LearnWithSubs

Bài 2 ぼくの犬、クロ Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

このバスは安全あんぜんのため急停車きゅうていしゃ(  )のでご注意ちゅういください。

Điểm ngữ pháp liên quan 18 コンビニに寄るよることもある

このバスは安全あんぜんのため急停車きゅうていしゃ(することがあります)のでご注意ちゅういください。

Vì lý do an toàn, chiếc xe buýt này đôi khi phanh gấp, xin quý khách lưu ý.

  1. 1しようとします

    しようとします: nghĩa là "đang định làm...", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2することがあります ✓

    Chính xác. することがあります: điểm ngữ pháp ⑱ của bài này, diễn tả "đôi khi...", tức là "đôi khi phanh gấp"

  3. 3していることがあります

    していることがあります: nghĩa là "có lúc đang làm...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4させてもらいます

    させてもらいます: nghĩa là "xin phép cho tôi làm...", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 2

A:かわいいウサギですね。写真しゃしんを(  )いいですか。
B:ええ、どうぞ。名前なまえはピョンちゃんって言ういうんです。

Điểm ngữ pháp liên quan 12 飼わかわせてもらった

A:かわいいウサギですね。写真しゃしんを(撮らとらせてもらっても)いいですか。
B:ええ、どうぞ。名前なまえはピョンちゃんって言ういうんです。

A: Con thỏ dễ thương quá. Cho tôi chụp một tấm ảnh được không? B: Vâng, mời bạn chụp. Tên nó là Pyon-chan.

  1. 1撮らとらせてくれても

    撮らせてくれても: nhầm chủ ngữ, 「くれる」 là đối phương làm cho tôi, nhưng ở đây chính "tôi" đang xin phép

  2. 2撮らとらせてもらっても ✓

    Chính xác. 撮らせてもらっても: điểm ngữ pháp ⑫ của bài này, diễn tả "xin phép cho tôi làm...", tức là "cho tôi chụp ảnh được không"

  3. 3撮らとられても

    撮られても: nghĩa là "dù bị chụp thì...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4撮らとられてしまっても

    撮られてしまっても: nghĩa là "dù lỡ bị chụp (đáng tiếc) thì...", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 3

仕事しごとが終わおわってうちへ(  )、部長ぶちょうに新しいあたらしい仕事しごとを頼またのまれた。

Điểm ngữ pháp liên quan 17 帰ろかえろうとする

仕事しごとが終わおわってうちへ(帰ろかえろうとしたら)、部長ぶちょうに新しいあたらしい仕事しごとを頼またのまれた。

Khi xong việc và đang định về nhà thì tôi bị trưởng phòng giao cho một công việc mới.

  1. 1帰ろかえろうとしたら ✓

    Chính xác. 帰ろうとしたら: phần Note của điểm ngữ pháp ⑰ trong bài này, diễn tả "đúng lúc định làm... thì (có chuyện bất ngờ xảy ra)", tức là "đúng lúc định về nhà"

  2. 2帰りかえりたがったら

    帰りたがったら: nghĩa là "nếu (người khác) muốn về nhà", không phù hợp với ngữ cảnh (chủ ngữ phải là chính người nói)

  3. 3帰らかえらせたら

    帰らせたら: là thể sai khiến, nghĩa là "nếu cho... về nhà", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4帰っかえったとたん

    帰ったとたん: điểm ngữ pháp ⑮ của bài này, diễn tả "vừa... xong thì...", tức là đã về đến nhà rồi; nhưng việc bị trưởng phòng giao việc xảy ra ở công ty, đúng lúc sắp ra về, nên phải dùng 「帰ろかえろうとしたら」 (⑰)

Câu 4

空港くうこうでだれかにスーツケースを(  )しまって、困っこまったことがある。

Điểm ngữ pháp liên quan 20 顔かお中じゅうなめられてしまう

空港くうこうでだれかにスーツケースを(間違えまちがえられて)しまって、困っこまったことがある。

Có lần ở sân bay, vali của tôi bị ai đó cầm nhầm nên tôi rất khổ sở.

