LearnWithSubs

Bài 10 ゆきの選択

Lựa chọn của Yuki · 会話 · Điểm 87–98 (12)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. ゆき:お母さんかあさん、ちょっと話はなしがあるんだけど。

    Yuki: Mẹ ơi, con có chuyện muốn nói với mẹ.

  2. 母はは:何なに?

    Mẹ: Chuyện gì thế?

  3. ゆき:私わたし、大学だいがくをやめて、劇団げきだんの仕事しごとに集中しゅうちゅうしたいと思っておもって…。

    Yuki: Con muốn thôi học đại học để tập trung vào công việc ở đoàn kịch...

  4. 母はは:え!?そんなこと、できるわけがない87でしょう。

    Mẹ: Gì cơ?! Chuyện đó làm sao mà được chứ.

  5. ゆき:お母さんかあさん、ちゃんと私わたしの話はなしを聞いきいて。

    Yuki: Mẹ ơi, mẹ nghe con nói cho đàng hoàng đi.

  6. 母はは:演劇えんげきが好きすきなのはわかるけど、せめて大学だいがくを卒業そつぎょうしてから考えかんがえたらどう?

    Mẹ: Mẹ hiểu là con thích kịch, nhưng ít nhất cũng nên tốt nghiệp đại học rồi hẵng tính chứ?

  7. ゆき:私わたしにはこの仕事しごとしかない88って真剣しんけんに考えかんがえてるの。

    Yuki: Con đã suy nghĩ rất nghiêm túc rồi, con chỉ có công việc này thôi.

  8. 母はは:でもね、ゆきのこと、心配しんぱいしているからこそ89、言っていってるのよ。

    Mẹ: Nhưng mà này, chính vì lo cho con nên mẹ mới nói vậy đấy.

  9. 演劇えんげきなんか90しても、生活せいかつできっこない91でしょう。

    Làm kịch thì làm sao mà sống nổi được chứ.

  10. ゆき:でも、大学だいがくを出でたからといって92、就職しゅうしょくできるとは限らかぎらない93よ。

    Yuki: Nhưng mà, dù có tốt nghiệp đại học thì cũng đâu chắc là xin được việc.

Văn mẫu (2)

  1. 父ちち:どうしたんだ?

    Bố: Có chuyện gì thế?

  2. 母はは:ゆきが大学だいがくをやめて劇団げきだんの仕事しごとやるって言っていってるのよ。

    Mẹ: Yuki nói là nó sẽ thôi học đại học để làm việc cho đoàn kịch đấy.

  3. 父ちち:劇団げきだんの仕事しごと?

    Bố: Công việc ở đoàn kịch à?

  4. ああ、ずいぶん熱心ねっしんにやっているからな。

    Ừ, nó vẫn làm rất hăng say mà.

  5. 母はは:大学だいがくを出でてからにしたらと言ったいったんだけど…。

    Mẹ: Em đã bảo nó là tốt nghiệp đại học xong rồi hẵng tính...

  6. ほんとに、ゆきのがんこなこといったら94…。

    Thật là, Yuki bướng bỉnh hết chỗ nói...

  7. 世の中よのなかのことを何もなにも知らしらないくせに95…。

    Chẳng biết gì về xã hội mà lại còn...

  8. 父ちち:うーん、大学だいがくは出でたほうがいいと思うおもうが、ゆきが本気ほんきならそれもいいんじゃないか。

    Bố: Ừm, anh cũng nghĩ là nên học cho xong đại học, nhưng nếu Yuki nghiêm túc thì như vậy cũng được thôi.

  9. 母はは:お父さんとうさんが甘やあまやかすから、ゆきがいつまでも子どもこどもっぽい96夢ゆめを追いおいかけるんですよ。

    Mẹ: Tại anh chiều con quá nên Yuki mới cứ mãi theo đuổi giấc mơ trẻ con như vậy đấy.

  10. お父さんとうさんのせいです97よ。

    Tại anh cả.

  11. 父ちち:でも、ゆきの人生じんせいだし…。

    Bố: Nhưng mà, đó là cuộc đời của Yuki mà...

