Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 先週せんしゅう の日曜日にちようび 、リンさんと富士山ふじさん に登っのぼっ た。
Chủ nhật tuần trước, tôi đã leo núi Phú Sĩ cùng Lin-san.
▶ 途中とちゅう までバスで行い って、そこから登りのぼり 始めはじめ た1 。
Chúng tôi đi xe buýt đến lưng chừng núi, rồi từ đó bắt đầu leo lên.
▶ 登るのぼる 前まえ に水みず を買っかっ た店みせ で、酸素さんそ 缶かん も持っもっ ていくように言わいわ れた 2 。
Ở cửa hàng nơi mua nước trước khi leo, người ta dặn chúng tôi nên mang theo cả bình oxy.
▶ 山やま の上うえ は空気くうき が少ないすくない から、必要ひつよう になるかもしれないそうだ。
Nghe nói trên đỉnh núi không khí loãng nên có thể sẽ cần đến.
▶ 空気くうき が薄いうすい と病気びょうき になる人ひと もいるということ 3 を思い出しおもいだし たが、富士山ふじさん は小学生しょうがくせい でも登れのぼれ ると聞いきい たので、大丈夫だいじょうぶ だろうと思ったおもった 4 。
Tôi chợt nhớ ra là không khí loãng thì cũng có người bị ốm, nhưng vì nghe nói đến học sinh tiểu học cũng leo được núi Phú Sĩ nên tôi nghĩ chắc là không sao.
▶ だから買わかわ なかった。
Vì vậy tôi đã không mua.
▶ 私わたし は登山とざん をしたことはないが、富士山ふじさん は険しいけわしい 山やま じゃないし、それほど大変たいへん じゃなさそうだった 5 。
Tôi chưa từng leo núi bao giờ, nhưng núi Phú Sĩ đâu phải ngọn núi hiểm trở gì, nên trông có vẻ cũng không vất vả đến thế.
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ でも、登っのぼっ てみると 6 、本当ほんとう に大変たいへん だった。
Thế nhưng, khi leo thử thì quả thật rất vất vả.
▶ 途中とちゅう で立ったっ ているのもつらいほど 7 足あし が重くおもく なった。
Giữa đường, chân tôi nặng đến mức đứng thôi cũng thấy khổ sở.
▶ もうやめたいと思ったおもった が、前まえ を見るみる と、どんどん登っのぼっ ていく 8 リンさんが見えみえ た。
Tôi đã định bỏ cuộc, nhưng nhìn lên phía trước thì thấy Lin-san vẫn đang leo lên hết đoạn này đến đoạn khác.
▶ リンさんががんばっているのに、あきらめるのはくやしいから、私わたし も登りのぼり 続けつづけ た9 。
Lin-san đang cố gắng như vậy mà mình lại bỏ cuộc thì thật cay cú, nên tôi cũng tiếp tục leo.
▶ あとで聞いきい たら、リンさんも途中とちゅう でやめようと思ったおもった けど、私わたし が後ろうしろ から登っのぼっ てくるのが見えみえ たからがんばったと言っていって いた。
Sau này hỏi ra mới biết, Lin-san cũng đã định bỏ cuộc giữa chừng, nhưng vì thấy tôi đang leo theo phía sau nên mới cố gắng.
▶ 大変たいへん だったが、一番いちばん 上うえ まで行い けて本当ほんとう によかった。
Tuy vất vả nhưng thật may là đã lên được đến tận đỉnh.
▶ だから、もしこれから富士山ふじさん に登るのぼる 人ひと がいたら、上うえ まで行い きたいなら 10 、友とも だちと一緒にいっしょに 行い くことをおすすめしたい。
Vì vậy, nếu sau này có ai định leo núi Phú Sĩ, và nếu muốn lên đến đỉnh, tôi muốn khuyên là nên đi cùng bạn bè.
▶ もちろん酸素さんそ 缶かん も持っもっ ていったほうがいい。
Tất nhiên, tốt nhất là cũng nên mang theo bình oxy.
▶ でも、もう一度いちど 行い きたいかと聞かきか れたら、もう二度にど とあんな大変たいへん なことはしたくないと答えこたえ るだろう。
Nhưng nếu có người hỏi tôi có muốn leo thêm lần nữa không, có lẽ tôi sẽ trả lời rằng chuyện vất vả như thế tôi không bao giờ muốn làm nữa.