  1. 1間違えまちがえて

    間違えて: nghĩa là "mình cầm nhầm", không phù hợp với ngữ cảnh "bị người khác cầm nhầm"

  2. 2間違えまちがえさせて

    間違えさせて: là thể sai khiến, nghĩa là "khiến... nhầm", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3間違えまちがえられて ✓

    Chính xác. 間違えられて: điểm ngữ pháp ⑳ của bài này, là thể bị động, nghĩa là "bị nhầm", đi với 「しまう」 để diễn tả sự đáng tiếc

  4. 4間違えまちがえさせられて

    間違えさせられて: là thể sai khiến bị động, nghĩa là "bị bắt phải nhầm", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 5

私わたしは(  )なので、いつもくつ下したを2枚にまいはいています。

Điểm ngữ pháp liên quan 14 散歩さんぽに行いきたがって

私わたしは(寒さむがり)なので、いつもくつ下したを2枚にまいはいています。

Tôi là người sợ lạnh nên lúc nào cũng mang hai lớp tất.

  1. 1暑があつがり

    暑がり: nghĩa là "người sợ nóng", trái ngược với ngữ cảnh giữ ấm là mang hai lớp tất

  2. 2寒さむがり ✓

    Chính xác. 寒がり: phần Note của điểm ngữ pháp ⑭ trong bài này, nghĩa là "người sợ lạnh", tức là "vì sợ lạnh nên mang hai lớp tất"

  3. 3痛がいたがり

    痛がり: nghĩa là "người sợ đau", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4こわがり

    こわがり: nghĩa là "người nhát gan", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 6

家族かぞくで食事しょくじしているときでも携帯けいたいメールを(  )子どもこどもが増えふえているそうです。

Điểm ngữ pháp liên quan 17 帰ろかえろうとする

家族かぞくで食事しょくじしているときでも携帯けいたいメールを(やめようとしない)子どもこどもが増えふえているそうです。

Nghe nói ngày càng có nhiều đứa trẻ cứ nhắn tin bằng điện thoại không chịu dừng, ngay cả khi đang ăn cơm cùng gia đình.

  1. 1しようとしない

    しようとしない: nghĩa là "không chịu làm...", nhưng ghép với 「携帯けいたいメールを」 thì thành "không chịu nhắn tin", ngược hẳn với nội dung của câu

  2. 2させておく

    させておく: nghĩa là "để (ai đó) cứ làm...", không phù hợp với ngữ cảnh (chủ ngữ là bọn trẻ chứ không phải người nói)

  3. 3やめさせない

    やめさせない: nghĩa là "không bắt (người khác) dừng lại", nhầm chủ ngữ

  4. 4やめようとしない ✓

    Chính xác. やめようとしない: điểm ngữ pháp ⑰ của bài này, diễn tả "không chịu dừng...", chê trách thái độ của bọn trẻ không chịu rời điện thoại, tức là "không chịu ngừng nhắn tin"

Câu 7

サッカーの練習れんしゅうのときにコーチに毎回まいかいランニングを(  )、大変たいへんでしたが、だんだん慣れなれて速くはやく走れはしれるようになりました。

Điểm ngữ pháp liên quan 13 約束やくそくさせられた

サッカーの練習れんしゅうのときにコーチに毎回まいかいランニングを(させられて)、大変たいへんでしたが、だんだん慣れなれて速くはやく走れはしれるようになりました。

Khi tập đá bóng, lần nào tôi cũng bị huấn luyện viên bắt chạy bộ, rất vất vả, nhưng dần dần tôi quen và chạy nhanh hơn.

  1. 1させられて ✓

    Chính xác. させられて: điểm ngữ pháp ⑬ của bài này, là thể sai khiến bị động, diễn tả "bị bắt buộc làm...", tức là "lần nào cũng bị huấn luyện viên bắt chạy bộ"

  2. 2されて

    されて: là thể bị động đơn thuần, 「ランニングをされて」 không thông nghĩa (không thể nói "bị chạy bộ" theo kiểu bị động như vậy)

  3. 3させて

    させて: là thể sai khiến, nghĩa là "bắt (ai đó) chạy bộ", nhầm chủ ngữ

  4. 4させようとして

    させようとして: nghĩa là "đang định bắt (ai đó) chạy bộ", không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 8

散歩さんぽから帰っかえってきた(  )、大おおつぶの雨あめが降ふり始めはじめた。

Điểm ngữ pháp liên quan 15 玄関げんかんを出でたとたん

散歩さんぽから帰っかえってきた(とたん)、大おおつぶの雨あめが降ふり始めはじめた。

Vừa đi dạo về đến nhà thì những hạt mưa to bắt đầu rơi.

