も風かぜ の日ひ も毎日まいにち 必ずかならず 散歩さんぽ すると約束やくそく させられた 13 。
Đổi lại, mình bị bắt hứa là dù mưa hay gió, ngày nào cũng phải dắt nó đi dạo.
▶ だからクロの散歩さんぽ はぼくの日課にっか だ。
Vì vậy dắt Kuro đi dạo trở thành việc phải làm mỗi ngày của mình.
▶ ぼくがうちに帰るかえる と、クロは早くはやく 散歩さんぽ に行い きたがって 14 「クーンクーン」と鳴くなく 。
Mỗi khi mình về đến nhà, Kuro lại nóng lòng muốn được đi dạo ngay nên cứ rên "ư ử, ư ử".
▶ ぼくがひもを持つもつ と、ぼくのところへ来き て、うれしそうにしっぽをふる。
Mình vừa cầm dây xích lên là nó chạy đến chỗ mình, vui vẻ vẫy đuôi.
▶ そして、ひもをつけて、玄関げんかん を出で たとたん 15 、クロは全速力ぜんそくりょく で走りはしり 出すだす 16 。
Rồi hễ mình buộc dây xích xong và vừa bước ra khỏi cửa, Kuro lập tức chạy hết tốc lực.
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 近くちかく の公園こうえん を1周いっしゅう するのが、いつもの散歩さんぽ コースだ。
Đi một vòng quanh công viên gần nhà là lộ trình đi dạo quen thuộc của chúng mình.
▶ 帰ろかえろ うとすると 17 いやがって動こうごこ うとしない。
Hễ định quay về là nó lại không chịu, đứng lì không chịu nhúc nhích.
▶ そんなときのために、いつもぼくのズボンのポケットには、クロが好きすき なクッキーが入れいれ てある。
Vì những lúc như thế nên trong túi quần của mình lúc nào cũng có sẵn bánh quy mà Kuro thích.
▶ クッキーを取り出すとりだす と、クロは喜んでよろこんで ぼくのところへ来るくる 。
Hễ lấy bánh quy ra là Kuro vui vẻ chạy lại chỗ mình.
▶ ときどき、帰りかえり にコンビニに寄るよる こともある 18 。
Thỉnh thoảng trên đường về, mình cũng ghé cửa hàng tiện lợi.
▶ クロをコンビニの前まえ で待たまた せておいて 19 、買い物かいもの する。
Mình để Kuro đợi trước cửa hàng tiện lợi rồi vào mua đồ.
▶ 戻っもどっ てくると、クロは大喜びおおよろこび だ。
Khi mình quay ra, Kuro mừng rỡ vô cùng.
▶ ぼくは顔かお 中じゅう なめられてしまう 20 。
Kết quả là mình bị nó liếm khắp mặt.
▶ なめられるとくすぐったいが、クロは本当ほんとう にかわいい。
Bị liếm thì nhột thật, nhưng Kuro đúng là rất đáng yêu.
Điểm ngữ pháp
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜って」は、名前なまえ を表すあらわす 「〜という」のかわりに使うつかう 。
「〜って」được dùng thay cho 「〜という」 khi nói đến tên của một người hay vật.
Cách kết hợp N1 + って + N2
Ví dụ
さっき、上田うえだ さんって人ひと が訪ねたずね てきましたよ。お知り合いしりあい ですか。
Lúc nãy có một người tên là Ueda-san đến tìm bạn đấy. Bạn có quen không?
花粉症かふんしょう って病気びょうき 、アレルギーが原因げんいん なんだよね。
Bệnh dị ứng phấn hoa là bệnh do dị ứng gây ra, đúng không?
A:長野県ながのけん の戸隠とがくし ってところ、知ってしって る? B:うん。最近さいきん 人気にんき だって聞いきい たよ。
A: Bạn có biết nơi tên là Togakushi ở tỉnh Nagano không? B: Có, nghe nói gần đây nơi đó đang nổi lắm.
