LearnWithSubs

Bài 3 市民農園の募集 Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

彼のかれの意見いけん(  )反対はんたいする人ひとはだれもいなかった。

Điểm ngữ pháp liên quan 22 100区画くかくの募集ぼしゅうに対したいして

彼のかれの意見いけん(にたいして)反対はんたいする人ひとはだれもいなかった。

Không ai phản đối ý kiến của anh ấy.

  1. 1にたいする

    にたいする: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu

  2. 2にたいして ✓

    Chính xác. にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả việc phản ứng nhằm vào..., tức là "nhằm vào ý kiến của anh ấy"

  3. 3について

    について: nghĩa là "về...", không sát nghĩa bằng 「に対したいして」 trong ngữ cảnh đáp lại trực tiếp là "phản đối"

  4. 4についての

    についての: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu

Câu 2

父ちちの店みせでもコンピューター(  )商品しょうひん管理かんりを行おこなっている。

Điểm ngữ pháp liên quan 21 インターネットによるお申し込みもうしこみ

父ちちの店みせでもコンピューター(による)商品しょうひん管理かんりを行おこなっている。

Cửa hàng của bố tôi cũng quản lý hàng hóa bằng máy tính.

  1. 1によると

    によると: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2によれば

    によれば: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3による ✓

    Chính xác. による: điểm ngữ pháp ㉑ của bài này, diễn tả phương tiện, phương pháp, tức là "quản lý hàng hóa bằng máy tính"

  4. 4によったら

    によったら: không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 3

今朝けさのニュース(  )、昨日きのう高速こうそく道路どうろで大事故だいじこがあったそうだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 28 利用りようされている方かたのお話はなしによれば

今朝けさのニュース(によれば)、昨日きのう高速こうそく道路どうろで大事故だいじこがあったそうだ。

Theo bản tin sáng nay, hôm qua đã xảy ra một vụ tai nạn lớn trên đường cao tốc.

  1. 1によれば ✓

    Chính xác. によれば: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, tức là "theo bản tin sáng nay"

  2. 2によって

    によって: điểm ngữ pháp ㉑ của bài này, diễn tả phương tiện, phương pháp, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3について

    について: nghĩa là "về...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4をつうじて

    をつうじて: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua một trung gian nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 4

部長ぶちょうの指示しじ(  )仕事しごとを進めすすめたが、うまくいかなかった。

Điểm ngữ pháp liên quan 25 下記かきのとおりです

部長ぶちょうの指示しじ(どおりに)仕事しごとを進めすすめたが、うまくいかなかった。

Tôi đã tiến hành công việc theo chỉ thị của trưởng phòng nhưng không suôn sẻ.

  1. 1どおりに ✓

    Chính xác. どおりに: phần Note của điểm ngữ pháp ㉕ trong bài này, sau danh từ N thì dùng 「どおり」, tức là "theo chỉ thị của trưởng phòng"

  2. 2とおりに

    とおりに: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, 「とおり」 chỉ dùng sau V hoặc Nの; sau N trực tiếp thì phải dùng 「どおり」, ở đây 「指示」 là danh từ nên hình thức này sai

  3. 3にたいして

    にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả việc nhằm vào..., không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4にたいしての

    にたいしての: là dạng bổ nghĩa, không phù hợp với cấu trúc câu

Câu 5

見学けんがくを希望きぼうする場合ばあいは、1週間前いっしゅうかんまえまでに担当者たんとうしゃ(  )申し込んもうしこんでください。

Điểm ngữ pháp liên quan 26 野菜やさい作りつくりを通とおして

見学けんがくを希望きぼうする場合ばあいは、1週間前いっしゅうかんまえまでに担当者たんとうしゃ(をつうじて)申し込んもうしこんでください。

Nếu muốn tham quan, xin hãy đăng ký thông qua người phụ trách trước 1 tuần.

  1. 1について

    について: nghĩa là "về...", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2のために

    のために: diễn tả mục đích hoặc nguyên nhân, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3のとおりに

    のとおりに: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, diễn tả "theo như...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4をつうじて ✓

    Chính xác. をつうじて: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua... (trung gian), tức là "đăng ký thông qua người phụ trách"

Câu 6

兄あには工業こうぎょうロボット(  )研究けんきゅうしている。

Điểm ngữ pháp liên quan 30 農園のうえんの活動かつどうについて詳しいくわしいことは

兄あには工業こうぎょうロボット(について)研究けんきゅうしている。

Anh trai tôi đang nghiên cứu về robot công nghiệp.