  12. ゆきのことだから98、きっとがんばると思うおもうよ。

    Với tính cách của Yuki, anh tin là con bé nhất định sẽ cố gắng.

  13. ゆき:お父さんとうさん、ありがとう。

    Yuki: Bố ơi, con cảm ơn bố.

  14. 母はは:ほんとにお父さんとうさんはゆきに甘いあまいんだから…。

    Mẹ: Anh đúng là cưng chiều Yuki quá...

Điểm ngữ pháp

87

できるわけがない

★★★

「〜わけがない」は、そんなことは絶対ぜったい考えかんがえられないと、強くつよく否定ひていしたいときに使うつかう。「〜ないわけがない」の形かたちは必ずかならず〜だと自信じしんを持っもって言ういうときに使うつかう。

「〜わけがない」được dùng khi muốn phủ định mạnh mẽ, nghĩa là chuyện đó tuyệt đối không thể xảy ra. Dạng 「〜ないわけがない」được dùng khi nói với sự tự tin rằng "nhất định là ...".

Cách kết hợp PI + わけがない [なAだな Nだの]

Ví dụ

  1. 相手あいては世界せかいでトップのチームだし、がんばったって、勝てかてるわけがない。

    Đối thủ là đội hàng đầu thế giới, nên dù có cố gắng đến mấy cũng không thể thắng được.

  2. A:あれ?あそこに座っすわっている人ひと、田中たなか部長ぶちょうじゃない? B:え?違うちがうよ。部長ぶちょうは今日きょうから名古屋なごやへ出張しゅっちょうだから、部長ぶちょうのわけがないよ。

    A: Ơ? Người đang ngồi đằng kia không phải trưởng phòng Tanaka sao? B: Hả? Không phải đâu. Hôm nay trưởng phòng đi công tác Nagoya rồi, nên không thể là ông ấy được.

  3. ちゃんと準備じゅんびしたんだから、プレゼン、うまく行いかないわけがないよ。もっと自信じしんを持たもたなきゃ。

    Cậu đã chuẩn bị kỹ như vậy rồi, bài thuyết trình không thể nào không suôn sẻ đâu. Phải tự tin hơn nữa chứ.

  4. A:山田やまださんは知らしらなかったと言っていっていますが…。 B:担当者たんとうしゃは山田やまださんなんだから、知らしらなかったわけがないよ。

    A: Anh Yamada nói là anh ấy không biết... B: Người phụ trách chính là anh Yamada mà, không thể nào không biết được.

Plus 〜はずがない ★★

「〜はずがない」の形かたちでも同じおなじように使うつかう。

Dạng 「〜はずがない」cũng có cách dùng tương tự.

  1. A:田中たなかさん、海外かいがい転勤てんきんの話はなしを断ことわったんだって。 B:えー!ずっと行いきたがってたんだから、あの人ひとが断ことわるはずがないよ。

    A: Nghe nói anh Tanaka đã từ chối việc chuyển công tác ra nước ngoài. B: Hả! Anh ấy vẫn luôn rất muốn đi mà, không thể nào lại từ chối được.

  2. A:ダンスなんて何なにがおもしろいの?ぜんぜんわからない。 B:実際にじっさいにやってみなければ、そのすばらしさはわかるはずがないよ。

    A: Nhảy múa thì có gì vui chứ? Tớ chẳng hiểu gì cả. B: Nếu không tự mình thử thì không thể nào hiểu được cái hay của nó đâu.

88

この仕事しごとしかない

★★★

「〜しかない」は、今いまの状況じょうきょうではこれ以外いがいに方法ほうほうがない、これがいちばんいいと言ういうときに使うつかう。しかたがないという気持ちきもちで使うつかうことも多いおおい。

「〜しかない」được dùng để nói rằng trong tình huống hiện tại, ngoài cách này ra không còn cách nào khác và đây là cách tốt nhất; thường mang cảm giác đành chịu, không còn lựa chọn.

Cách kết hợp V-る/N + しかない

Ví dụ

  1. 入学試験にゅうがくしけんまであと1週間いっしゅうかん。とにかくがんばるしかありません。

    Chỉ còn một tuần nữa là đến kỳ thi đầu vào, nên trước mắt chỉ còn cách cố gắng hết sức thôi.

