LearnWithSubs

Bài 1 初めての富士登山 Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

あの2人ふたりはさっきから1時間いちじかん以上いじょう話しはなし  いますね。

Điểm ngữ pháp liên quan 9 登りのぼり続けつづけた

あの2人ふたりはさっきから1時間いちじかん以上いじょう話しはなし続けつづけていますね。

Hai người đó từ nãy đến giờ đã nói chuyện hơn 1 tiếng rồi nhỉ.

  1. 1始めはじめて

    始めて: nghĩa là "bắt đầu...", không phù hợp với trạng thái kéo dài "từ nãy đến giờ đã nói chuyện hơn 1 tiếng"

  2. 2終わおわって

    終わって: nghĩa là "kết thúc...", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3続けつづけて ✓

    Chính xác. 続けて: điểm ngữ pháp ⑨ của bài này, diễn tả việc "cứ tiếp tục...", tức là "cứ nói chuyện liên tục hơn 1 tiếng"

  4. 4休んやすんで

    休んで: nghĩa là "nghỉ ngơi", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 2

先生せんせいに、休むやすむときは必ずかならず連絡れんらくする  言わいわれた。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 持っもっていくように言わいわれた

先生せんせいに、休むやすむときは必ずかならず連絡れんらくするように言わいわれた。

Thầy giáo dặn là khi nghỉ thì nhất định phải liên lạc.

  1. 1ように ✓

    Chính xác. ように: điểm ngữ pháp ② của bài này, dùng để truyền đạt nội dung mệnh lệnh, chỉ thị, tức là "nhất định phải liên lạc"

  2. 2らしい

    らしい: diễn tả suy đoán "hình như...", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3かと

    かと: diễn tả nội dung nghi vấn, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4ほしい

    ほしい: nghĩa là "muốn...", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 3

残念ざんねんだけど、忙しくいそがしくて今日きょうの飲み会のみかい、  んだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 5 大変たいへんじゃなさそうだった

残念ざんねんだけど、忙しくいそがしくて今日きょうの飲み会のみかい、行いけそうにないんだ。

Tiếc quá, vì bận nên buổi nhậu hôm nay chắc tôi không đi được.

  1. 1行いけるかと思うおもう

    行けるかと思う: nghĩa là "tôi nghĩ không chừng có thể đi được", mang ý có khả năng đi, trái với 「残念ざんねんだけど」 và lý do "vì bận"

  2. 2行いけるだろうと思うおもう

    行けるだろうと思う: điểm ngữ pháp ④ của bài này, diễn tả "tôi nghĩ chắc là đi được", không hợp với sắc thái tiếc nuối của 「残念ざんねんだけど」

  3. 3行いけそうな

    行けそうな: 「行いけそうなんだ」 (な+んだ) về ngữ pháp vẫn nói được, nhưng nghĩa là "có vẻ đi được", trái ngược với sắc thái tiếc nuối của 「残念ざんねんだけど」 và lý do "vì bận"

  4. 4行いけそうにない ✓

    Chính xác. 行けそうにない: lưu ý của điểm ngữ pháp ⑤ trong bài này, với động từ thì dùng 「Vます+そうにない」 để diễn tả "có vẻ không thể...", tức là "chắc không đi được"

Câu 4

プレゼントの箱はこを  、婚約指輪こんやくゆびわが入はいっていた。

Điểm ngữ pháp liên quan 6 登っのぼってみると

プレゼントの箱はこを開けあけると、婚約指輪こんやくゆびわが入はいっていた。

Mở hộp quà ra thì thấy bên trong có một chiếc nhẫn đính hôn.

