Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ ゆき:お母さんかあさん 、ちょっと話はなし があるんだけど。
Yuki: Mẹ ơi, con có chuyện muốn nói với mẹ.
▶ 母はは :何なに ?
Mẹ: Chuyện gì thế?
▶ ゆき:私わたし 、大学だいがく をやめて、劇団げきだん の仕事しごと に集中しゅうちゅう したいと思っておもって …。
Yuki: Con muốn thôi học đại học để tập trung vào công việc ở đoàn kịch...
▶ 母はは :え!?そんなこと、できるわけがない 87 でしょう。
Mẹ: Gì cơ?! Chuyện đó làm sao mà được chứ.
▶ ゆき:お母さんかあさん 、ちゃんと私わたし の話はなし を聞いきい て。
Yuki: Mẹ ơi, mẹ nghe con nói cho đàng hoàng đi.
▶ 母はは :演劇えんげき が好きすき なのはわかるけど、せめて大学だいがく を卒業そつぎょう してから考えかんがえ たらどう?
Mẹ: Mẹ hiểu là con thích kịch, nhưng ít nhất cũng nên tốt nghiệp đại học rồi hẵng tính chứ?
▶ ゆき:私わたし にはこの仕事しごと しかない 88 って真剣しんけん に考えかんがえ てるの。
Yuki: Con đã suy nghĩ rất nghiêm túc rồi, con chỉ có công việc này thôi.
▶ 母はは :でもね、ゆきのこと、心配しんぱい しているからこそ 89 、言っていって るのよ。
Mẹ: Nhưng mà này, chính vì lo cho con nên mẹ mới nói vậy đấy.
▶ 演劇えんげき なんか 90 しても、生活せいかつ できっこない 91 でしょう。
Làm kịch thì làm sao mà sống nổi được chứ.
▶ ゆき:でも、大学だいがく を出で たからといって 92 、就職しゅうしょく できるとは限らかぎら ない 93 よ。
Yuki: Nhưng mà, dù có tốt nghiệp đại học thì cũng đâu chắc là xin được việc.
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 父ちち :どうしたんだ?
Bố: Có chuyện gì thế?
▶ 母はは :ゆきが大学だいがく をやめて劇団げきだん の仕事しごと やるって言っていって るのよ。
Mẹ: Yuki nói là nó sẽ thôi học đại học để làm việc cho đoàn kịch đấy.
▶ 父ちち :劇団げきだん の仕事しごと ?
Bố: Công việc ở đoàn kịch à?
▶ ああ、ずいぶん熱心ねっしん にやっているからな。
Ừ, nó vẫn làm rất hăng say mà.
▶ 母はは :大学だいがく を出で てからにしたらと言ったいった んだけど…。
Mẹ: Em đã bảo nó là tốt nghiệp đại học xong rồi hẵng tính...
▶ ほんとに、ゆきのがんこなこといったら 94 …。
Thật là, Yuki bướng bỉnh hết chỗ nói...
▶ 世の中よのなか のことを何もなにも 知らしら ないくせに 95 …。
Chẳng biết gì về xã hội mà lại còn...
▶ 父ちち :うーん、大学だいがく は出で たほうがいいと思うおもう が、ゆきが本気ほんき ならそれもいいんじゃないか。
Bố: Ừm, anh cũng nghĩ là nên học cho xong đại học, nhưng nếu Yuki nghiêm túc thì như vậy cũng được thôi.
▶ 母はは :お父さんとうさん が甘やあまや かすから、ゆきがいつまでも子どもこども っぽい 96 夢ゆめ を追いおい かけるんですよ。
Mẹ: Tại anh chiều con quá nên Yuki mới cứ mãi theo đuổi giấc mơ trẻ con như vậy đấy.
▶ お父さんとうさん のせいです 97 よ。
Tại anh cả.
▶ 父ちち :でも、ゆきの人生じんせい だし…。
Bố: Nhưng mà, đó là cuộc đời của Yuki mà...