  1. 1についての

    についての: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, nhưng ở đây phía sau là động từ 「研究けんきゅうしている」 nên hình thức này sai

  2. 2について ✓

    Chính xác. について: điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, diễn tả chủ đề hoặc đối tượng nghiên cứu, tức là "nghiên cứu về robot công nghiệp"

  3. 3にたいして

    にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả sự đáp lại trực tiếp nhằm vào đối tượng, không phù hợp với ngữ cảnh mang tính chủ đề là "nghiên cứu"

  4. 4にたいしての

    にたいしての: là dạng bổ nghĩa, không phù hợp với cấu trúc câu

Câu 7

インフルエンザが流行りゅうこうしている(  )、お見舞いみまいの方ほうにもマスクをしていただくことになっています。

Điểm ngữ pháp liên quan 23 希望者きぼうしゃが多いおおいため

インフルエンザが流行りゅうこうしている(ため)、お見舞いみまいの方ほうにもマスクをしていただくことになっています。

Vì bệnh cúm đang lan rộng nên chúng tôi cũng đề nghị những người đến thăm bệnh đeo khẩu trang.

  1. 1と

    と: nghĩa là "hễ... thì...", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả

  2. 2ように

    ように: diễn tả nội dung chỉ thị được truyền đạt, không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3という

    という: diễn tả việc dẫn nội dung cụ thể, không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4ため ✓

    Chính xác. ため: điểm ngữ pháp ㉓ của bài này, diễn tả nguyên nhân, lý do, tức là "vì bệnh cúm đang lan rộng"

Câu 8

私わたしの国くには暑いあついので、スキー(  )冬ふゆのスポーツは一度いちどもしたことがないんです。

Điểm ngữ pháp liên quan 27 パーティーのような楽しいたのしいイベント

私わたしの国くには暑いあついので、スキー(のような)冬ふゆのスポーツは一度いちどもしたことがないんです。

Nước tôi nóng nên tôi chưa từng chơi môn thể thao mùa đông nào như trượt tuyết cả.

  1. 1のとおりに

    のとおりに: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, diễn tả "theo như...", không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2のような ✓

    Chính xác. のような: điểm ngữ pháp ㉗ của bài này, diễn tả việc đưa ra ví dụ tiêu biểu, tức là "môn thể thao mùa đông như trượt tuyết"

  3. 3について

    について: nghĩa là "về...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4にたいして

    にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả sự đáp lại trực tiếp nhằm vào đối tượng, không phù hợp với ngữ cảnh

Câu 9

本日発売ほんじつはつばいされたゲームは、たいへんな人気にんきで、1時間いちじかんぐらいで全部ぜんぶ売れうれてしまった(  )。

Điểm ngữ pháp liên quan 29 楽しかたのしかったということです

本日発売ほんじつはつばいされたゲームは、たいへんな人気にんきで、1時間いちじかんぐらいで全部ぜんぶ売れうれてしまった(ということです)。

Trò chơi phát hành hôm nay rất được yêu thích, nghe nói chỉ khoảng 1 tiếng là đã bán hết sạch.

  1. 1ところです

    ところです: gắn sau dạng 「〜た」 thì nghĩa là "vừa mới...", gắn sau dạng 「〜る」 thì mới là "sắp sửa...", không phù hợp với ngữ cảnh truyền đạt tin "chỉ khoảng một tiếng là bán hết"

  2. 2ということです ✓

    Chính xác. ということです: điểm ngữ pháp ㉙ của bài này, diễn tả việc truyền đạt thông tin đã nghe, tức là "nghe nói đã bán hết sạch"

  3. 3ばかりです

    ばかりです: nghĩa là "vừa mới...", không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4とたんです