  2. 台風たいふうで飛行機ひこうきは欠航けっこうだし、お金おかねもないし、空港くうこうで1泊はくするしかない。

    Vì bão nên chuyến bay bị hủy, lại không có tiền, nên đành phải qua đêm ở sân bay thôi.

  3. 全員ぜんいんが集まるあつまるのは、金曜きんようの午後ごごしかありませんね。

    Thời gian mà mọi người đều có thể tập hợp đủ thì chỉ có chiều thứ Sáu thôi.

Plus 〜ほか(は)ない ★★

「〜ほか(は)ない」の形かたちも同じおなじように使うつかう。

Dạng 「〜ほか(は)ない」cũng có cách dùng tương tự.

  1. 天候不順てんこうふじゅんで、山頂さんちょうまで行いくのはあきらめるほかない。

    Thời tiết xấu quá, đành phải từ bỏ việc leo lên đỉnh núi thôi.

  2. 薬くすりでは治せなおせないから、手術しゅじゅつするほかない。

    Uống thuốc không khỏi được, chỉ còn cách phẫu thuật thôi.

  3. 高層こうそうビル建設けんせつに対するたいする住民じゅうみんの反対運動はんたいうんどうが続いつづいている。計画けいかくを変更へんこうするほかない。

    Các cuộc biểu tình phản đối việc xây tòa nhà cao tầng của người dân vẫn tiếp diễn, nên đành phải thay đổi kế hoạch thôi.

89

心配しんぱいしているからこそ

★★

「〜からこそ」は、大切たいせつな理由りゆう、特別とくべつな理由りゆうだからと強調きょうちょうしたいときに使うつかう。

「〜からこそ」được dùng để nhấn mạnh rằng chính vì lý do quan trọng hay lý do đặc biệt đó nên mới ...

Cách kết hợp PI + からこそ *「だからこそ」という言いいい方かたもある。

Ví dụ

  1. 大変たいへんなときだからこそ、協力きょうりょくすることが大切たいせつなんです。

    Chính vì là lúc khó khăn nên việc đồng lòng hợp sức lại càng quan trọng.

  2. いろいろな国くにの人ひとたちと交流こうりゅうできたのは留学りゅうがくしたからこそだと思いおもいます。

    Tôi nghĩ việc có thể giao lưu với mọi người đến từ nhiều nước chính là nhờ tôi đã từng đi du học.

  3. A:今度こんどのプロジェクトは、私わたしには無理むりだと思うおもうんですが…。 B:いや。難しいむずかしいからこそ、ぜひ君きみにやってもらいたいと思っておもっているんだ。

    A: Dự án lần này, em thấy mình không làm nổi... B: Không, chính vì nó khó nên anh mới đặc biệt muốn giao cho em làm.

  4. 人生じんせいは思いおもい通とおりにいかないことが多いおおいですが、だからこそおもしろいんですよ。

    Cuộc sống phần lớn là không như ý muốn, nhưng chính vì vậy mà nó mới thú vị.

90

演劇えんげきなんかしても

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜なんか」は、あまり重要じゅうようでないと思うおもうことを言ういうときに使うつかう。謙遜けんそんするときにも使うつかう。

「〜なんか」được dùng khi cho rằng điều gì đó không quan trọng lắm, và cũng được dùng để nói khiêm tốn về bản thân.

Cách kết hợp N + なんか

Ví dụ

  1. テレビなんかなくても、パソコンがあれば困らこまらない。

    Ti vi thì không có cũng chẳng sao, có máy tính là đủ rồi.

  2. 私わたしは仕事しごとが恋人こいびとだから結婚けっこんなんかしない。

    Tôi coi công việc là người yêu, nên chẳng thèm kết hôn đâu.

  3. N3なんか、ちゃんと準備じゅんびすれば簡単かんたんだよ。

    Kỳ thi như N3 thì chỉ cần chuẩn bị kỹ là rất dễ thôi.