▶ ゆきのことだから 98 、きっとがんばると思うおもう よ。
Với tính cách của Yuki, anh tin là con bé nhất định sẽ cố gắng.
▶ ゆき:お父さんとうさん 、ありがとう。
Yuki: Bố ơi, con cảm ơn bố.
▶ 母はは :ほんとにお父さんとうさん はゆきに甘いあまい んだから…。
Mẹ: Anh đúng là cưng chiều Yuki quá...
Điểm ngữ pháp
「〜わけがない」は、そんなことは絶対ぜったい 考えかんがえ られないと、強くつよく 否定ひてい したいときに使うつかう 。「〜ないわけがない」の形かたち は必ずかならず 〜だと自信じしん を持っもっ て言ういう ときに使うつかう 。
「〜わけがない」được dùng khi muốn phủ định mạnh mẽ, nghĩa là chuyện đó tuyệt đối không thể xảy ra. Dạng 「〜ないわけがない」được dùng khi nói với sự tự tin rằng "nhất định là ...".
Cách kết hợp PI + わけがない [なAだな Nだの]
Ví dụ
相手あいて は世界せかい でトップのチームだし、がんばったって、勝てかて るわけがない。
Đối thủ là đội hàng đầu thế giới, nên dù có cố gắng đến mấy cũng không thể thắng được.
A:あれ?あそこに座っすわっ ている人ひと 、田中たなか 部長ぶちょう じゃない? B:え?違うちがう よ。部長ぶちょう は今日きょう から名古屋なごや へ出張しゅっちょう だから、部長ぶちょう のわけがないよ。
A: Ơ? Người đang ngồi đằng kia không phải trưởng phòng Tanaka sao? B: Hả? Không phải đâu. Hôm nay trưởng phòng đi công tác Nagoya rồi, nên không thể là ông ấy được.
ちゃんと準備じゅんび したんだから、プレゼン、うまく行い かないわけがないよ。もっと自信じしん を持たもた なきゃ。
Cậu đã chuẩn bị kỹ như vậy rồi, bài thuyết trình không thể nào không suôn sẻ đâu. Phải tự tin hơn nữa chứ.
A:山田やまだ さんは知らしら なかったと言っていって いますが…。 B:担当者たんとうしゃ は山田やまだ さんなんだから、知らしら なかったわけがないよ。
A: Anh Yamada nói là anh ấy không biết... B: Người phụ trách chính là anh Yamada mà, không thể nào không biết được.
Plus 〜はずがない ★★
「〜はずがない」の形かたち でも同じおなじ ように使うつかう 。
Dạng 「〜はずがない」cũng có cách dùng tương tự.
A:田中たなか さん、海外かいがい 転勤てんきん の話はなし を断ことわ ったんだって。 B:えー!ずっと行い きたがってたんだから、あの人ひと が断ことわ るはずがないよ。
A: Nghe nói anh Tanaka đã từ chối việc chuyển công tác ra nước ngoài. B: Hả! Anh ấy vẫn luôn rất muốn đi mà, không thể nào lại từ chối được.
A:ダンスなんて何なに がおもしろいの?ぜんぜんわからない。 B:実際にじっさいに やってみなければ、そのすばらしさはわかるはずがないよ。
A: Nhảy múa thì có gì vui chứ? Tớ chẳng hiểu gì cả. B: Nếu không tự mình thử thì không thể nào hiểu được cái hay của nó đâu.
「〜しかない」は、今いま の状況じょうきょう ではこれ以外いがい に方法ほうほう がない、これがいちばんいいと言ういう ときに使うつかう 。しかたがないという気持ちきもち で使うつかう ことも多いおおい 。
「〜しかない」được dùng để nói rằng trong tình huống hiện tại, ngoài cách này ra không còn cách nào khác và đây là cách tốt nhất; thường mang cảm giác đành chịu, không còn lựa chọn.