    とたんです: nghĩa là "vừa... thì...", không phù hợp với ngữ cảnh

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

昨日きのう私わたしの大学だいがくで、12★4開かひらかれた。

Điểm ngữ pháp liên quan 30 農園のうえんの活動かつどうについて詳しいくわしいことは

昨日きのう私わたしの大学だいがくで、1アジア経済けいざい2について3★考えかんがえる4国際会議こくさいかいぎが開かひらかれた。

Thứ tự: 3 → 1 → 2 → 4 ★ = lựa chọn 2

Hôm qua tại trường đại học của tôi đã diễn ra một hội nghị quốc tế bàn về kinh tế châu Á.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「アジア経済けいざい」, tiếp theo là 「について」 (tương ứng điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, nghĩa là "về..."), ★ rơi vào 「考えかんがえる」 sau 「について」, cuối cùng nối 「国際会議こくさいかいぎが」 để kết câu. Cả câu: 昨日私の大学で、 アジア経済 について 考える★ 国際会議が 開かれた。

Câu 2

祖父そふは会社かいしゃでは厳きびしい社長しゃちょうだが、12★4優しいやさしい。

Điểm ngữ pháp liên quan 22 100区画くかくの募集ぼしゅうに対したいして

祖父そふは会社かいしゃでは厳きびしい社長しゃちょうだが、1孫まごの2私たちわたしたち3★に対したいしては4とても優しいやさしい。

Thứ tự: 3 → 2 → 1 → 4 ★ = lựa chọn 1

Ông tôi ở công ty là một vị giám đốc nghiêm khắc, nhưng đối với chúng tôi, những đứa cháu của ông, thì ông rất hiền.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「孫まごの」, tiếp theo là 「私たちわたしたち」, ★ rơi vào 「に対したいしては」 sau 「私たちわたしたち」 (tương ứng điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, nghĩa là "đối với..."), cuối cùng nối 「とても」 để kết câu. Cả câu: 祖父は会社では厳しい社長だが、 孫の 私たち に対しては★ とても 優しい。

Câu 3

昨日きのう見たみた映画えいがは、12★4なった。

Điểm ngữ pháp liên quan 25 下記かきのとおりです

昨日きのう見たみた映画えいがは、1私わたしが2予想よそうした3★とおりの4結末けつまつになった。

Thứ tự: 2 → 1 → 4 → 3 ★ = lựa chọn 4

Bộ phim tôi xem hôm qua có cái kết đúng như tôi dự đoán.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「私わたしが」, tiếp theo là 「予想よそうした」, ★ rơi vào 「とおりの」 sau 「予想よそうした」 (tương ứng điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, nghĩa là "đúng như..."), cuối cùng nối 「結末けつまつに」 để kết câu. Cả câu: 昨日見た映画は、 私が 予想した とおりの★ 結末に なった。

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

バレンタインデーにチョコレートを贈るおくる習慣しゅうかん1 、女性じょせいにアンケートを行おこなったら、「続けつづけたい」が「やめたい」を上回っうわまわった。いちばん好きすきな人ひとには特別とくべつに手作りてづくりのチョコや、値段ねだんの高いたかいチョコを贈るおくるというのは予想よそう2 だが、それ以外いがいの人ひとに贈るおくる場合ばあいはどうなのだろうか。働いはたらいている人ひとは、「義理チョコぎりちょこ」3 、職場しょくばの人間関係にんげんかんけいがよくなればいいと答えこたえる人ひとが多かおおかった。また、女子高校生じょしこうこうせいの回答かいとう4 、男子だんしに贈らおくらないで、クラスの女の子おんなのこに「友ともチョコ」を贈るおくることが多いおおいということだ。チョコレートの贈りおくり方かたは世代せだいで違うちがうようだ。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 30 農園のうえんの活動かつどうについて詳しいくわしいことは

  1. 1について ✓

    Chính xác. について: điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, diễn tả chủ đề, tức là "tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi về thói quen..."

