Bài 3 市民農園の募集 Luyện tập
Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp
Câu 1
彼の意見( )反対する人はだれもいなかった。
Điểm ngữ pháp liên quan 22 100区画の募集に対して
彼の意見(にたいして)反対する人はだれもいなかった。
Không ai phản đối ý kiến của anh ấy.
1にたいする
にたいする: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu
2にたいして ✓
Chính xác. にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả việc phản ứng nhằm vào..., tức là "nhằm vào ý kiến của anh ấy"
3について
について: nghĩa là "về...", không sát nghĩa bằng 「に対して」 trong ngữ cảnh đáp lại trực tiếp là "phản đối"
4についての
についての: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu
Câu 2
父の店でもコンピューター( )商品管理を行っている。
Điểm ngữ pháp liên quan 21 インターネットによるお申し込み
父の店でもコンピューター(による)商品管理を行っている。
Cửa hàng của bố tôi cũng quản lý hàng hóa bằng máy tính.
1によると
によると: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, không phù hợp với ngữ cảnh
2によれば
によれば: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, không phù hợp với ngữ cảnh
3による ✓
Chính xác. による: điểm ngữ pháp ㉑ của bài này, diễn tả phương tiện, phương pháp, tức là "quản lý hàng hóa bằng máy tính"
4によったら
によったら: không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 3
今朝のニュース( )、昨日高速道路で大事故があったそうだ。
Điểm ngữ pháp liên quan 28 利用されている方のお話によれば
今朝のニュース(によれば)、昨日高速道路で大事故があったそうだ。
Theo bản tin sáng nay, hôm qua đã xảy ra một vụ tai nạn lớn trên đường cao tốc.
1によれば ✓
Chính xác. によれば: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, tức là "theo bản tin sáng nay"
2によって
によって: điểm ngữ pháp ㉑ của bài này, diễn tả phương tiện, phương pháp, không phù hợp với ngữ cảnh
3について
について: nghĩa là "về...", không phù hợp với ngữ cảnh
4をつうじて
をつうじて: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua một trung gian nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 4
部長の指示( )仕事を進めたが、うまくいかなかった。
Điểm ngữ pháp liên quan 25 下記のとおりです
部長の指示(どおりに)仕事を進めたが、うまくいかなかった。
Tôi đã tiến hành công việc theo chỉ thị của trưởng phòng nhưng không suôn sẻ.
1どおりに ✓
Chính xác. どおりに: phần Note của điểm ngữ pháp ㉕ trong bài này, sau danh từ N thì dùng 「どおり」, tức là "theo chỉ thị của trưởng phòng"
2とおりに
とおりに: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, 「とおり」 chỉ dùng sau V hoặc Nの; sau N trực tiếp thì phải dùng 「どおり」, ở đây 「指示」 là danh từ nên hình thức này sai
3にたいして
にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả việc nhằm vào..., không phù hợp với ngữ cảnh
4にたいしての
にたいしての: là dạng bổ nghĩa, không phù hợp với cấu trúc câu
Câu 5
見学を希望する場合は、1週間前までに担当者( )申し込んでください。
Điểm ngữ pháp liên quan 26 野菜作りを通して
見学を希望する場合は、1週間前までに担当者(をつうじて)申し込んでください。
Nếu muốn tham quan, xin hãy đăng ký thông qua người phụ trách trước 1 tuần.
1について
について: nghĩa là "về...", không phù hợp với ngữ cảnh
2のために
のために: diễn tả mục đích hoặc nguyên nhân, không phù hợp với ngữ cảnh
3のとおりに
のとおりに: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, diễn tả "theo như...", không phù hợp với ngữ cảnh
4をつうじて ✓
Chính xác. をつうじて: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua... (trung gian), tức là "đăng ký thông qua người phụ trách"
Câu 6
兄は工業ロボット( )研究している。
Điểm ngữ pháp liên quan 30 農園の活動について詳しいことは
兄は工業ロボット(について)研究している。
Anh trai tôi đang nghiên cứu về robot công nghiệp.