Cách kết hợp V-る/N + しかない
Ví dụ
入学試験にゅうがくしけん まであと1週間いっしゅうかん 。とにかくがんばるしかありません。
Chỉ còn một tuần nữa là đến kỳ thi đầu vào, nên trước mắt chỉ còn cách cố gắng hết sức thôi.
台風たいふう で飛行機ひこうき は欠航けっこう だし、お金おかね もないし、空港くうこう で1泊はく するしかない。
Vì bão nên chuyến bay bị hủy, lại không có tiền, nên đành phải qua đêm ở sân bay thôi.
全員ぜんいん が集まるあつまる のは、金曜きんよう の午後ごご しかありませんね。
Thời gian mà mọi người đều có thể tập hợp đủ thì chỉ có chiều thứ Sáu thôi.
Plus 〜ほか(は)ない ★★
「〜ほか(は)ない」の形かたち も同じおなじ ように使うつかう 。
Dạng 「〜ほか(は)ない」cũng có cách dùng tương tự.
天候不順てんこうふじゅん で、山頂さんちょう まで行い くのはあきらめるほかない。
Thời tiết xấu quá, đành phải từ bỏ việc leo lên đỉnh núi thôi.
薬くすり では治せなおせ ないから、手術しゅじゅつ するほかない。
Uống thuốc không khỏi được, chỉ còn cách phẫu thuật thôi.
高層こうそう ビル建設けんせつ に対するたいする 住民じゅうみん の反対運動はんたいうんどう が続いつづい ている。計画けいかく を変更へんこう するほかない。
Các cuộc biểu tình phản đối việc xây tòa nhà cao tầng của người dân vẫn tiếp diễn, nên đành phải thay đổi kế hoạch thôi.
「〜からこそ」は、大切たいせつ な理由りゆう 、特別とくべつ な理由りゆう だからと強調きょうちょう したいときに使うつかう 。
「〜からこそ」được dùng để nhấn mạnh rằng chính vì lý do quan trọng hay lý do đặc biệt đó nên mới ...
Cách kết hợp PI + からこそ *「だからこそ」という言いいい 方かた もある。
Ví dụ
大変たいへん なときだからこそ、協力きょうりょく することが大切たいせつ なんです。
Chính vì là lúc khó khăn nên việc đồng lòng hợp sức lại càng quan trọng.
いろいろな国くに の人ひと たちと交流こうりゅう できたのは留学りゅうがく したからこそだと思いおもい ます。
Tôi nghĩ việc có thể giao lưu với mọi người đến từ nhiều nước chính là nhờ tôi đã từng đi du học.
A:今度こんど のプロジェクトは、私わたし には無理むり だと思うおもう んですが…。 B:いや。難しいむずかしい からこそ、ぜひ君きみ にやってもらいたいと思っておもって いるんだ。
A: Dự án lần này, em thấy mình không làm nổi... B: Không, chính vì nó khó nên anh mới đặc biệt muốn giao cho em làm.
人生じんせい は思いおもい 通とお りにいかないことが多いおおい ですが、だからこそおもしろいんですよ。
Cuộc sống phần lớn là không như ý muốn, nhưng chính vì vậy mà nó mới thú vị.
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜なんか」は、あまり重要じゅうよう でないと思うおもう ことを言ういう ときに使うつかう 。謙遜けんそん するときにも使うつかう 。
「〜なんか」được dùng khi cho rằng điều gì đó không quan trọng lắm, và cũng được dùng để nói khiêm tốn về bản thân.
Cách kết hợp N + なんか
Ví dụ
テレビなんかなくても、パソコンがあれば困らこまら ない。
Ti vi thì không có cũng chẳng sao, có máy tính là đủ rồi.
私わたし は仕事しごと が恋人こいびと だから結婚けっこん なんかしない。
Tôi coi công việc là người yêu, nên chẳng thèm kết hôn đâu.
N3なんか、ちゃんと準備じゅんび すれば簡単かんたん だよ。
Kỳ thi như N3 thì chỉ cần chuẩn bị kỹ là rất dễ thôi.