  1. 1開けあけて

    開けて: chỉ là dạng て nối câu đơn thuần, không diễn tả được sắc thái phát hiện bất ngờ "mở ra rồi mới thấy"

  2. 2開けあけると ✓

    Chính xác. 開けると: điểm ngữ pháp ⑥ của bài này, diễn tả "vừa... thì phát hiện ra...", tức là "mở hộp ra thì thấy"

  3. 3開けあけても

    開けても: nghĩa là "dù có mở thì cũng...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4開けあければ

    開ければ: diễn tả điều kiện giả định "nếu mở ra", không phù hợp với ngữ cảnh là sự việc đã xảy ra "đã mở và phát hiện ra"

Câu 5

妹いもうとは冬ふゆでも毎日まいにち  、アイスクリームが好きすきです。

Điểm ngữ pháp liên quan 7 立ったっているのもつらいほど

妹いもうとは冬ふゆでも毎日まいにち食べたべるほど、アイスクリームが好きすきです。

Em gái tôi thích kem đến mức dù là mùa đông ngày nào cũng ăn.

  1. 1食べたべると

    食べると: nghĩa là "hễ ăn thì...", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2食べたべ始めはじめる

    食べ始める: nghĩa là "bắt đầu ăn", không phù hợp với ngữ cảnh "đến mức ngày nào cũng ăn"

  3. 3食べたべるほど ✓

    Chính xác. 食べるほど: điểm ngữ pháp ⑦ của bài này, diễn tả mức độ, tức là "thích đến mức ngày nào cũng ăn"

  4. 4食べたべるなら

    食べるなら: diễn tả giả định "nếu ăn thì", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 6

最近さいきんドラマの内容ないようがわかるようになって  、うれしい。

Điểm ngữ pháp liên quan 8 どんどん登っのぼっていく

最近さいきんドラマの内容ないようがわかるようになってきて、うれしい。

Gần đây tôi dần hiểu được nội dung phim truyền hình nên rất vui.

  1. 1きて ✓

    Chính xác. きて: phần Plus 「〜てくる」 của điểm ngữ pháp ⑧ trong bài này, diễn tả sự thay đổi tiếp diễn từ quá khứ đến hiện tại, tức là "dần dần đã hiểu được"

  2. 2いって

    いって: 「〜ていく」 của điểm ngữ pháp ⑧ diễn tả sự phát triển ra xa hoặc hướng về tương lai, không phù hợp với sự thay đổi đã thành hiện thực là "đã hiểu được"

  3. 3始めはじめて

    始めて: nghĩa là "bắt đầu...", lặp lại với chính quá trình thay đổi của 「わかるようになって」 nên không tự nhiên

  4. 4続けつづけて

    続けて: nghĩa là "cứ tiếp tục...", không đi với cách diễn đạt chỉ sự thay đổi như 「わかるようになる」

Câu 7

テストのときは答えこたえを  、もう一度いちど見てみて、チェックしてください。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 登りのぼり始めはじめた

テストのときは答えこたえを書きかき終わおわったら、もう一度いちど見てみて、チェックしてください。

Khi làm bài thi, sau khi viết xong đáp án, hãy xem lại một lần nữa.

  1. 1書き始めかきはじめたら

    書き始めたら: nghĩa là "sau khi bắt đầu viết", không phù hợp với ngữ cảnh "xem lại một lần" (phải viết xong rồi mới kiểm tra)

  2. 2書きかき終わおわったら ✓

    Chính xác. 書き終わったら: phần Plus 「〜終わおわる」 của điểm ngữ pháp ① trong bài này, diễn tả "sau khi viết xong", tức là "viết xong đáp án rồi xem lại một lần"

  3. 3書いかいてきたら

    書いてきたら: nghĩa là "viết rồi mang đến", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4書いかいていったら

    書いていったら: nghĩa là "vừa viết vừa đi tiếp", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 8

今週末こんしゅうまつ、海うみへ泳ぎおよぎに行いく予定よていですが、天気てんきがあまり  なので、心配しんぱいしています。

Điểm ngữ pháp liên quan 5 大変たいへんじゃなさそうだった

今週末こんしゅうまつ、海うみへ泳ぎおよぎに行いく予定よていですが、天気てんきがあまりよくなさそうなので、心配しんぱいしています。

Cuối tuần này tôi định ra biển bơi, nhưng thời tiết trông có vẻ không được tốt lắm nên hơi lo.