  1. 1ように

    ように: diễn tả nội dung chỉ thị được truyền đạt, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2なら

    なら: diễn tả giả định "nếu...", không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3とたん ✓

    Chính xác. とたん: điểm ngữ pháp ⑮ của bài này, diễn tả "vừa... thì (có chuyện bất ngờ xảy ra)...", tức là "vừa về đến nhà thì trời bắt đầu mưa to"

  4. 4ほど

    ほど: diễn tả mức độ, không phù hợp với ngữ cảnh

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

パックの牛乳ぎゅうにゅうは横よこを強くつよく12★4ので気をきをつけてください。

Điểm ngữ pháp liên quan 18 コンビニに寄るよることもある

パックの牛乳ぎゅうにゅうは横よこを強くつよく1持つもつと2中身なかみが3★こぼれる4ことがあるので気をきをつけてください。

Thứ tự: 2 → 4 → 3 → 1 ★ = lựa chọn 3

Hộp sữa giấy nếu cầm bóp mạnh vào thành hộp thì đôi khi sữa bên trong sẽ bị trào ra, xin hãy cẩn thận.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「持つもつと」, tiếp theo là 「中身なかみが」, ★ rơi vào 「こぼれる」 sau 「中身なかみが」, cuối cùng nối 「ことがある」 (tương ứng điểm ngữ pháp ⑱ của bài này, nghĩa là "đôi khi...") để kết câu. Cả câu: パックの牛乳は横を強く 持つと 中身が こぼれる★ ことがある ので気をつけてください。

Câu 2

仕事しごと中ちゅうに頭痛ずつうが12★4、病院びょういんへ行いった。

Điểm ngữ pháp liên quan 12 飼わかわせてもらった

仕事しごと中ちゅうに頭痛ずつうが1ひどくなった2ので3★早退そうたいさせて4もらって、病院びょういんへ行いった。

Thứ tự: 4 → 3 → 2 → 1 ★ = lựa chọn 2

Trong giờ làm việc, cơn đau đầu trở nên nặng hơn nên tôi xin về sớm rồi đến bệnh viện.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「ひどくなった」, tiếp theo là 「ので」, ★ rơi vào 「早退そうたいさせて」 sau 「ので」, cuối cùng nối 「もらって」 (tương ứng điểm ngữ pháp ⑫ của bài này, nghĩa là "xin phép cho tôi...") để kết câu. Cả câu: 仕事中に頭痛が ひどくなった ので 早退させて★ もらって、病院へ行った。

Câu 3

友ともだちが12★4から、びっくりした。

Điểm ngữ pháp liên quan 15 玄関げんかんを出でたとたん

友ともだちが1メールを2見たみた3★とたん4泣き出しなきだしたから、びっくりした。

Thứ tự: 2 → 1 → 3 → 4 ★ = lựa chọn 3

Bạn tôi vừa nhìn thấy tin nhắn là bật khóc, làm tôi giật mình.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「メールを」, tiếp theo là 「見たみた」, ★ rơi vào 「とたん」 sau 「見たみた」 (tương ứng điểm ngữ pháp ⑮ của bài này, nghĩa là "vừa... thì..."), cuối cùng nối 「泣き出しなきだした」 để kết câu. Cả câu: 友だちが メールを 見た とたん★ 泣き出した から、びっくりした。

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

うちの子こは遊園地ゆうえんちが大好きだいすきだ。今週こんしゅうも1 から、連れつれていくことにした。「連れつれていって!」と2 と、なかなかいやとは言えいえない。遊園地ゆうえんちに入はいった3 、娘むすめはうれしそうに好きすきな乗のり物ものに向かむかって走りはしり出しだした。その後あとも次々つぎつぎといろいろなものに乗のりたがるので大変たいへんだった。ぼくは疲れつかれてしまってメリーゴーラウンドには一人ひとりで乗のってもらおうとしたが、結局けっきょく、一緒にいっしょに4 。でも、娘むすめのうれしそうな様子ようすを見てみていたら、ぼくも何だなんだかうれしくなって、来きてよかったと思ったおもった。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 14 散歩さんぽに行いきたがって

  1. 1行いった

    行った: là thể quá khứ đơn thuần "đã đi", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả của 「今週こんしゅうも…から、連れつれていくことにした」 (cần nêu lý do là "muốn đi")

  2. 2行いきたかった

    行きたかった: diễn tả chính người nói "đã muốn đi", nhưng chủ ngữ ở đây là "đứa trẻ", không dùng 「〜たかった」 để nói về mong muốn của người khác

  3. 3行いったばかりだ

    行ったばかりだ: nghĩa là "vừa mới đi", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4行いきたがった ✓