▶ 富士山ふじさん は遠くとおく から見るみる ほうがずっといいと思うおもう 。
Tôi nghĩ núi Phú Sĩ vẫn nên ngắm từ xa thì hơn.
Điểm ngữ pháp
「〜始めはじめ る」は、時間じかん がかかることが始まはじま るということをはっきり言ういう ときに使うつかう 。
「〜始める」dùng khi muốn nói rõ rằng một việc diễn ra kéo dài trong một khoảng thời gian (hành động, quá trình có tính liên tục) đã bắt đầu.
Cách kết hợp Vます + 始めはじめ る
Ví dụ
日本語にほんご を習なら い始めはじめ たのは半年前はんとしまえ です。
Tôi bắt đầu học tiếng Nhật từ nửa năm trước.
桜さくら の花はな が咲きさき 始めはじめ ましたね。
Hoa anh đào bắt đầu nở rồi nhỉ.
Plus 〜終わおわ る ★★★
終わおわ ることをはっきり言ういう ときは「〜終わおわ る」を使うつかう 。
Khi muốn nói rõ rằng việc gì đó đã kết thúc, dùng 「〜終わる」.
その本ほん 、読み終わよみおわ ったら貸しかし てもらえませんか。
Quyển sách đó, đọc xong rồi bạn cho tôi mượn được không?
晩ばん ご飯はん を食べたべ 終わおわ ってから、みんなでゲームをした。
Sau khi ăn tối xong, mọi người cùng chơi trò chơi.
「〜ように言ういう 」は、「しろ・するな」「してください」「したほうがいい」などの命令めいれい ・禁止きんし ・指示しじ ・助言じょげん の内容ないよう を伝えつたえ るときに使うつかう 。
「〜ように言う」dùng để truyền đạt nội dung của mệnh lệnh, cấm đoán, chỉ thị hay lời khuyên như "hãy làm...", "đừng làm...", "xin hãy làm...", "nên làm...".
Cách kết hợp Vる/Vない + ように言ういう *「言ういう 」のかわりに「注意ちゅうい する」「頼むたのむ 」「伝えつたえ る」なども使わつかわ れる。
Ví dụ
先生せんせい に宿題しゅくだい を忘れわすれ ないように注意ちゅうい された。
Tôi bị thầy giáo nhắc là đừng quên bài tập về nhà.
医者いしゃ にお酒さけ を飲まのま ないように言わいわ れました。
Tôi được bác sĩ dặn là không được uống rượu.
お母さんかあさん からも勉強べんきょう するように言っていって ください。
Về phía mẹ, chị cũng nhắc cháu chịu khó học hành nhé.
私わたし は佐藤さとう さんに、会議かいぎ の前まえ に資料しりょう をコピーしておくように頼みたのみ ました。
Tôi đã nhờ Sato-san photo sẵn tài liệu trước buổi họp.
「〜という」は、「台風たいふう が来るくる というニュース」のように、内容ないよう を言ういう ときによく使うつかう 。
「〜という」thường dùng khi nói về nội dung cụ thể của một việc, như trong 「台風が来るというニュース」 (tin tức rằng bão sắp đến).
Cách kết hợp PI + という + N
Ví dụ
彼かれ が有名ゆうめい な音楽家おんがくか だということはあまり知らしら れていない。
Việc anh ấy là một nhạc sĩ nổi tiếng thì không có mấy người biết.
最近さいきん は大学だいがく を卒業そつぎょう しても就職しゅうしょく が難しいむずかしい という話はなし を聞ききき ました。
Gần đây tôi nghe nói là dù tốt nghiệp đại học cũng khó tìm được việc làm.
背がせが 伸びのび るということは、骨ほね が伸びのび るということです。
Việc cao lên nghĩa là xương dài ra.
画面がめん に「圏外けんがい 」という文字もじ が出で たら、今いま 電波でんぱ が届かとどか ないところにいるということです。
Nếu trên màn hình hiện lên dòng chữ 「圏外」 thì có nghĩa là nơi bạn đang đứng hiện không bắt được sóng.