  1. 1よくなさそう ✓

    Chính xác. よくなさそう: điểm ngữ pháp ⑤ của bài này, diễn tả "trông có vẻ không...", tức là "thời tiết trông có vẻ không tốt"

  2. 2よさそう

    よさそう: nghĩa là "trông có vẻ tốt", trái ngược với ngữ cảnh lo thời tiết xấu

  3. 3よくなかったそう

    よくなかったそう: nghĩa là "nghe nói trước đây không tốt", là cách dùng truyền đạt tin đồn, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4よかったそう

    よかったそう: nghĩa là "nghe nói trước đây rất tốt", không phù hợp với ngữ cảnh

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

医者いしゃに12★4言わいわれた。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 持っもっていくように言わいわれた

医者いしゃに1たばこと2お酒さけを3★やめる4ように言わいわれた。

Thứ tự: 1 → 3 → 2 → 4 ★ = lựa chọn 2

Bác sĩ dặn tôi bỏ thuốc lá và bỏ rượu.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「たばこと」 với 「お酒さけを」 để tạo thành tân ngữ "thuốc lá và rượu", ★ rơi vào 「やめる」 sau 「お酒さけを」, cuối cùng nối 「ように」 (tương ứng điểm ngữ pháp ② của bài này, diễn tả việc truyền đạt nội dung) để kết câu. Cả câu: 医者に たばこと お酒を やめる★ ように 言われた。

Câu 2

ほしいものを安くやすく12★4インターネットで値段ねだんを調べしらべたほうがいいよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 10 上うえまで行いきたいなら

ほしいものを安くやすく1買いかいたい2なら3★買うかう4前まえにインターネットで値段ねだんを調べしらべたほうがいいよ。

Thứ tự: 4 → 2 → 1 → 3 ★ = lựa chọn 1

Nếu muốn mua món đồ mình cần với giá rẻ thì trước khi mua, tốt nhất nên tra giá trên mạng.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「買いかいたい」, tiếp theo là 「なら」 (tương ứng điểm ngữ pháp ⑩ của bài này, nghĩa là "nếu..."), ★ rơi vào 「買うかう」 sau 「なら」, cuối cùng nối 「前まえに」 để kết câu. Cả câu: ほしいものを安く 買いたい なら 買う★ 前に インターネットで値段を調べたほうがいいよ。

Câu 3

友ともだちが来月らいげつ12★4聞いきいて、びっくりした。

Điểm ngữ pháp liên quan 3 病気びょうきになる人ひともいるということ

友ともだちが来月らいげつ1会社かいしゃを2辞めやめる3★という4話はなしを聞いきいて、びっくりした。

Thứ tự: 3 → 2 → 1 → 4 ★ = lựa chọn 1

Nghe tin bạn tôi tháng sau sẽ nghỉ việc ở công ty, tôi giật mình.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「会社かいしゃを」 với 「辞めやめる」 để tạo thành "nghỉ việc ở công ty", ★ rơi vào 「という」 sau 「辞めやめる」 (tương ứng điểm ngữ pháp ③ của bài này, diễn tả nội dung), cuối cùng nối 「話はなしを」 để kết câu. Cả câu: 友だちが来月 会社を 辞める という★ 話を 聞いて、びっくりした。

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

水族館すいぞくかんでシロイルカの赤ちゃんあかちゃんが生まれうまれたと聞いきいたので、友ともだちと見にみに行いった。シロイルカは色いろが白いしろいからシロイルカ1 名前なまえがついている。でも、赤ちゃんあかちゃんを2 、白くしろくなかったのでびっくりした。赤ちゃんあかちゃんのときはグレーで、だんだん白くしろくなるのだと、係かかりの人ひとが説明しせつめいしてくれた。とてもかわいかった。私たちわたしたちのほうへ3 ので、うれしかった。写真しゃしんを撮ろとろうとしたら、フラッシュを使わつかわない4 言わいわれた。赤ちゃんあかちゃんがおどろいてしまうからだそうだ。いろいろな動物どうぶつを大切たいせつに育てそだてている係かかりの人ひとはとても大変たいへんだろうと思ったおもった。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 3 病気びょうきになる人ひともいるということ

  1. 1という ✓

    Chính xác. という: điểm ngữ pháp ③ của bài này, diễn tả "gọi là..., được đặt tên là...", tức là "vì màu trắng nên được đặt tên là cá voi trắng"