1についての
についての: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, nhưng ở đây phía sau là động từ 「研究している」 nên hình thức này sai
2について ✓
Chính xác. について: điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, diễn tả chủ đề hoặc đối tượng nghiên cứu, tức là "nghiên cứu về robot công nghiệp"
3にたいして
にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả sự đáp lại trực tiếp nhằm vào đối tượng, không phù hợp với ngữ cảnh mang tính chủ đề là "nghiên cứu"
4にたいしての
にたいしての: là dạng bổ nghĩa, không phù hợp với cấu trúc câu
Câu 7
インフルエンザが流行している( )、お見舞いの方にもマスクをしていただくことになっています。
Điểm ngữ pháp liên quan 23 希望者が多いため
インフルエンザが流行している(ため)、お見舞いの方にもマスクをしていただくことになっています。
Vì bệnh cúm đang lan rộng nên chúng tôi cũng đề nghị những người đến thăm bệnh đeo khẩu trang.
1と
と: nghĩa là "hễ... thì...", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả
2ように
ように: diễn tả nội dung chỉ thị được truyền đạt, không phù hợp với ngữ cảnh
3という
という: diễn tả việc dẫn nội dung cụ thể, không phù hợp với ngữ cảnh
4ため ✓
Chính xác. ため: điểm ngữ pháp ㉓ của bài này, diễn tả nguyên nhân, lý do, tức là "vì bệnh cúm đang lan rộng"
Câu 8
私の国は暑いので、スキー( )冬のスポーツは一度もしたことがないんです。
Điểm ngữ pháp liên quan 27 パーティーのような楽しいイベント
私の国は暑いので、スキー(のような)冬のスポーツは一度もしたことがないんです。
Nước tôi nóng nên tôi chưa từng chơi môn thể thao mùa đông nào như trượt tuyết cả.
1のとおりに
のとおりに: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, diễn tả "theo như...", không phù hợp với ngữ cảnh
2のような ✓
Chính xác. のような: điểm ngữ pháp ㉗ của bài này, diễn tả việc đưa ra ví dụ tiêu biểu, tức là "môn thể thao mùa đông như trượt tuyết"
3について
について: nghĩa là "về...", không phù hợp với ngữ cảnh
4にたいして
にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả sự đáp lại trực tiếp nhằm vào đối tượng, không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 9
本日発売されたゲームは、たいへんな人気で、1時間ぐらいで全部売れてしまった( )。
Điểm ngữ pháp liên quan 29 楽しかったということです
本日発売されたゲームは、たいへんな人気で、1時間ぐらいで全部売れてしまった(ということです)。
Trò chơi phát hành hôm nay rất được yêu thích, nghe nói chỉ khoảng 1 tiếng là đã bán hết sạch.
1ところです
ところです: gắn sau dạng 「〜た」 thì nghĩa là "vừa mới...", gắn sau dạng 「〜る」 thì mới là "sắp sửa...", không phù hợp với ngữ cảnh truyền đạt tin "chỉ khoảng một tiếng là bán hết"
2ということです ✓
Chính xác. ということです: điểm ngữ pháp ㉙ của bài này, diễn tả việc truyền đạt thông tin đã nghe, tức là "nghe nói đã bán hết sạch"
3ばかりです
ばかりです: nghĩa là "vừa mới...", không phù hợp với ngữ cảnh
4とたんです
とたんです: nghĩa là "vừa... thì...", không phù hợp với ngữ cảnh
Phần 2: Sắp xếp câu
Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.