    Chính xác. 行きたがった: điểm ngữ pháp ⑭ của bài này, diễn tả "(đứa trẻ) tỏ ra muốn đi", tức là "tuần này con lại đòi đi"

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 20 顔かお中じゅうなめられてしまう

  1. 1頼またのまれてもらう

    頼まれてもらう: cách kết hợp ngữ pháp này không thành lập

  2. 2頼またのまれてしまう ✓

    Chính xác. 頼まれてしまう: điểm ngữ pháp ⑳ của bài này, diễn tả việc "bị năn nỉ nên đành chịu", tức là "bị nài nỉ như thế thì khó mà từ chối"

  3. 3頼んたのんでしまう

    頼んでしまう: nghĩa là "(tôi) lỡ nhờ...", nhầm chủ ngữ (người nài nỉ là đứa trẻ chứ không phải "tôi")

  4. 4頼んたのんでもらう

    頼んでもらう: nghĩa là "nhờ (người khác) đi nhờ giúp", không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 3

Điểm ngữ pháp liên quan 15 玄関げんかんを出でたとたん

  1. 1ばかりで

    ばかりで: nghĩa là "toàn là...", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2そうで

    そうで: diễn tả suy đoán theo vẻ bề ngoài, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3とたん ✓

    Chính xác. とたん: điểm ngữ pháp ⑮ của bài này, diễn tả "vừa... thì...", tức là "vừa vào công viên giải trí thì con gái..."

  4. 4らしい

    らしい: diễn tả suy đoán "hình như...", không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 13 約束やくそくさせられた

  1. 1乗のらされた ✓

    Chính xác. 乗らされた: điểm ngữ pháp ⑬ của bài này, là thể sai khiến bị động, diễn tả "bị bắt buộc...", tức là "rốt cuộc vẫn bị bắt đi cùng"

  2. 2乗のらせてもらった

    乗らせてもらった: nghĩa là "xin đối phương cho tôi được ngồi", không phù hợp với ngữ cảnh bất đắc dĩ "rốt cuộc không thể để con ngồi một mình mà bị kéo đi cùng"

  3. 3乗のられた

    乗られた: là thể bị động (kiểu bị làm phiền), nghĩa là "bị (ai đó) ngồi lên / cưỡi lên" thứ của mình, nhưng ở đây người phải ngồi lên vòng quay ngựa gỗ chính là "tôi" (do bị con ép), nên không phù hợp

  4. 4乗のられてしまった

    乗られてしまった: là thể bị động + 「てしまう」, nghĩa là "lỡ bị (ai đó) ngồi lên mất", chủ thể hành động bị đảo ngược, không diễn tả được việc "tôi bị bắt phải ngồi cùng"

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
うちの子こは遊園地ゆうえんちが大好きだいすきだ。今週こんしゅうも1行いきたがったから、連れつれていくことにした。「連れつれていって!」と2頼またのまれてしまうと、なかなかいやとは言えいえない。遊園地ゆうえんちに入はいった3とたん、娘むすめはうれしそうに好きすきな乗のり物ものに向かむかって走りはしり出しだした。その後あとも次々つぎつぎといろいろなものに乗のりたがるので大変たいへんだった。ぼくは疲れつかれてしまってメリーゴーラウンドには一人ひとりで乗のってもらおうとしたが、結局けっきょく、一緒にいっしょに4乗のらされた。でも、娘むすめのうれしそうな様子ようすを見てみていたら、ぼくも何だなんだかうれしくなって、来きてよかったと思ったおもった。

Con nhà tôi rất thích công viên giải trí. Tuần này con bé lại đòi đi nên tôi quyết định dẫn đi. Bị con năn nỉ "Dẫn con đi mà!" thì thật khó mà từ chối. Vừa bước vào công viên giải trí, con gái tôi đã vui vẻ chạy thẳng về phía trò chơi nó thích. Sau đó con bé cũng cứ đòi chơi hết trò này đến trò khác nên tôi rất vất vả. Tôi mệt quá nên định để con tự chơi vòng quay ngựa gỗ một mình, nhưng rốt cuộc vẫn bị kéo đi chơi cùng. Tuy vậy, nhìn dáng vẻ vui sướng của con gái, không hiểu sao tôi cũng thấy vui lên và nghĩ rằng đến đây thật là tốt.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