  2. 2についての

    についての: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3にたいして

    にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả sự đáp lại trực tiếp nhằm vào..., không sát nghĩa bằng 「について」 trong ngữ cảnh khảo sát lấy... làm chủ đề

  4. 4にたいしての

    にたいしての: là dạng bổ nghĩa, không phù hợp với cấu trúc câu

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 25 下記かきのとおりです

  1. 1とおり

    とおり: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, 「とおり」 chỉ dùng sau V hoặc Nの; 「予想」 là danh từ nên phải nối trực tiếp với 「どおり」

  2. 2どおり ✓

    Chính xác. どおり: phần Note của điểm ngữ pháp ㉕ trong bài này, dạng 「N+どおり」, tức là "đúng như dự đoán"

  3. 3をとおして

    をとおして: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua... (trung gian), không phù hợp với ngữ cảnh

  4. 4をとおって

    をとおって: nghĩa là "đi qua (một địa điểm)", không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 3

Điểm ngữ pháp liên quan 26 野菜やさい作りつくりを通とおして

  1. 1とおり

    とおり: không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2どおり

    どおり: không phù hợp với ngữ cảnh

  3. 3をとおして ✓

    Chính xác. をとおして: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua... (trung gian), tức là "thông qua việc tặng sô-cô-la xã giao"

  4. 4をとおって

    をとおって: nghĩa là "đi qua (một địa điểm)", không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 28 利用りようされている方かたのお話はなしによれば

  1. 1によって

    によって: điểm ngữ pháp ㉑ của bài này, diễn tả phương tiện, phương pháp, không phù hợp với ngữ cảnh

  2. 2によっての

    によっての: là dạng bổ nghĩa, phía sau phải có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu

  3. 3によると ✓

    Chính xác. によると: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, tức là "theo câu trả lời của các nữ sinh trung học", hô ứng với 「ということだ」 (tin nghe lại) ở cuối câu

  4. 4について

    について: điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, diễn tả chủ đề (về...), không thể diễn tả nguồn thông tin, cũng không hô ứng được với 「ということだ」 ở cuối câu

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
バレンタインデーにチョコレートを贈るおくる習慣しゅうかん1について、女性じょせいにアンケートを行おこなったら、「続けつづけたい」が「やめたい」を上回っうわまわった。いちばん好きすきな人ひとには特別とくべつに手作りてづくりのチョコや、値段ねだんの高いたかいチョコを贈るおくるというのは予想よそう2どおりだが、それ以外いがいの人ひとに贈るおくる場合ばあいはどうなのだろうか。働いはたらいている人ひとは、「義理チョコぎりちょこ」3をとおして、職場しょくばの人間関係にんげんかんけいがよくなればいいと答えこたえる人ひとが多かおおかった。また、女子高校生じょしこうこうせいの回答かいとう4によると、男子だんしに贈らおくらないで、クラスの女の子おんなのこに「友ともチョコ」を贈るおくることが多いおおいということだ。チョコレートの贈りおくり方かたは世代せだいで違うちがうようだ。

Về thói quen tặng sô-cô-la vào ngày Valentine, khi tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi với phụ nữ thì số người trả lời "muốn tiếp tục" nhiều hơn số người "muốn thôi". Việc tặng sô-cô-la tự làm hoặc sô-cô-la đắt tiền một cách đặc biệt cho người mình thích nhất là đúng như dự đoán, nhưng còn trường hợp tặng cho những người khác thì sao? Trong số những người đang đi làm, nhiều người trả lời rằng thông qua việc tặng 「義理チョコ」, họ mong mối quan hệ ở nơi làm việc sẽ tốt đẹp hơn. Ngoài ra, theo câu trả lời của các nữ sinh trung học, các em thường không tặng cho nam sinh mà tặng 「友チョコ」 cho các bạn nữ trong lớp. Có vẻ cách tặng sô-cô-la khác nhau tùy theo thế hệ.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

男おとこの人ひとが話しはなしています。男おとこの人ひとは野菜やさい作りつくりをして何なにがいちばんよかったと言っていっていますか。

問 男おとこの人ひとは野菜やさい作りつくりをして何なにがいちばんよかったと言っていっていますか。

Lời thoại

野菜やさい作りつくりは本当ほんとうにいいですよ。農園のうえんに来てきて作業さぎょうをすることによって、仕事しごとのストレスも解消かいしょうできますしね。最初さいしょは何もなにもわからなかったんですが、初心者しょしんしゃには、野菜やさいの育てそだて方かたを、親切しんせつに教えおしえてくれるんです。言わいわれたとおりに育てそだてたら、トマトとナスがたくさんとれたんですよ。でも、いちばんうれしいのは体からだの調子ちょうしですね。前まえとぜんぜん違うちがうんです。土つちを触っさわって体からだを動かうごかすのがいいんでしょうかね。これにはちょっとおどろいています。