  2. 2らしい

    らしい: diễn tả suy đoán "hình như...", không phù hợp với ngữ cảnh giải thích nguyên nhân "vì... nên đặt tên"

  3. 3ように

    ように: điểm ngữ pháp ② của bài này, dùng để truyền đạt nội dung mệnh lệnh, chỉ thị, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4なら

    なら: điểm ngữ pháp ⑩ của bài này, diễn tả giả định, không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 6 登っのぼってみると

  1. 1見れみれば

    見れば: diễn tả giả định "nếu nhìn", không phù hợp với sự việc đã xảy ra "nhìn rồi mới phát hiện"

  2. 2見なみなければ

    見なければ: nghĩa là "nếu không nhìn", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3見るみると ✓

    Chính xác. 見ると: điểm ngữ pháp ⑥ của bài này, diễn tả "vừa nhìn thì phát hiện ra...", tức là "nhìn cá con rồi mới phát hiện nó không có màu trắng"

  4. 4見なみないと

    見ないと: nghĩa là "nếu không nhìn thì", không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 3

Điểm ngữ pháp liên quan 8 どんどん登っのぼっていく

  1. 1泳いおよいでいった

    泳いでいった: 「ていく」 của điểm ngữ pháp ⑧ diễn tả việc rời xa, ngược hướng với "về phía chúng tôi" là hướng tiến lại gần

  2. 2泳いおよいでいかなかった

    泳いでいかなかった: không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3泳いおよいできた ✓

    Chính xác. 泳いできた: phần Plus 「てくる」 của điểm ngữ pháp ⑧ trong bài này, diễn tả việc tiến lại gần, tức là "bơi về phía chúng tôi"

  4. 4泳いおよいでこなかった

    泳いでこなかった: là dạng phủ định, không phù hợp với kết quả tích cực là 「うれしかった」

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 2 持っもっていくように言わいわれた

  1. 1ように ✓

    Chính xác. ように: điểm ngữ pháp ② của bài này, diễn tả việc truyền đạt nội dung chỉ thị, cấm đoán, tức là "bị nhắc là đừng dùng đèn flash"

  2. 2という

    という: điểm ngữ pháp ③ của bài này, phía sau 「という」 phải có danh từ (như 「という話はなし」), nên 「使わつかわないという言わいわれた」 không thành câu; muốn truyền đạt chỉ thị "đừng làm" thì phải dùng 「ように言わいわれた」

  3. 3のに

    のに: nghĩa là "rõ ràng... mà lại...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4なら

    なら: điểm ngữ pháp ⑩ của bài này, diễn tả giả định, không phù hợp với ngữ cảnh

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
水族館すいぞくかんでシロイルカの赤ちゃんあかちゃんが生まれうまれたと聞いきいたので、友ともだちと見にみに行いった。シロイルカは色いろが白いしろいからシロイルカ1という名前なまえがついている。でも、赤ちゃんあかちゃんを2見るみると、白くしろくなかったのでびっくりした。赤ちゃんあかちゃんのときはグレーで、だんだん白くしろくなるのだと、係かかりの人ひとが説明しせつめいしてくれた。とてもかわいかった。私たちわたしたちのほうへ3泳いおよいできたので、うれしかった。写真しゃしんを撮ろとろうとしたら、フラッシュを使わつかわない4ように言わいわれた。赤ちゃんあかちゃんがおどろいてしまうからだそうだ。いろいろな動物どうぶつを大切たいせつに育てそだてている係かかりの人ひとはとても大変たいへんだろうと思ったおもった。

Nghe nói ở thủy cung có một chú cá voi trắng con mới chào đời nên tôi đã cùng bạn đi xem. Cá voi trắng vì có màu trắng nên mới có cái tên là 「シロイルカ」. Thế nhưng, khi nhìn thấy cá voi con thì tôi giật mình vì nó không hề có màu trắng. Nhân viên giải thích với chúng tôi rằng cá voi trắng con lúc mới sinh có màu xám, rồi dần dần mới chuyển sang trắng. Nó thật sự rất đáng yêu. Nó bơi về phía chúng tôi nên tôi rất vui. Khi tôi định chụp ảnh thì bị nhân viên nhắc là đừng dùng đèn flash, vì sẽ làm cá con hoảng sợ. Tôi nghĩ những nhân viên chăm sóc tận tâm cho đủ loại động vật chắc hẳn vất vả lắm.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