  4. A:先月せんげつ営業部えいぎょうぶで成績せいせきトップになったそうですね。すごいですね。 B:いえいえ、私わたしなんか、まだまだです。

    A: Nghe nói tháng trước anh đứng đầu doanh số của phòng kinh doanh, giỏi quá! B: Đâu có đâu, tôi còn kém lắm.

「なんか」に助詞じょしがつくこともある。

「なんか」đôi khi còn được dùng kèm với trợ từ.

  1. お前まえなんかにおれの気持ちきもちがわかるわけがない。

    Người như cậu thì làm sao hiểu được cảm giác của tôi chứ.

Plus 〜なんて ★★★

「〜なんて」の形かたちも同じおなじように使わつかわれる。

Dạng 「〜なんて」cũng có cách dùng tương tự.

  1. バドミントンなんてだれでもできると思ったおもったんですが、やってみるとかなりはげしいスポーツでした。

    Tôi cứ tưởng cầu lông thì ai cũng chơi được, nhưng khi thật sự chơi mới biết đó là môn thể thao khá khốc liệt.

  2. お宅たくのワンちゃん、いい子こですね。うちの犬いぬなんて、ぜんぜん私わたしの言ういうことを聞かきかないんですよ。

    Chú chó nhà bạn ngoan quá. Còn con nhà tôi thì chẳng chịu nghe lời tôi gì cả.

91

生活せいかつできっこない

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜っこない」は「〜わけがない」と同じおなじように、そんなことは絶対ぜったい考えかんがえられないと、強くつよく否定ひていしたいときに使うつかう。

「〜っこない」có cách dùng giống 「〜わけがない」, được dùng để phủ định mạnh mẽ rằng chuyện đó tuyệt đối không thể xảy ra.

Cách kết hợp V-ます + っこない

Ví dụ

  1. 30年後さんじゅうねんご、自分じぶんがどこで何をなにをしているかはだれにもわかりっこない。

    30 năm nữa bản thân mình sẽ ở đâu và làm gì, thì không ai có thể biết được.

  2. A:そんなに自分じぶんの意見いけんをくり返しかえしてばかりじゃ話し合いはなしあいはまとまりっこないよ。 B:じゃ、どうしたらいいでしょうか。

    A: Cứ lặp đi lặp lại ý kiến của mình như thế thì cuộc thảo luận sẽ không đi đến đâu đâu. B: Vậy thì phải làm sao mới tốt đây?

  3. 課長かちょう、今かいまからがんばっても明日あしたの納品のうひんには間に合いまにあいっこないですよ。

    Thưa trưởng phòng, từ giờ có cố gắng thế nào đi nữa thì cũng không thể kịp giao hàng vào ngày mai đâu ạ.

  4. いくらおすしが好きすきでも、50皿さらも一度いちどに食べたべられっこないよ。

    Dù có thích sushi đến mấy thì cũng không thể ăn một lúc 50 đĩa được.

92

大学だいがくを出でたからといって

★★★

「〜からといって…」は、「〜」だけの理由りゆうで、「…」をするのはよくない、できない、すると困っこまったことになるなどと言ういうときに使うつかう。批判ひはん・助言じょげん・注意ちゅういなどを言ういうときに使うつかうことが多いおおい。

「〜からといって…」được dùng để nói rằng chỉ vì mỗi lý do 「〜」 mà làm 「……」 là không tốt, không được, hoặc sẽ gây phiền toái; thường dùng khi phê bình, khuyên nhủ hoặc nhắc nhở.

Cách kết hợp PI + からといって *「だからといって」という言いいい方かたもある。

Ví dụ

  1. A:あんなにがんばって練習れんしゅうしたんだから、今度こんどの大会たいかいは絶対ぜったい優勝ゆうしょうですね。 B:練習れんしゅうしたからといって、簡単かんたんには優勝ゆうしょうできませんよ。

    A: Luyện tập chăm chỉ như vậy, chắc chắn lần này sẽ giành chức vô địch của giải đấu nhỉ. B: Dù có luyện tập thì cũng không có nghĩa là dễ dàng giành được chức vô địch đâu.