Câu 1
昨日私の大学で、12★4開かれた。
Điểm ngữ pháp liên quan 30 農園の活動について詳しいことは
昨日私の大学で、1アジア経済2について3★考える4国際会議が開かれた。
Thứ tự: 3 → 1 → 2 → 4 ★ = lựa chọn 2
Hôm qua tại trường đại học của tôi đã diễn ra một hội nghị quốc tế bàn về kinh tế châu Á.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết nối 「アジア経済」, tiếp theo là 「について」 (tương ứng điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, nghĩa là "về..."), ★ rơi vào 「考える」 sau 「について」, cuối cùng nối 「国際会議が」 để kết câu. Cả câu: 昨日私の大学で、 アジア経済 について 考える★ 国際会議が 開かれた。
Câu 2
祖父は会社では厳しい社長だが、12★4優しい。
Điểm ngữ pháp liên quan 22 100区画の募集に対して
祖父は会社では厳しい社長だが、1孫の2私たち3★に対しては4とても優しい。
Thứ tự: 3 → 2 → 1 → 4 ★ = lựa chọn 1
Ông tôi ở công ty là một vị giám đốc nghiêm khắc, nhưng đối với chúng tôi, những đứa cháu của ông, thì ông rất hiền.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết nối 「孫の」, tiếp theo là 「私たち」, ★ rơi vào 「に対しては」 sau 「私たち」 (tương ứng điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, nghĩa là "đối với..."), cuối cùng nối 「とても」 để kết câu. Cả câu: 祖父は会社では厳しい社長だが、 孫の 私たち に対しては★ とても 優しい。
Câu 3
昨日見た映画は、12★4なった。
Điểm ngữ pháp liên quan 25 下記のとおりです
昨日見た映画は、1私が2予想した3★とおりの4結末になった。
Thứ tự: 2 → 1 → 4 → 3 ★ = lựa chọn 4
Bộ phim tôi xem hôm qua có cái kết đúng như tôi dự đoán.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết nối 「私が」, tiếp theo là 「予想した」, ★ rơi vào 「とおりの」 sau 「予想した」 (tương ứng điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, nghĩa là "đúng như..."), cuối cùng nối 「結末に」 để kết câu. Cả câu: 昨日見た映画は、 私が 予想した とおりの★ 結末に なった。
Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn
Chỗ trống 1
Điểm ngữ pháp liên quan 30 農園の活動について詳しいことは
1について ✓
Chính xác. について: điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, diễn tả chủ đề, tức là "tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi về thói quen..."
2についての
についての: là dạng bổ nghĩa, phía sau cần có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu
3にたいして
にたいして: điểm ngữ pháp ㉒ của bài này, diễn tả sự đáp lại trực tiếp nhằm vào..., không sát nghĩa bằng 「について」 trong ngữ cảnh khảo sát lấy... làm chủ đề
4にたいしての
にたいしての: là dạng bổ nghĩa, không phù hợp với cấu trúc câu
Chỗ trống 2
Điểm ngữ pháp liên quan 25 下記のとおりです
1とおり
とおり: điểm ngữ pháp ㉕ của bài này, 「とおり」 chỉ dùng sau V hoặc Nの; 「予想」 là danh từ nên phải nối trực tiếp với 「どおり」
2どおり ✓
Chính xác. どおり: phần Note của điểm ngữ pháp ㉕ trong bài này, dạng 「N+どおり」, tức là "đúng như dự đoán"
3をとおして
をとおして: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua... (trung gian), không phù hợp với ngữ cảnh
4をとおって
をとおって: nghĩa là "đi qua (một địa điểm)", không phù hợp với ngữ cảnh
Chỗ trống 3
Điểm ngữ pháp liên quan 26 野菜作りを通して
1とおり
とおり: không phù hợp với ngữ cảnh
2どおり
どおり: không phù hợp với ngữ cảnh
3をとおして ✓
Chính xác. をとおして: điểm ngữ pháp ㉖ của bài này, diễn tả việc thông qua... (trung gian), tức là "thông qua việc tặng sô-cô-la xã giao"
4をとおって
をとおって: nghĩa là "đi qua (một địa điểm)", không phù hợp với ngữ cảnh
Chỗ trống 4
Điểm ngữ pháp liên quan 28 利用されている方のお話によれば
1によって
によって: điểm ngữ pháp ㉑ của bài này, diễn tả phương tiện, phương pháp, không phù hợp với ngữ cảnh
2によっての
によっての: là dạng bổ nghĩa, phía sau phải có danh từ, không phù hợp với cấu trúc câu
3によると ✓
Chính xác. によると: điểm ngữ pháp ㉘ của bài này, diễn tả nguồn thông tin, tức là "theo câu trả lời của các nữ sinh trung học", hô ứng với 「ということだ」 (tin nghe lại) ở cuối câu
4について
について: điểm ngữ pháp ㉚ của bài này, diễn tả chủ đề (về...), không thể diễn tả nguồn thông tin, cũng không hô ứng được với 「ということだ」 ở cuối câu
Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
Về thói quen tặng sô-cô-la vào ngày Valentine, khi tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi với phụ nữ thì số người trả lời "muốn tiếp tục" nhiều hơn số người "muốn thôi". Việc tặng sô-cô-la tự làm hoặc sô-cô-la đắt tiền một cách đặc biệt cho người mình thích nhất là đúng như dự đoán, nhưng còn trường hợp tặng cho những người khác thì sao? Trong số những người đang đi làm, nhiều người trả lời rằng thông qua việc tặng 「義理チョコ」, họ mong mối quan hệ ở nơi làm việc sẽ tốt đẹp hơn. Ngoài ra, theo câu trả lời của các nữ sinh trung học, các em thường không tặng cho nam sinh mà tặng 「友チョコ」 cho các bạn nữ trong lớp. Có vẻ cách tặng sô-cô-la khác nhau tùy theo thế hệ.