女の人おんなのひとが話しはなしています。今いまの季節きせつはいつですか。

問 今いまの季節きせつはいつですか。

Lời thoại

昨年さくねんオープンしたこちらのショッピングセンターでは、これまでいろいろなイベントを行おこなってきました。夏なつには浴衣ゆかたのファッションショーを開いひらいたり、クリスマスにはフィンランドからサンタクロースを呼んよんだりしたそうです。そして今日はきょうは、桜さくらの花はなの形かたちをしたクッキーを配っくばっていました。おいしいと評判ひょうばんの店みせのクッキーが無料むりょうというお知らせしらせを聞いきいて、たくさんのお客きゃくさんが集まりあつまり、配りくばり始めはじめるとすぐになくなってしまったそうです。

Trung tâm mua sắm này khai trương từ năm ngoái, và cho đến nay đã tổ chức đủ loại sự kiện. Nghe nói mùa hè đã tổ chức show thời trang yukata, còn dịp Giáng sinh thì mời ông già Noel từ Phần Lan đến. Còn hôm nay, nơi đây đang phát bánh quy hình hoa anh đào. Sau khi nghe thông báo bánh quy của cửa hàng nổi tiếng là ngon được phát miễn phí, rất nhiều khách đã kéo đến, và vừa bắt đầu phát là hết sạch ngay.

問 今いまの季節きせつはいつですか。

  1. 1春はる ✓

  2. 2夏なつ

  3. 3秋あき

  4. 4冬ふゆ

Bây giờ là mùa nào?

Câu hỏi là "bây giờ là mùa nào". Trong bài có nhắc đến 「夏なつには浴衣ゆかたのファッションショー」 và 「クリスマスにはサンタクロース」, nhưng đó đều là những sự kiện 「これまで行いってきた」 (đã tổ chức từ trước đến nay), tức là nhìn lại quá khứ chứ không phải miêu tả hiện tại (loại 2, 4). Câu hướng đến hiện tại thật sự là câu cuối: 「今日はきょうは、桜さくらの花はなの形かたちをしたクッキーを配っくばっていました」 - hôm nay đang phát bánh quy hình hoa anh đào, mà hoa anh đào là biểu tượng của mùa xuân. → 春. Đáp án là 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜てきました:(Phần Plus của điểm ngữ pháp ⑧) Đã làm... liên tục cho đến nay. 「行いってきました」 = đã tổ chức liên tục cho đến nay.

Từ vựng quan trọng

浴衣ゆかた(ゆかた) yukata (kimono cotton mùa hè)

評判ひょうばん(ひょうばん) danh tiếng tốt, được đánh giá cao

Câu 2

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

女の人おんなのひとと男おとこの人ひとが話しはなしています。女の人おんなのひとはこのあと何をなにをしますか。

問 女の人おんなのひとはこのあと何をなにをしますか。

Lời thoại

F:課長かちょう、さっき部長ぶちょうからお電話でんわがあって、事故じこで電車でんしゃが遅れおくれていて、打ち合わせうちあわせの時間じかんに間に合いまにあいそうにないとおっしゃっていました。
M:そう。じゃあ、打ち合わせうちあわせの時間じかんを変更へんこうしようか。会議室かいぎしつの予約よやくを確認しかくにんして、ほかのメンバーに連絡れんらくしてください。
F:はい。確認しかくにんしましたが、会議室かいぎしつはこの時間じかんしか使えつかえないそうです。
M:じゃあ、予定通りよていどおり始めはじめることにしよう。部長ぶちょうに連絡れんらくを入いれておいてください。
F:はい、わかりました。

F: Thưa trưởng phòng, vừa nãy giám đốc có gọi điện, nói là tàu điện bị trễ do tai nạn nên có vẻ không kịp giờ họp bàn.
M: Vậy à. Thế thì hay là đổi giờ họp nhé? Cô kiểm tra tình trạng đặt phòng họp rồi liên lạc với các thành viên khác đi.
F: Vâng. Tôi đã kiểm tra rồi, nhưng nghe nói phòng họp chỉ dùng được vào khung giờ này.
M: Vậy thì cứ bắt đầu theo kế hoạch ban đầu đi. Cô báo cho giám đốc nhé.
F: Vâng, tôi hiểu rồi.