Trồng rau thật sự rất tuyệt đấy. Đến nông trại làm việc cũng giúp giải tỏa căng thẳng trong công việc nữa. Lúc đầu tôi chẳng biết gì cả, nhưng với người mới thì mọi người chỉ cách trồng rau rất nhiệt tình. Tôi trồng theo đúng như được chỉ dẫn thì thu hoạch được rất nhiều cà chua và cà tím. Nhưng điều tôi vui nhất là tình trạng sức khỏe. Hoàn toàn khác so với trước đây. Có lẽ việc chạm vào đất và vận động cơ thể rất tốt chăng. Điều này khiến tôi khá ngạc nhiên.

問 男おとこの人ひとは野菜やさい作りつくりをして何なにがいちばんよかったと言っていっていますか。

  1. 1ストレス解消かいしょうができたこと

  2. 2野菜やさいの育てそだて方かたがわかったこと

  3. 3トマトとナスがとれたこと

  4. 4体調たいちょうがよくなったこと ✓

Người đàn ông nói sau khi trồng rau, điều tốt nhất là gì?

Câu hỏi hỏi "sau khi trồng rau, người đàn ông nói điều tốt nhất là gì". Trong bài quả thật có nhắc đến 「仕事しごとのストレスも解消かいしょうできます」 (loại 1), 「野菜やさいの育てそだて方かたを、親切しんせつに教えおしえてくれる」 (loại 2), 「トマトとナスがたくさんとれた」 (loại 3), nhưng đó chỉ là một số lợi ích anh kể ra dọc đường, không phải điểm anh đặc biệt nhấn mạnh. Điểm trọng tâm thật sự nằm ở câu anh nói rõ: 「でも、いちばんうれしいのは体からだの調子ちょうしですね。前まえとぜんぜん違うちがうんです」 - dùng 「いちばんうれしいのは」 để chỉ thẳng rằng điều khiến anh vui nhất là tình trạng sức khỏe đã tốt lên. → 体調たいちょうがよくなったこと. Đáp án là 4.

Ngữ pháp trong câu này

〜とおりに:(Điểm ngữ pháp ㉕) Theo như... 「言わいわれたとおりに育てそだてたら」 = nếu trồng đúng theo cách được chỉ dẫn.

Từ vựng quan trọng

解消かいしょう(かいしょう) giải tỏa, giải quyết

調子ちょうし(ちょうし) tình trạng, trạng thái

Câu 2

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

駅えきで、男おとこの人ひとと女の人おんなのひとがアナウンスを聞いきいています。女の人おんなのひとは、電車でんしゃが止とまったことに対したいしてどう思っておもっていますか。

問 女の人おんなのひとは、電車でんしゃが止とまったことに対したいしてどう思っておもっていますか。

Lời thoại

M1:お客様きゃくさまにお知らせしらせします。電車でんしゃの下かしたから猫ねこの鳴き声なきごえがするため、電車でんしゃを止とめて調べしらべています。申し訳もうしわけありませんが、少々しょうしょうお待ちまちください。
M2:あーあ、これじゃあ、時間じかんどおりに着かつかないね。困っこまったなあ。遅刻ちこくだよ。
M1:お客様きゃくさまにお知らせしらせします。ただ今いま電車でんしゃの下のしたの機械きかいに乗のっている子猫こねこが見つみつかりました。お客様きゃくさまには大変たいへんご迷惑めいわくをおかけしております。
M2:本当ほんとうに迷惑めいわくな話はなしだよね。
F:でも、子猫こねこじゃしょうがないよ。猫ねこにけががなくてよかったんじゃない?

M1: Xin thông báo đến quý hành khách. Do có tiếng mèo kêu từ dưới gầm tàu, chúng tôi đang dừng tàu để kiểm tra. Xin lỗi quý khách, vui lòng chờ trong giây lát.
M2: Haizz, thế này thì không đến đúng giờ được rồi. Khổ quá, trễ mất.
M1: Xin thông báo đến quý hành khách. Vừa rồi chúng tôi đã tìm thấy một chú mèo con đang ở trong bộ phận máy dưới gầm tàu. Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây bất tiện lớn cho quý khách.
M2: Đúng là phiền phức thật.
F: Nhưng mà là mèo con thì đành chịu thôi. Mèo không bị thương chẳng phải là tốt sao?