「〜させてもらう」は、自分じぶん がすることのためにほかの人ひと の許可きょか を取るとる ときに使うつかう 。許可きょか してくれたことに感謝すかんしゃす るときにも使うつかう 。「〜させてくれる」の形かたち もよく使わつかわ れる。
「〜させてもらう」dùng khi xin phép người khác để làm một việc của mình. Cũng dùng khi muốn bày tỏ lòng biết ơn vì đối phương đã cho phép. Dạng 「〜させてくれる」 cũng được dùng thường xuyên.
Cách kết hợp V-させる て + もらう/くれる
Ví dụ
この会社かいしゃ は自分じぶん の意見いけん を自由じゆう に言わいわ せてくれる。
Công ty này cho phép tôi tự do nêu ý kiến của mình.
高校生こうこうせい のとき、アルバイトをしたいと父ちち に言ったいった が、させてもらえなかった。
Hồi học cấp ba, tôi nói với bố là muốn đi làm thêm nhưng không được phép.
上司じょうし は何事なにごと も経験けいけん だと言っていって 、私わたし を海外かいがい 研修けんしゅう に行い かせてくれた。
Sếp nói chuyện gì cũng là kinh nghiệm và đã cho tôi đi đào tạo ở nước ngoài.
ここに荷物にもつ を置かおか せてもらってもいいですか。
Cho tôi để hành lý ở đây được không ạ?
「〜させられる」は、自分じぶん がしたくないと思っておもって いることを、他人たにん からするように言わいわ れて、しなければならないときに使うつかう 。
「〜させられる」dùng khi bị người khác bảo làm một việc mà bản thân không muốn làm, và buộc phải làm.
Cách kết hợp V-させる + られる (使役しえき 受身うけみ )
Ví dụ
子どもこども のときテストの成績せいせき が悪いわるい と、父ちち にトイレそうじをさせられた。
Hồi nhỏ, hễ điểm thi kém là tôi bị bố bắt đi dọn nhà vệ sinh.
中学生ちゅうがくせい のとき、先生せんせい にグラウンドを何周なんしゅう も走らはしら された。
Hồi cấp hai, tôi bị thầy giáo bắt chạy mấy vòng quanh sân.
学生がくせい のとき、いつも先輩せんぱい に飲み物のみもの を買いかい に行い かされた。
Hồi đi học, tôi lúc nào cũng bị đàn anh sai đi mua nước uống.
「〜がる」は、その人ひと の気持ちきもち などが様子ようす や言葉ことば に表れあらわれ ているときに使うつかう 。自分じぶん の気持ちきもち を言ういう ときは使わつかわ ないのが普通ふつう 。
「〜がる」dùng khi tâm trạng, cảm xúc của một người thể hiện ra qua vẻ ngoài hoặc lời nói. Thông thường không dùng để nói về cảm xúc của chính mình.
Cách kết hợp いA(去さ い)/なA/V-ますた + がる
Ví dụ
彼はかれは 試合しあい に負けまけ てくやしがっている。
Anh ấy thua trận nên đang tỏ vẻ cay cú.
わからない言葉ことば があったら、面倒めんどう がらないですぐに調べしらべ なさい。
Nếu có từ nào không hiểu, đừng ngại phiền mà hãy tra ngay.
妹いもうと は車くるま をほしがっているが、父ちち は絶対ぜったい 許さゆるさ ないと言っていって いる。
Em gái tôi đang muốn có một chiếc ô tô, nhưng bố nói tuyệt đối không đồng ý.
田中たなか さんは人気にんき スターのファッションを何でなんで も真似まね したがる。
Tanaka-san cái gì cũng thích bắt chước cách ăn mặc của các ngôi sao đang nổi.
寒いさむい 日ひ は猫ねこ も外そと へ出で たがらない。
Những hôm trời lạnh, ngay cả mèo cũng không thích ra ngoài.
「〜がり」(「暑があつが り」「寒さむ がり」「こわがり」など)は、よくそのように感じかんじ る人ひと という意味いみ の名詞めいし になる。
「〜がり」 (như 「暑がり」「寒がり」「こわがり」) trở thành danh từ, có nghĩa là "người hay cảm thấy như vậy".