Phần 4: Nghe hiểu
Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.
Câu 1
Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.
男の人が話しています。男の人は野菜作りをして何がいちばんよかったと言っていますか。
問 男の人は野菜作りをして何がいちばんよかったと言っていますか。
Lời thoại
野菜作りは本当にいいですよ。農園に来て作業をすることによって、仕事のストレスも解消できますしね。最初は何もわからなかったんですが、初心者には、野菜の育て方を、親切に教えてくれるんです。言われたとおりに育てたら、トマトとナスがたくさんとれたんですよ。でも、いちばんうれしいのは体の調子ですね。前とぜんぜん違うんです。土を触って体を動かすのがいいんでしょうかね。これにはちょっとおどろいています。
Trồng rau thật sự rất tuyệt đấy. Đến nông trại làm việc cũng giúp giải tỏa căng thẳng trong công việc nữa. Lúc đầu tôi chẳng biết gì cả, nhưng với người mới thì mọi người chỉ cách trồng rau rất nhiệt tình. Tôi trồng theo đúng như được chỉ dẫn thì thu hoạch được rất nhiều cà chua và cà tím. Nhưng điều tôi vui nhất là tình trạng sức khỏe. Hoàn toàn khác so với trước đây. Có lẽ việc chạm vào đất và vận động cơ thể rất tốt chăng. Điều này khiến tôi khá ngạc nhiên.
問 男の人は野菜作りをして何がいちばんよかったと言っていますか。
1ストレス解消ができたこと
2野菜の育て方がわかったこと
3トマトとナスがとれたこと
4体調がよくなったこと ✓
Người đàn ông nói sau khi trồng rau, điều tốt nhất là gì?
Câu hỏi hỏi "sau khi trồng rau, người đàn ông nói điều tốt nhất là gì". Trong bài quả thật có nhắc đến 「仕事のストレスも解消できます」 (loại 1), 「野菜の育て方を、親切に教えてくれる」 (loại 2), 「トマトとナスがたくさんとれた」 (loại 3), nhưng đó chỉ là một số lợi ích anh kể ra dọc đường, không phải điểm anh đặc biệt nhấn mạnh. Điểm trọng tâm thật sự nằm ở câu anh nói rõ: 「でも、いちばんうれしいのは体の調子ですね。前とぜんぜん違うんです」 - dùng 「いちばんうれしいのは」 để chỉ thẳng rằng điều khiến anh vui nhất là tình trạng sức khỏe đã tốt lên. → 体調がよくなったこと. Đáp án là 4.
Ngữ pháp trong câu này
〜とおりに:(Điểm ngữ pháp ㉕) Theo như... 「言われたとおりに育てたら」 = nếu trồng đúng theo cách được chỉ dẫn.
Từ vựng quan trọng
解消(かいしょう) giải tỏa, giải quyết
調子(ちょうし) tình trạng, trạng thái
Câu 2
Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.
駅で、男の人と女の人がアナウンスを聞いています。女の人は、電車が止まったことに対してどう思っていますか。
問 女の人は、電車が止まったことに対してどう思っていますか。
Lời thoại
M1:お客様にお知らせします。電車の下から猫の鳴き声がするため、電車を止めて調べています。申し訳ありませんが、少々お待ちください。
M2:あーあ、これじゃあ、時間どおりに着かないね。困ったなあ。遅刻だよ。
M1:お客様にお知らせします。ただ今電車の下の機械に乗っている子猫が見つかりました。お客様には大変ご迷惑をおかけしております。
M2:本当に迷惑な話だよね。
F:でも、子猫じゃしょうがないよ。猫にけががなくてよかったんじゃない?