  2. 買い物かいものは計画的けいかくてきに。安いやすいからといって、買いかいすぎないようにしましょう。

    Mua sắm thì phải có kế hoạch. Không nên vì rẻ mà mua quá nhiều.

  3. 便利べんりだからといって、インターネットに頼ったよってばかりいると、困るこまることがあるよ。

    Chỉ vì tiện lợi mà cứ dựa dẫm hoàn toàn vào Internet thì có lúc sẽ gặp rắc rối đấy.

  4. 運動うんどうは必要ひつようですが、だからといって、やりすぎてはいけません。

    Vận động là cần thiết, nhưng cũng không nên vì thế mà vận động quá sức.

93

就職しゅうしょくできるとは限らかぎらない

★★★

「〜とは限らかぎらない」は、一般的いっぱんてきなイメージがあてはまらないこともあると言ういうときに使うつかう。

「〜とは限らない」được dùng để nói rằng điều thường được nghĩ là đúng theo ấn tượng chung thì không phải lúc nào cũng áp dụng được.

Cách kết hợp PI + とは限らかぎらない *「なA/N + とは限らかぎらない」の形かたちもある。

Ví dụ

  1. 最近さいきん、バレンタインデーに贈るおくるものはチョコレートとは限らかぎらないそうです。

    Nghe nói gần đây quà tặng ngày Valentine cũng không nhất thiết là sô-cô-la nữa.

  2. A:このマンガ、きっと海外かいがいでも人気にんきが出でるでしょうね。 B:いやあ、日本にほんで人気にんきがあっても、海外かいがいでも人気にんきが出でるとは限らかぎらないですよ。

    A: Bộ truyện tranh này chắc ở nước ngoài cũng sẽ được yêu thích nhỉ. B: Ừm, dù nổi tiếng ở Nhật thì cũng chưa chắc đã nổi tiếng ở nước ngoài đâu.

  3. 大企業だいきぎょうだからといって、倒産とうさんしないとは限らかぎらない。

    Dù là doanh nghiệp lớn thì cũng không phải là không bao giờ phá sản.

  4. 駅えきの近くちかくなら通勤つうきんに便利べんりだとは限りかぎりません。急行きゅうこうが止とまらない駅えきは意外いがいに不便ふべんですよ。

    Gần ga cũng chưa chắc đã tiện cho việc đi làm. Những ga mà tàu tốc hành không dừng thì bất tiện hơn ta tưởng đấy.

  5. デジカメは機能きのうが多くおおくても使いつかいやすいとは限りかぎりません。ニーズに合わあわせてお選びえらびください。

    Máy ảnh kỹ thuật số nhiều chức năng cũng không nhất thiết là dễ dùng, hãy chọn theo nhu cầu của bản thân.

94

がんこなこといったら

★

「〜こといったら」は、おどろき、感動かんどう、怒いかりなどの感情かんじょうを強くつよく表現ひょうげんしたいときに使うつかう。

「〜こといったら」được dùng để diễn tả mạnh mẽ những cảm xúc như ngạc nhiên, xúc động hay tức giận.

Cách kết hợp いA/なAな + こといったら *「N + といったら」の形かたちで「美しさうつくしさ・すばらしさ・おもしろさ」などと一緒にいっしょに使わつかわれることもある。

Ví dụ

  1. 花見はなみの客きゃくの多いおおいこといったら、ゆっくり桜さくらも見らみられないほどでしたよ。

    Khách đi ngắm hoa đông đến mức không thể ngắm hoa anh đào cho đàng hoàng được.

  2. あの店みせの店員てんいんの態度たいどのひどいこといったら…。もう二度にどと行いきたくない。

    Thái độ của nhân viên ở quán đó tệ không thể tả... Tôi không muốn đến đó nữa.

  3. 沖縄おきなわの海うみの青あおさといったら、まるで映画えいがのワンシーンを見てみているようでした。

    Màu xanh của biển Okinawa đẹp đến mức cứ như đang xem một cảnh trong phim vậy.

95

何もなにも知らしらないくせに

★★

「〜くせに」は、相手あいてに対したいしてよくない印象いんしょうを持っもっているときに使うつかう。軽いかるい気持ちきもちで使うつかうこともある。

「〜くせに」được dùng khi có ấn tượng không tốt về đối phương; đôi khi cũng được dùng với giọng điệu nhẹ nhàng, thân mật.