私わたし は寒さむ がりだから、冬ふゆ が苦手にがて だ。
Tôi rất sợ lạnh nên không giỏi chịu đựng mùa đông.
「〜たとたん…」は、「〜」のあとすぐ「…」が起こおこ ったという状況じょうきょう を説明すせつめいす るときに使うつかう 。「…」の部分ぶぶん が話者わしゃ の意志いし ですることの場合ばあい は使わつかわ ない。
「〜たとたん…」dùng khi giải thích tình huống "ngay sau khi 〜 thì 「…」 xảy ra". Phần 「…」 không dùng cho việc người nói chủ ý làm.
Cách kết hợp V-た + とたん(に)
Ví dụ
立ち上がたちあが ったとたん、目の前めのまえ が暗くくらく なった。
Vừa đứng dậy thì trước mắt tôi tối sầm lại.
彼女かのじょ はさっきまで元気げんき がなかったのに、ご飯はん を食べたたべた とたん元気げんき になった。
Cô ấy lúc nãy còn không có sức sống, vậy mà vừa ăn cơm xong là khỏe lại ngay.
彼はかれは 、相手あいて が社長しゃちょう だと知っしっ たとたん、急にきゅうに ていねいに話しはなし 始めはじめ た。
Anh ấy vừa biết đối phương là giám đốc thì bỗng nói chuyện lễ phép hẳn lên.
「〜出すだす 」は、何かなにか が急にきゅうに 起きおき たときや、急にきゅうに 始まはじま ったと言ういう ときに使わつかわ れる。
「〜出す」dùng khi một việc gì đó xảy ra đột ngột, hoặc bắt đầu một cách đột ngột.
Cách kết hợp V-ます + 出すだす
Ví dụ
さっきまで笑っわらっ ていた赤ちゃんあかちゃん が急にきゅうに 泣き出しなきだし た。
Em bé lúc nãy còn đang cười bỗng bật khóc.
突然とつぜん 大雨おおあめ が降ふ り出しだし 、人々ひとびと はあわてて建物たてもの の中になかに 入はい った。
Trời bỗng đổ mưa lớn, mọi người vội vàng chạy vào trong các tòa nhà.
彼はかれは 短気たんき で急にきゅうに 怒おこ り出すだす から、付き合いつきあい にくい。
Anh ấy nóng tính, hay đột nhiên nổi giận nên hơi khó chơi.
「〜ようとする」は、今かいまか ら〜しようと思うおもう 、〜しようとがんばっていると言いいい たいときに使うつかう 。「〜ようとしない」は相手あいて が〜しないことを批判ひはん する気持ちきもち を表すあらわす 。
「〜ようとする」dùng khi muốn nói rằng ngay lúc này mình sắp sửa làm 〜, hoặc đang cố gắng để làm 〜. 「〜ようとしない」 thể hiện tâm trạng chê trách việc đối phương không chịu làm 〜.
Cách kết hợp V-よう + とする
Ví dụ
小さいちいさい 子どもこども が道みち を渡ろわたろ うとしているよ。一人ひとり でどこへ行い くのかな。
Có một đứa trẻ nhỏ đang định băng qua đường đấy. Không biết một mình em định đi đâu nhỉ.
生まれうまれ たばかりの馬うま の赤ちゃんあかちゃん が、一生いっしょう けんめい立とたと うとしている。
Chú ngựa con mới sinh đang cố hết sức để đứng dậy.
昔むかし の友とも だちの名前なまえ を思い出そおもいだそ うとしたが、どうしても思い出せおもいだせ ない。
Tôi đã cố nhớ lại tên người bạn ngày xưa nhưng sao cũng không nhớ ra.
リンさんは試験しけん が近いちかい のに、ぜんぜん勉強べんきょう しようとしない。
Lin-san sắp thi đến nơi rồi mà chẳng chịu học gì cả.