教室きょうしつで先生せんせいと学生がくせいが話しはなしています。学生がくせいはどうして休み時間やすみじかんに教室きょうしつから飛び出しとびだしたのですか。

問 学生がくせいはどうして休み時間やすみじかんに教室きょうしつから飛び出しとびだしたのですか。

Lời thoại

F:あれ?どうしてみんな卵たまご、持っもってるの?
M:休み時間やすみじかんに買っかってきたんです。先生せんせい、今日はきょうは学校がっこうの前まえのスーパー、卵たまごが88円はちじゅうはちえんなんですよ。
F:へえ、それでみんなベルが鳴っなったとたんに教室きょうしつから飛び出しとびだしていったのね。どうしたのかと思ったおもった。88円はちじゅうはちえんは安いやすいね。私わたしもあとで買いかいに行いこうかな。
M:じゃ、これどうぞ。2つ買っかってきましたから。
F:え?いいの?ありがとう。

F: Ơ? Sao mọi người ai cũng cầm trứng thế?
M: Tụi em mua trong giờ giải lao đấy ạ. Cô ơi, hôm nay siêu thị trước cổng trường bán trứng chỉ 88 yên một vỉ thôi.
F: Ra vậy, thảo nào vừa nghe chuông reo là mọi người lao ra khỏi lớp. Cô cứ tưởng có chuyện gì. 88 yên rẻ thật đấy. Lát nữa cô cũng đi mua thử xem.
M: Vậy cô cầm cái này đi ạ. Em mua hai vỉ.
F: Ơ? Được không? Cảm ơn em nhé.

問 学生がくせいはどうして休み時間やすみじかんに教室きょうしつから飛び出しとびだしたのですか。

  1. 1卵たまごを持っもっていたから

  2. 2卵たまごを買いかいに行いきたかったから ✓

  3. 3卵たまごを2つ買っかってきたから

  4. 4卵たまごを買っかってくるように頼またのまれたから

Vì sao học sinh lao ra khỏi lớp trong giờ giải lao?

Câu hỏi hỏi về lý do "vì sao học sinh lao ra khỏi lớp trong giờ giải lao". 「卵たまごを持っもっていたから」 là kết quả chứ không phải lý do (loại 1); 「卵たまごを2つ買っかってきたから」 cũng là kết quả sau khi đã mua xong (loại 3); trong bài hoàn toàn không nhắc đến việc bị ai nhờ đi mua trứng (loại 4). Lý do thật sự là: 「今日はきょうは学校がっこうの前まえのスーパー、卵たまごが88円はちじゅうはちえんなんですよ」 - hôm nay trứng ở siêu thị trước cổng trường đang giảm giá còn 88 yên, nên vừa nghe chuông ra chơi là các học sinh tranh nhau chạy đi mua. → 卵たまごを買いかいに行いきたかったから. Đáp án là 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜たとたんに:(Điểm ngữ pháp ⑮) Vừa... thì... 「ベルが鳴っなったとたんに」 = vừa nghe chuông reo là...

Từ vựng quan trọng

ベル chuông

安いやすい(やすい) rẻ

Câu 2

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

女の人おんなのひとと男おとこの人ひとが話しはなしています。男おとこの人ひとはどうして疲れつかれていますか。

問 男おとこの人ひとはどうして疲れつかれていますか。

Lời thoại

F:佐藤さとうさん、どうしたんですか。お疲れつかれのようですね。
M:ゆうべ、課長かちょうに飲みのみに誘わさそわれてさ…。
F:え、2人ふたりで飲みのみに行いったんですか?何かなにか注意ちゅういされたとか?
M:いや、そうじゃなくて、課長かちょう、機嫌きげんがよかったみたいで「飲めのめ、飲めのめ」って次つぎから次つぎへと…。
F:へえ。
M:ぼくも酒さけは嫌いきらいじゃないからいいんだけど…同じおなじ話はなしを何回なんかいも聞かきかされて、大変たいへんだったんだよ。
F:そんなのまじめに聞かきかないで、勝手かってに言わいわせておけばいいんですよ。

F: Sato-san, anh sao vậy? Trông anh có vẻ mệt nhỉ.
M: Tối qua trưởng phòng rủ tôi đi uống...
F: Ơ, hai người đi uống riêng với nhau ạ? Anh có bị nhắc nhở gì không?
M: Không phải, trưởng phòng hình như đang vui lắm, cứ "uống đi, uống đi" hết ly này đến ly khác...
F: Vậy ạ.
M: Tôi cũng không ghét rượu nên không sao... nhưng bị bắt nghe cùng một câu chuyện mấy lần, thật là khổ.
F: Chuyện như thế thì đừng nghe nghiêm túc làm gì, cứ để ông ấy tự nói là được ạ.