「〜だろう」は「〜でしょう」の普通ふつう 形けい で、はっきりわからないがたぶんそうだと考えかんがえ た内容ないよう をほかの人ひと に伝えつたえ るときに使うつかう 。
「〜だろう」là dạng thông thường của 「〜でしょう」, dùng khi muốn nói với người khác điều mình tuy không chắc chắn nhưng cho rằng có lẽ là như vậy.
Cách kết hợp PI + だろうと思うおもう [なAだ Nだ]
Ví dụ
たぶんこの雨あめ は1時間いちじかん ぐらいでやむだろうと思いおもい ます。
Tôi nghĩ cơn mưa này chắc khoảng 1 tiếng nữa sẽ tạnh.
外国がいこく で一人暮らしひとりぐらし をするのはきっとさびしいだろうと思うおもう 。
Tôi nghĩ một mình sống ở nước ngoài chắc chắn sẽ cô đơn lắm.
沖縄おきなわ は暑いあつい だろうと思っておもって いたが、毎日まいにち 雨あめ で寒くさむく て泳げおよげ なかった。
Tôi cứ tưởng Okinawa sẽ nóng, nhưng ngày nào cũng mưa và lạnh nên không bơi được.
「〜なさそうだ」は、何かなにか を見てみて 感じかんじ たり、予想よそう したりして「〜ではない」と思ったおもった ときに使うつかう 。
「〜なさそうだ」dùng khi nhìn thấy hay cảm nhận điều gì đó, hoặc dự đoán, rồi cho rằng "không phải là...".
Cách kết hợp いA(去さ い)なく/なAじゃ/Nじゃ + なさそうだ
Ví dụ
このカレーはあまり辛くつらく なさそうですね。
Món cà ri này trông có vẻ không cay lắm nhỉ.
この仕事しごと はそんなに大変たいへん じゃなさそうだ。
Công việc này trông có vẻ không vất vả đến thế.
A:この電子でんし 辞書じしょ 、安いやすい けどあまりかわいくないかなあ。 B:でも、性能せいのう は悪くわるく なさそうよ。
A: Cái từ điển điện tử này rẻ thì rẻ nhưng hình như không dễ thương lắm nhỉ. B: Nhưng trông có vẻ tính năng cũng không tệ đâu.
A:Lサイズがあるかどうか、あの人ひと に聞いきい てみようか。 B:でも、あの人ひと はお店みせ の人ひと じゃなさそうよ。
A: Hay là mình hỏi người kia xem có cỡ L không? B: Nhưng người đó trông không giống nhân viên cửa hàng đâu.
「増えふえ そうだ」などの動詞どうし の場合ばあい は「Vます+そうもない/そうにない/そうにもない」と言ういう 。
Với động từ như 「増えそうだ」, dạng phủ định được nói là 「Vます+そうもない/そうにない/そうにもない」.
こんな難むずか しそうな本ほん 、1週間いっしゅうかん では読めよめ そうもない。
Quyển sách khó thế này thì một tuần chắc không đọc xong được.
忙しいいそがしい ので、しばらく残業ざんぎょう は減りへり そうもない。
Vì bận nên chắc một thời gian nữa vẫn không giảm được việc làm thêm giờ.
安くやすく なったら買おかお うと思ったおもった が、これ以上いじょう 安くやすく なりそうにないから、あきらめた。
Tôi định đợi rẻ rồi mới mua, nhưng có vẻ sẽ không rẻ hơn nữa nên tôi đã từ bỏ.
「〜と、…」は、今までいままで 気づきづ かなかったことに気づきづ いたときに使うつかう 。意外いがい に思ったおもった ことに使わつかわ れることが多くおおく 、また「気づきづ いたこと」なので文末ぶんまつ は過去かこ 形けい になることが多いおおい 。
「〜と、…」dùng khi nhận ra một điều mà trước đó mình chưa để ý. Thường dùng cho những điều bất ngờ, và vì là "điều nhận ra" nên cuối câu thường ở thì quá khứ.
Cách kết hợp Vる + と
Ví dụ
気がきが つくと、外そと はすっかり暗くくらく なっていた。
Khi nhận ra thì bên ngoài đã tối hẳn.
待ち合わせまちあわせ の場所ばしょ に着くつく と、友とも だちはもう来き ていた。
Đến nơi hẹn thì bạn tôi đã đến trước rồi.