動作どうさ をするすぐ前まえ の状態じょうたい のときに、予想よそう しなかったことが起きおき たときにも使うつかう 。
Cũng dùng khi ngay trước lúc làm một hành động thì có chuyện ngoài dự đoán xảy ra.
出で かけようとしたら雨あめ が降ふ ってきた。
Đúng lúc tôi định ra ngoài thì trời mưa.
「〜ことがある」は、ときどき、またはたまに〜すると言ういう ときに使うつかう 。
「〜ことがある」dùng khi muốn nói thỉnh thoảng hoặc đôi khi có làm 〜.
Cách kết hợp V-る/V-ない + ことがある/こともある
Ví dụ
この地方ちほう では4月しがつ でも雪ゆき が降ふ ることがある。
Ở vùng này, dù là tháng 4 đôi khi vẫn có tuyết rơi.
私わたし の大学だいがく は横浜よこはま にもキャンパスがあって、ときどきそちらに行い かなければならないことがあるんです。
Trường đại học của tôi còn có cơ sở ở Yokohama nên thỉnh thoảng tôi phải sang đó.
ふだんはよく寝らねら れるんですが、ストレスがたまって眠れねむれ ないこともあります。
Bình thường tôi ngủ rất ngon, nhưng đôi khi căng thẳng tích tụ quá thì cũng không ngủ được.
あの店みせ の営業時間えいぎょうじかん は5時ごじ までですが、昼過ぎひるすぎ に全部ぜんぶ 売れうれ てしまうこともあります。
Cửa hàng đó mở cửa đến 5 giờ, nhưng đôi khi qua trưa là bán hết sạch.
「〜させておく」は、相手あいて に「〜」の動作どうさ をずっと続けつづけ るよう指示しじ することを表すあらわす 。また、相手あいて の行動こうどう を変えかえ させたりやめさせたりしないで、そのままにしておくことを表すあらわす こともある。自分じぶん より下のしたの 人ひと や動物どうぶつ に使うつかう ことが多いおおい 。
「〜させておく」diễn tả việc chỉ thị cho đối phương cứ tiếp tục hành động 「〜」. Ngoài ra còn diễn tả việc không thay đổi hay ngăn cản hành động của đối phương mà cứ để mặc như vậy. Thường dùng với người ở vị trí thấp hơn mình hoặc với động vật.
Cách kết hợp V-させる て + おく
Ví dụ
夏なつ に車くるま の中なか で子どもこども を待たまた せておくのは危険きけん ですよ。
Mùa hè mà để con ở trong xe chờ thì nguy hiểm lắm đấy.
家事かじ をしている間あいだ 、子どもこども をおもちゃで遊ばあそば せておく。
Trong lúc làm việc nhà, tôi để con chơi đồ chơi (không can thiệp).
息子むすこ は何をなにを 言っていって も聞かきか ないので、自分じぶん のしたいことを勝手かって にさせておくことにした。
Con trai tôi nói gì cũng không nghe nên tôi đành để nó tự làm điều nó muốn.
「〜られてしまう」は、ほかの人ひと がしたことを迷惑めいわく だ、残念ざんねん だと思うおもう ときに使うつかう 。
「〜られてしまう」dùng khi cảm thấy việc người khác làm là phiền phức hoặc đáng tiếc.
Cách kết hợp V-られる て + しまう
Ví dụ
片思いかたおもい の彼かれ を映画えいが に誘っさそっ たが、断らことわら れてしまった。
Tôi rủ người mình thầm thương đi xem phim nhưng bị từ chối mất rồi.
あとで食べたべ ようと思っておもって いたケーキを妹いもうと に食べたべ られてしまった。
Miếng bánh mà tôi định để dành ăn sau thì bị em gái ăn mất.
ハイキングをしていたら、はちに刺さささ れてしまった。
Lúc đi bộ đường dài, tôi bị ong đốt.
言葉ことば が足りたり ないと、誤解ごかい されてしまうことがある。
Nếu nói không đủ rõ thì đôi khi sẽ bị người ta hiểu lầm.