問 男おとこの人ひとはどうして疲れつかれていますか。

  1. 1課長かちょうに注意ちゅういされたから

  2. 2課長かちょうの話はなしを聞かきかなければならなかったから ✓

  3. 3課長かちょうにお酒さけをたくさん飲まのまされたから

  4. 4お酒さけが高たかかったから

Vì sao người đàn ông lại mệt?

Câu hỏi hỏi "vì sao người đàn ông mệt". Người đàn ông đã phủ nhận rõ ràng việc "bị trưởng phòng nhắc nhở" (loại 1); trong bài có nhắc đến 「飲めのめ、飲めのめって次つぎから次つぎへと」, nhưng ngay sau đó anh ấy nói 「ぼくも酒さけは嫌いきらいじゃないからいいんだけど」 - bản thân việc uống rượu anh không bận tâm, nên "bị ép uống" không phải lý do thật sự khiến anh mệt (loại 3); còn 「お酒さけが高たかかった」 thì trong bài hoàn toàn không nhắc đến giá cả (loại 4). Điều thật sự khiến anh mệt là: 「同じおなじ話はなしを何回なんかいも聞かきかされて、大変たいへんだったんだよ」 - bị bắt phải nghe đi nghe lại cùng một câu chuyện của trưởng phòng. → 課長かちょうの話はなしを聞かきかなければならなかったから. Đáp án là 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜(さ)せられる:(Điểm ngữ pháp ⑬) Thể sai khiến bị động, bị bắt buộc... 「話はなしを聞かきかされて」 = bị bắt phải nghe chuyện.

Từ vựng quan trọng

機嫌きげん(きげん) tâm trạng

まじめに nghiêm túc, chăm chú

Câu 3

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

男おとこの人ひとと女の人おんなのひとが話しはなしています。女の人おんなのひとが子どもこどものときしたくなかったことは何でなんですか。

問 女の人おんなのひとが子どもこどものときしたくなかったことは何でなんですか。

Lời thoại

M:ねえ、子どもこどものときご両親りょうしんはきびしかった?
F:そうね、きびしかったかなあ。でも、いろいろやらせてくれたけどね。
M:へえ、例えばたとえば?
F:ピアノとかバレエとか、お茶ちゃとか。
M:えっ、お茶ちゃ、習ならってたの!?
F:うん。でも水泳すいえいも習ならわされてさ…。
M:へえ、そうなんだ。

M: Này, hồi nhỏ bố mẹ bạn có nghiêm khắc không?
F: Ừm, chắc là nghiêm. Nhưng mình cũng được cho học nhiều thứ lắm.
M: Ồ, ví dụ như?
F: Piano, ba lê, rồi trà đạo nữa.
M: Hả, bạn đã học cả trà đạo á?!
F: Ừ. Nhưng mà bơi lội cũng bị ép học nữa...
M: Ồ, ra là vậy.

問 女の人おんなのひとが子どもこどものときしたくなかったことは何でなんですか。

  1. 1ピアノ

  2. 2バレエ

  3. 3お茶ちゃ

  4. 4水泳すいえい ✓

Khi còn nhỏ, người phụ nữ không muốn làm việc gì?

Câu hỏi hỏi "việc người phụ nữ không muốn làm khi còn nhỏ". Người phụ nữ nhắc đến 「ピアノとかバレエとか、お茶ちゃとか」, tức là dùng mẫu 「〜とか〜とか」 để liệt kê vài môn năng khiếu mà bố mẹ sắp xếp cho học, trong giọng nói không thể hiện sự phản kháng (loại 1, 2, 3). Câu thật sự mang giọng miễn cưỡng là câu cô cố ý dùng thể sai khiến bị động của điểm ngữ pháp ⑬ trong bài này: 「水泳すいえいも習ならわされてさ…」 - "bị bắt" học bơi, ngụ ý đây là việc cô không muốn làm nhưng bị ép phải làm. → 水泳. Đáp án là 4.

Ngữ pháp trong câu này

〜(さ)せられる:(Điểm ngữ pháp ⑬) Thể sai khiến bị động, bị bắt buộc... 「水泳すいえいも習ならわされて」 = môn bơi cũng bị ép học.

Từ vựng quan trọng

厳きびしい(きびしい) nghiêm khắc

バレエ ba lê

Về trang học Bài 2 · Về TRY!N3