昔むかし 住んすん でいたところに行い ってみると、大きいおおきい ビルが建ったっ ていた。
Thử quay lại nơi trước đây từng sống thì thấy một tòa nhà lớn đã mọc lên.
国くに から届いとどい た荷物にもつ を開けあけ ると、大好きだいすき なお菓子かし が入はい っていた。
Mở gói hàng gửi từ quê lên thì thấy bên trong có món bánh kẹo tôi thích nhất.
Plus 〜たら ★★
「〜たら」にも同じおなじ 使いつかい 方かた がある。
「〜たら」cũng có cách dùng tương tự.
屋上おくじょう に上があが ったら、東京とうきょう スカイツリーが見えみえ た。
Lên đến sân thượng thì thấy được Tokyo Skytree.
発車はっしゃ のベルが鳴っなっ ているので飛びとび 乗の ったら、反対方向はんたいほうこう の電車でんしゃ だった。
Nghe chuông báo tàu chạy nên tôi vội nhảy lên, hóa ra là chuyến tàu đi ngược hướng.
就職しゅうしょく 試験しけん の結果けっか の連絡れんらく だと思っておもって 急いいそい で電話でんわ に出で たら、間違いまちがい 電話でんわ だった。
Tưởng là cuộc gọi báo kết quả thi tuyển dụng nên tôi vội nghe máy, hóa ra là gọi nhầm số.
「〜ほど…」は、「歩けあるけ ないほど強いつよい 風かぜ 」のように、「…」の状態じょうたい ・程度ていど が普通ふつう ではないことを、「〜」の例れい を使ってつかって 表すあらわす ときに使うつかう 。
「〜ほど…」dùng để diễn tả trạng thái, mức độ của 「…」 là không bình thường, bằng cách đưa ra một ví dụ ở 「〜」, như trong 「歩けないほど強い風」 (gió mạnh đến mức không đi nổi).
Cách kết hợp Vる/Vない/いA/N + ほど *「Vますたい」も使わつかわ れることがある。
Ví dụ
富士山ふじさん に登っのぼっ て、下お りてきたときは、もう一歩いっぽ も歩けあるけ ないほど疲れつかれ ていた。
Sau khi leo núi Phú Sĩ rồi đi xuống, tôi mệt đến mức không bước nổi một bước nào nữa.
あの双子ふたご は両親りょうしん も間違えまちがえ るほどよく似てにて いる。
Cặp song sinh đó giống nhau đến mức cả bố mẹ cũng nhầm.
年末ねんまつ は、猫ねこ の手て も借りかり たいほど忙しくいそがしく なる。
Cuối năm bận đến mức muốn có thêm vài cánh tay nữa.
ランチタイムのレストランは、目め が回るまわる ほど忙しいいそがしい 。
Nhà hàng vào giờ ăn trưa bận đến mức xoay như chong chóng.
今週中こんしゅうちゅう にやらなければならない仕事しごと が山やま ほどある。
Công việc phải làm xong trong tuần này chất cao như núi.
「〜ていく」は、「歩いあるい ていく」のように、ある動作どうさ をしながら遠くとおく へ移動いどう するときや、「買っかっ ていく」のように、ある動作どうさ をしてから次のつぎの 場所ばしょ へ行い くことを表すあらわす ときに使うつかう 。将来しょうらい に向かむか って続いつづい ていくことを言ういう ときにも使うつかう 。
「〜ていく」dùng khi vừa làm một hành động vừa di chuyển ra xa, như 「歩いていく」, hoặc diễn tả việc làm một hành động xong rồi mới đến nơi tiếp theo, như 「買っていく」. Cũng dùng khi nói về việc sẽ tiếp diễn hướng về tương lai.
Cách kết hợp Vて + いく
Ví dụ
冬ふゆ になると渡り鳥わたりどり は南みなみ のほうへ飛んとん でいく。
Cứ đến mùa đông, chim di cư lại bay về phía nam.
A:もしもし、今かいまか らそっちへ行い くけど、何かなにか 買っかっ ていこうか。 B:じゃ、ジュース買っかっ てきて。
A: A lô, bây giờ tớ sang chỗ cậu đây, có cần mua gì mang theo không? B: Vậy mua giúp tớ chai nước trái cây nhé.