Cách kết hợp PI + くせに [なAだな Nだの] *「そのくせ」という言いいい方かたもある。

Ví dụ

  1. 「今すいますぐ行いきます」って言ったいったくせに、1時間いちじかんたっても来こない。

    Rõ ràng đã nói là "sắp đến rồi" mà một tiếng sau vẫn chưa thấy đâu.

  2. A:先輩せんぱい、ちょっと休みやすみませんか。 B:なんだ、もう疲れつかれたのか?おれより若いわかいくせに、体力たいりょくがないなあ。

    A: Anh ơi, hay là mình nghỉ một chút nhé? B: Gì vậy, mới thế mà đã mệt rồi à? Trẻ hơn anh mà thể lực lại kém thế.

  3. 山田やまだって、本当ほんとうは彼女かのじょが好きすきなくせに、いつも彼女かのじょに意地悪いじわるを言ういうんだよ。

    Yamada rõ ràng là thích cô ấy, vậy mà cứ hay nói những lời làm khó cô ấy.

  4. 木村きむらさんは文句もんくばかり言ういう。そのくせ何もなにもしない。

    Kimura cứ hay than phiền, vậy mà bản thân thì chẳng làm gì cả.

96

子どもこどもっぽい夢ゆめ

★★

「〜っぽい」は、見たみたときの印象いんしょうが、そう見えみえる、そう感じかんじるときに使うつかう。

「〜っぽい」được dùng để diễn tả ấn tượng khi nhìn thấy, tức là trông giống như ..., có cảm giác như ...

Cách kết hợp N + っぽい

Ví dụ

  1. いつも黒っくろっぽい服ふくを着てきているね。明るいあかるい色いろは嫌いきらいなの?

    Cậu lúc nào cũng mặc đồ màu tối nhỉ, cậu không thích màu sáng à?

  2. ヘアスタイルをちょっと変えかえるだけで、ずいぶん大人おとなっぽい印象いんしょうになりますよ。

    Chỉ cần đổi kiểu tóc một chút là trông sẽ chững chạc hơn nhiều đấy.

  3. A:その時計とけい、ブランド物ものじゃないの?高たかかったでしょう。 B:ううん。本物ほんものっぽく見えみえるでしょう?でも、実はじつはにせものなんだ。

    A: Chiếc đồng hồ đó không phải hàng hiệu sao? Chắc đắt lắm nhỉ. B: Không phải đâu, trông giống thật đúng không? Thật ra là hàng giả đấy.

  4. A:具合ぐあい悪そわるそうだけど大丈夫だいじょうぶ? B:実はじつは朝あさから、熱ねつっぽいんです。

    A: Trông cậu có vẻ không khỏe, có sao không? B: Thật ra từ sáng đến giờ tớ có cảm giác hơi sốt.

「V-ます + っぽい」の形かたちで、「よく〜する、すぐに〜する」という意味いみで使わつかわれる。「あきる、怒おこる、忘れわすれる」などがよく使わつかわれる。

Khi dùng dưới dạng 「V-ます+っぽい」, nó mang nghĩa "dễ ...", "hay ...", thường đi với các từ như 「あきる(chán)、怒る(giận)、忘れる(quên)」.

  1. 課長かちょうは怒おこりっぽくて、すぐ怒おこるくせにすぐ忘れわすれる。

    Trưởng phòng tính nóng nảy, động một chút là nổi giận, vậy mà lại quên ngay.

  2. 君きみは忘れわすれっぽいんだから、いつもメモを取るとるようにしなさい。

    Cậu hay quên lắm, nên hãy tập thói quen ghi chép lại.

  3. あきっぽい人ひとでも、この方法ほうほうなら楽しみたのしみながら練習れんしゅうできるので長続きながつづきしますよ。

    Ngay cả người hay bỏ cuộc giữa chừng, nếu dùng cách này thì cũng có thể vừa thích thú vừa kiên trì luyện tập.