問 女の人おんなのひとは、電車でんしゃが止とまったことに対したいしてどう思っておもっていますか。

  1. 1遅刻ちこくするので困るこまると思っておもっている

  2. 2本当ほんとうに迷惑めいわくだと思っておもっている

  3. 3しかたないと思っておもっている ✓

  4. 4とてもよかったと思っておもっている

Người phụ nữ nghĩ gì về việc tàu dừng lại?

Câu hỏi hỏi về suy nghĩ của người phụ nữ đối với việc tàu dừng. 「遅刻ちこくするので困るこまると思っておもっている」 và 「本当ほんとうに迷惑めいわくだと思っておもっている」 đều là cách nói của người đàn ông (M2) - 「困っこまったなあ。遅刻ちこくだよ」「本当ほんとうに迷惑めいわくな話はなしだよね」, không phải ý kiến của người phụ nữ (loại 1, 2); 「とてもよかったと思っておもっている」 không có căn cứ trong bài, người phụ nữ không hề nói bản thân việc này là "rất tốt" (loại 4). Thái độ thật sự của người phụ nữ là: 「でも、子猫こねこじゃしょうがないよ。猫ねこにけががなくてよかったんじゃない?」 - dùng 「しょうがない」 để diễn tả "đành chịu, có thể thông cảm", tức là có thái độ bao dung, chấp nhận trong bất đắc dĩ đối với việc tàu dừng. → しかたないと思っておもっている. Đáp án là 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜に対したいして:(Điểm ngữ pháp ㉒) Đối với... 「電車でんしゃが止とまったことに対したいして」 = đối với việc tàu điện dừng lại.

Từ vựng quan trọng

鳴き声なきごえ(なきごえ) tiếng kêu

けが bị thương

Câu 1

この問題では、絵を見ながら質問を聞いてください。矢印(→)の人は何と言いますか。1から3の中から、最もよいものを一つ選んでください。

Hãy nghe câu này trước

問 美容院びよういんで写真しゃしんを見せみせて、カットを頼みたのみます。何なんと言いいいますか。

Ở tiệm làm tóc, bạn đưa ảnh cho thợ xem và nhờ cắt theo ảnh. Bạn sẽ nói thế nào?

  1. 1この写真しゃしん、見てみてもいいですか。

    Bức ảnh này, tôi xem một chút được không?

  2. 2この写真しゃしんのようにしてください。 ✓

    Xin hãy cắt cho tôi giống như trong bức ảnh này.

  3. 3この写真しゃしん、お願ねがいします。

    Bức ảnh này, nhờ anh nhé.

Tình huống là 「美容院びよういんで写真しゃしんを見せみせて、カットを頼みたのみます」 - ở tiệm làm tóc, đưa ảnh cho thợ xem và nhờ cắt theo ảnh. Cách nhờ tự nhiên và đầy đủ nhất là nói thẳng kết quả mong muốn: 「この写真しゃしんのようにしてください」 (điểm ngữ pháp ㉗ 「〜のように」 của bài này, "xin hãy làm cho tôi giống như bức ảnh này"), vừa đưa ảnh vừa nói rõ yêu cầu cụ thể. 1 「この写真しゃしん、見てみてもいいですか」 là hỏi "tôi có thể xem bức ảnh này không", không hợp lý (ảnh là do mình mang đến, không cần xin phép "được xem không"); 3 「この写真しゃしん、お願ねがいします」 tuy cũng có thể hiểu là "làm theo ảnh này", nhưng so với 2 nói rõ yêu cầu cụ thể "cắt thành thế này" thì về ý nghĩa hơi mơ hồ. Đáp án là 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜のように:(Điểm ngữ pháp ㉗) Giống như... 「この写真しゃしんのように」 = giống như bức ảnh này.

Từ vựng quan trọng

美容院びよういん(びよういん) tiệm làm tóc

カット cắt tóc

Về trang học Bài 3 · Về TRY!N3