これからも日本語にほんご の勉強べんきょう を続けつづけ ていくつもりです。
Từ nay tôi vẫn định tiếp tục học tiếng Nhật.
これから、日本にほん の会社かいしゃ でも外国人がいこくじん 社員しゃいん は増えふえ ていくと思いおもい ます。
Tôi nghĩ từ nay ở các công ty Nhật, nhân viên nước ngoài cũng sẽ ngày càng nhiều.
Plus 〜てくる ★★★
反対はんたい に、近づちかづ くときは「〜てくる」を使うつかう 。動作どうさ や変化へんか が過去かこ から今までいままで 続いつづい ていることを言ういう ときにも使うつかう 。
Ngược lại, khi tiến lại gần thì dùng 「〜てくる」. Cũng dùng khi nói về hành động hay sự thay đổi tiếp diễn từ quá khứ đến hiện tại.
申し込みもうしこみ のときに、身分証明書みぶんしょうめいしょ を持っもっ てきてください。
Khi đăng ký, xin hãy mang theo giấy tờ tùy thân.
棚たな から本ほん が落ちおち てきて、おどろいた。
Sách từ trên kệ rơi xuống làm tôi giật mình.
日本人にほんじん は昔むかし から魚さかな を食べてたべて きました。
Người Nhật từ xưa đến nay vẫn ăn cá.
私わたし はこの町まち で4年間よねんかん 、環境かんきょう 調査ちょうさ を続けつづけ てきました。
Tôi đã liên tục làm khảo sát môi trường ở thành phố này suốt 4 năm nay.
「〜続けつづけ る」は、動作どうさ をずっと続けつづけ ることや、習慣しゅうかん としてくり返すかえす ことを強調きょうちょう して言ういう ときに使うつかう 。
「〜続ける」dùng để nhấn mạnh việc cứ tiếp tục một hành động mãi, hoặc lặp đi lặp lại như một thói quen.
Cách kết hợp Vます + 続けつづけ る
Ví dụ
あの人ひと は歯医者はいしゃ に1年いちねん 以上いじょう 通いかよい 続けつづけ ているそうです。
Nghe nói người đó đã đi khám nha sĩ liên tục hơn 1 năm rồi.
犬いぬ のハチ公こう は、主人しゅじん の帰りかえり を待ちまち 続けつづけ た。
Chú chó Hachiko đã chờ đợi chủ quay về mãi không thôi.
この薬くすり は途中とちゅう でやめないで、1週間いっしゅうかん 飲みのみ 続けつづけ てください。
Thuốc này xin đừng ngừng giữa chừng, hãy uống liên tục trong 1 tuần.
「〜なら、…」は、「〜の場合ばあい は」と範囲はんい を限定げんてい して、アドバイスをしたり申し出もうしで をしたりするときに使うつかう 。
「〜なら、…」dùng khi giới hạn phạm vi "nếu là trường hợp 〜" để đưa ra lời khuyên hoặc đề nghị giúp đỡ.
Cách kết hợp Vる(の)/N + なら *「ほしいなら・〜たいなら」も使わつかわ れる。
Ví dụ
台湾たいわん へ旅行りょこう に行い くなら、11月じゅういちがつ がいちばんいいと思いおもい ますよ。
Nếu đi du lịch Đài Loan thì tôi nghĩ tháng 11 là tốt nhất đấy.
A:論文ろんぶん を書くかく ので、いろいろ調べしらべ なければならないんです。 B:論文ろんぶん の資料しりょう なら、国会図書館こっかいとしょかん にたくさんありますよ。
A: Tôi phải viết luận văn nên cần tra cứu khá nhiều thứ. B: Nếu là tài liệu luận văn thì thư viện Quốc hội có rất nhiều đấy.
A:今度こんど アメリカへ行い くんです。 B:それなら、大きいおおきい かばんを貸しかし ましょうか。
A: Lần này tôi sẽ đi Mỹ. B: Vậy thì để tôi cho bạn mượn một chiếc vali lớn nhé?
N3に合格ごうかく したいなら、この本ほん をよく勉強べんきょう したほうがいいよ。
Nếu muốn đỗ N3 thì nên học kỹ quyển sách này đấy.