97

お父さんとうさんのせいですよ

★★

「〜せい」は、悪いわるい結果けっかになった理由りゆうを強くつよく言ういうときに使わつかわれる。理由りゆうがはっきりとわかっているときは「〜せいで」、はっきりわからないときは「〜せいか」を使うつかう。

「〜せい」được dùng để chỉ rõ nguyên nhân gây ra kết quả không tốt. Khi lý do rõ ràng thì dùng 「〜せいで」, còn khi không chắc chắn lắm thì dùng 「〜せいか」.

Cách kết hợp PI + せい [なAだな Nだの]

Ví dụ

  1. 連日れんじつの暑さあつさのせいで、庭にわの花はなが全部ぜんぶ枯れかれてしまった。

    Cái nắng gay gắt kéo dài nhiều ngày đã làm hoa trong vườn héo hết.

  2. 部屋へやのエアコンが古いふるいせいで、音おとがうるさくてよく寝らねられない。

    Máy điều hòa trong phòng quá cũ, ồn quá nên tôi không ngủ ngon được.

  3. ごめん。ぼくのせいで君きみにまで迷惑めいわくかけちゃって。

    Xin lỗi, vì tôi mà cậu cũng bị vạ lây.

  4. 舞台ぶたいの本番前ほんばんまえで、緊張しきんちょうしているせいか、すごくのどがかわく。

    Có lẽ do quá căng thẳng trước khi buổi biểu diễn chính thức bắt đầu, nên tôi khát nước kinh khủng.

  5. 気のきのせいか、駅前えきまえのパン屋やのパンが小さくちいさくなったような気がきがする。

    Có lẽ là do tôi nghĩ nhiều, nhưng tôi cứ cảm giác bánh mì ở tiệm bánh trước ga hình như nhỏ đi.

98

ゆきのことだから

★★

「〜のことだから」は、よく知ってしっている人ひとなどの名前なまえをあげ、その人ひとの性格せいかくから考えかんがえると、きっと〜だろうと言ういうときに使うつかう。

「〜のことだから」được dùng khi nêu tên một người (hoặc tổ chức) quen thuộc, rồi dựa vào tính cách vốn có của người đó để suy đoán rằng chắc chắn sẽ ... .

Cách kết hợp N + のことだから *Nは人名じんめいや会社かいしゃなどの組織名そしきめいが入はいる。

Ví dụ

  1. 鈴木すずき選手せんしゅのことだから、本番ほんばんではさらにすばらしい演技えんぎを見せみせてくれるでしょう。

    Với thực lực của tuyển thủ Suzuki, chắc chắn trong trận đấu chính thức anh ấy sẽ thể hiện còn xuất sắc hơn nữa.

  2. A:リンさんが引っ越しひっこして、さびしくなったね。元気げんきかな。 B:彼女かのじょのことだから、元気げんきでがんばっているんじゃないかな。

    A: Lin chuyển đi rồi, thấy vắng vẻ hẳn nhỉ, không biết cô ấy có khỏe không. B: Với tính cách của cô ấy thì chắc là vẫn khỏe và đang cố gắng hết mình thôi.

  3. A:小山おやまさん、まだ来きていませんね。間に合うまにあうでしょうか。 B:小山おやまさんのことだから、きっとまた遅刻ちこくですよ。先にさきに行いきましょう。

    A: Anh Koyama vẫn chưa đến, liệu có kịp không nhỉ? B: Với kiểu của anh ấy thì chắc lại đến muộn rồi, chúng ta đi trước thôi.

  4. 御社おんしゃのことですから、今までいままでにないまったく新しいあたらしいタイプの製品せいひんを作っつくってくださると期待しきたいしています。

    Tôi tin rằng với công ty quý vị, nhất định sẽ tạo ra được sản phẩm hoàn toàn mới chưa từng có.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

劇団 げきだん
đoàn kịch
本気 ほんき
nghiêm túc, thật lòng
甘やかす あまやかす
nuông chiều, chiều hư
頑固 がんこ
bướng bỉnh, cứng đầu
追いかける おいかける
theo đuổi, chạy theo

Làm bài tập của bài này (20 câu) →

Về TRY!N3