M1: Xin thông báo đến quý hành khách. Do có tiếng mèo kêu từ dưới gầm tàu, chúng tôi đang dừng tàu để kiểm tra. Xin lỗi quý khách, vui lòng chờ trong giây lát.
M2: Haizz, thế này thì không đến đúng giờ được rồi. Khổ quá, trễ mất.
M1: Xin thông báo đến quý hành khách. Vừa rồi chúng tôi đã tìm thấy một chú mèo con đang ở trong bộ phận máy dưới gầm tàu. Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây bất tiện lớn cho quý khách.
M2: Đúng là phiền phức thật.
F: Nhưng mà là mèo con thì đành chịu thôi. Mèo không bị thương chẳng phải là tốt sao?
問 女の人は、電車が止まったことに対してどう思っていますか。
1遅刻するので困ると思っている
2本当に迷惑だと思っている
3しかたないと思っている ✓
4とてもよかったと思っている
Người phụ nữ nghĩ gì về việc tàu dừng lại?
Câu hỏi hỏi về suy nghĩ của người phụ nữ đối với việc tàu dừng. 「遅刻するので困ると思っている」 và 「本当に迷惑だと思っている」 đều là cách nói của người đàn ông (M2) - 「困ったなあ。遅刻だよ」「本当に迷惑な話だよね」, không phải ý kiến của người phụ nữ (loại 1, 2); 「とてもよかったと思っている」 không có căn cứ trong bài, người phụ nữ không hề nói bản thân việc này là "rất tốt" (loại 4). Thái độ thật sự của người phụ nữ là: 「でも、子猫じゃしょうがないよ。猫にけががなくてよかったんじゃない?」 - dùng 「しょうがない」 để diễn tả "đành chịu, có thể thông cảm", tức là có thái độ bao dung, chấp nhận trong bất đắc dĩ đối với việc tàu dừng. → しかたないと思っている. Đáp án là 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜に対して:(Điểm ngữ pháp ㉒) Đối với... 「電車が止まったことに対して」 = đối với việc tàu điện dừng lại.
Từ vựng quan trọng
鳴き声(なきごえ) tiếng kêu
けが bị thương
Câu 1
この問題では、絵を見ながら質問を聞いてください。矢印(→)の人は何と言いますか。1から3の中から、最もよいものを一つ選んでください。
Hãy nghe câu này trước
問 美容院で写真を見せて、カットを頼みます。何と言いますか。
Ở tiệm làm tóc, bạn đưa ảnh cho thợ xem và nhờ cắt theo ảnh. Bạn sẽ nói thế nào?
1この写真、見てもいいですか。
Bức ảnh này, tôi xem một chút được không?
2この写真のようにしてください。 ✓
Xin hãy cắt cho tôi giống như trong bức ảnh này.
3この写真、お願いします。
Bức ảnh này, nhờ anh nhé.
Tình huống là 「美容院で写真を見せて、カットを頼みます」 - ở tiệm làm tóc, đưa ảnh cho thợ xem và nhờ cắt theo ảnh. Cách nhờ tự nhiên và đầy đủ nhất là nói thẳng kết quả mong muốn: 「この写真のようにしてください」 (điểm ngữ pháp ㉗ 「〜のように」 của bài này, "xin hãy làm cho tôi giống như bức ảnh này"), vừa đưa ảnh vừa nói rõ yêu cầu cụ thể. 1 「この写真、見てもいいですか」 là hỏi "tôi có thể xem bức ảnh này không", không hợp lý (ảnh là do mình mang đến, không cần xin phép "được xem không"); 3 「この写真、お願いします」 tuy cũng có thể hiểu là "làm theo ảnh này", nhưng so với 2 nói rõ yêu cầu cụ thể "cắt thành thế này" thì về ý nghĩa hơi mơ hồ. Đáp án là 2.
Ngữ pháp trong câu này
〜のように:(Điểm ngữ pháp ㉗) Giống như... 「この写真のように」 = giống như bức ảnh này.
Từ vựng quan trọng
美容院(びよういん) tiệm làm tóc
カット cắt tóc