問 女の人おんなのひとはこのあと何をなにをしますか。

  1. 1会議室かいぎしつの予約よやくを取りとり直すなおす

  2. 2ほかのメンバーに連絡れんらくする

  3. 3会議室かいぎしつの予約よやくを確認すかくにんする

  4. 4部長ぶちょうに連絡れんらくする ✓

Tiếp theo người phụ nữ sẽ làm gì?

Câu hỏi là "tiếp theo người phụ nữ sẽ làm gì". Ở đầu cuộc hội thoại, người đàn ông quả thật có nói 「会議室かいぎしつの予約よやくを確認しかくにんして、ほかのメンバーに連絡れんらくしてください」, nhưng người phụ nữ liền đáp 「確認しかくにんしましたが、会議室かいぎしつはこの時間じかんしか使えつかえない」 - tức là việc xác nhận đặt phòng họp cô đã làm xong rồi (loại 3), và vì không đổi được giờ họp nên cũng không cần liên lạc với các thành viên khác về việc đổi giờ nữa (loại 2). Còn 「会議室かいぎしつの予約よやくを取りとり直すなおす」 hoàn toàn không được nhắc đến trong bài (loại 1; kết luận cuối cùng là dùng đúng giờ đã định như cũ, không cần đặt lại). Chỉ thị thật sự được chốt ở cuối là câu cuối cùng của người đàn ông: 「部長ぶちょうに連絡れんらくを入いれておいてください」, và người phụ nữ cũng đáp 「はい、わかりました」. → 部長ぶちょうに連絡れんらくする. Đáp án là 4.

Ngữ pháp trong câu này

〜そうにない:(Điểm ngữ pháp ⑤) Trông có vẻ không... 「間に合いまにあいそうにない」 = có vẻ không kịp.

Từ vựng quan trọng

打ち合わせうちあわせ(うちあわせ) cuộc họp bàn, buổi trao đổi

予約よやく(よやく) đặt trước, đặt chỗ

Câu 1

Hãy nghe câu này trước

問 え?コートを着なきないで行いくの?

Hả? Cậu đi mà không mặc áo khoác à?

  1. 1うん、あまり寒くさむくなさそうだから。 ✓

    Ừ, vì trông có vẻ không lạnh lắm.

  2. 2うん、寒くさむくなりそうだから。

    Ừ, vì trông có vẻ sắp lạnh.

  3. 3うん、寒くさむくなったじゃない。

    Ừ, chẳng phải trời đã lạnh rồi sao.

Đối phương hỏi 「コートを着なきないで行いくの?」 - "Cậu đi mà không mặc áo khoác à?", là câu hỏi xác nhận với vẻ thắc mắc. Cách đáp tự nhiên nhất là nêu lý do của việc "không mặc áo khoác" - vì trông có vẻ không lạnh: 「うん、あまり寒くさむくなさそうだから」 (điểm ngữ pháp ⑤ của bài này 「なさそうだ」). 2 「うん、寒くさむくなりそうだから」 - nếu dự đoán trời sẽ trở lạnh thì lẽ ra càng nên mặc áo khoác, nên mâu thuẫn về logic; 3 「うん、寒くさむくなったじゃない」 - nếu trời đã lạnh rồi thì càng không có lý do gì để ra ngoài mà không mặc áo khoác, cũng mâu thuẫn về logic. Đáp án là 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜なさそうだ:(Điểm ngữ pháp ⑤) Trông có vẻ không... 「寒くさむくなさそう」 = trông có vẻ không lạnh.

Về trang học Bài 1 · Về TRY!N3