A:先月せんげつ 営業部えいぎょうぶ で成績せいせき トップになったそうですね。すごいですね。 B:いえいえ、私わたし なんか、まだまだです。
A: Nghe nói tháng trước anh đứng đầu doanh số của phòng kinh doanh, giỏi quá! B: Đâu có đâu, tôi còn kém lắm.
「なんか」に助詞じょし がつくこともある。
「なんか」đôi khi còn được dùng kèm với trợ từ.
お前まえ なんかにおれの気持ちきもち がわかるわけがない。
Người như cậu thì làm sao hiểu được cảm giác của tôi chứ.
Plus 〜なんて ★★★
「〜なんて」の形かたち も同じおなじ ように使わつかわ れる。
Dạng 「〜なんて」cũng có cách dùng tương tự.
バドミントンなんてだれでもできると思ったおもった んですが、やってみるとかなりはげしいスポーツでした。
Tôi cứ tưởng cầu lông thì ai cũng chơi được, nhưng khi thật sự chơi mới biết đó là môn thể thao khá khốc liệt.
お宅たく のワンちゃん、いい子こ ですね。うちの犬いぬ なんて、ぜんぜん私わたし の言ういう ことを聞かきか ないんですよ。
Chú chó nhà bạn ngoan quá. Còn con nhà tôi thì chẳng chịu nghe lời tôi gì cả.
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜っこない」は「〜わけがない」と同じおなじ ように、そんなことは絶対ぜったい 考えかんがえ られないと、強くつよく 否定ひてい したいときに使うつかう 。
「〜っこない」có cách dùng giống 「〜わけがない」, được dùng để phủ định mạnh mẽ rằng chuyện đó tuyệt đối không thể xảy ra.
Cách kết hợp V-ます + っこない
Ví dụ
30年後さんじゅうねんご 、自分じぶん がどこで何をなにを しているかはだれにもわかりっこない。
30 năm nữa bản thân mình sẽ ở đâu và làm gì, thì không ai có thể biết được.
A:そんなに自分じぶん の意見いけん をくり返しかえし てばかりじゃ話し合いはなしあい はまとまりっこないよ。 B:じゃ、どうしたらいいでしょうか。
A: Cứ lặp đi lặp lại ý kiến của mình như thế thì cuộc thảo luận sẽ không đi đến đâu đâu. B: Vậy thì phải làm sao mới tốt đây?
課長かちょう 、今かいまか らがんばっても明日あした の納品のうひん には間に合いまにあい っこないですよ。
Thưa trưởng phòng, từ giờ có cố gắng thế nào đi nữa thì cũng không thể kịp giao hàng vào ngày mai đâu ạ.
いくらおすしが好きすき でも、50皿さら も一度いちど に食べたべ られっこないよ。
Dù có thích sushi đến mấy thì cũng không thể ăn một lúc 50 đĩa được.
「〜からといって…」は、「〜」だけの理由りゆう で、「…」をするのはよくない、できない、すると困っこまっ たことになるなどと言ういう ときに使うつかう 。批判ひはん ・助言じょげん ・注意ちゅうい などを言ういう ときに使うつかう ことが多いおおい 。
「〜からといって…」được dùng để nói rằng chỉ vì mỗi lý do 「〜」 mà làm 「……」 là không tốt, không được, hoặc sẽ gây phiền toái; thường dùng khi phê bình, khuyên nhủ hoặc nhắc nhở.
Cách kết hợp PI + からといって *「だからといって」という言いいい 方かた もある。
Ví dụ
A:あんなにがんばって練習れんしゅう したんだから、今度こんど の大会たいかい は絶対ぜったい 優勝ゆうしょう ですね。 B:練習れんしゅう したからといって、簡単かんたん には優勝ゆうしょう できませんよ。
A: Luyện tập chăm chỉ như vậy, chắc chắn lần này sẽ giành chức vô địch của giải đấu nhỉ. B: Dù có luyện tập thì cũng không có nghĩa là dễ dàng giành được chức vô địch đâu.
買い物かいもの は計画的けいかくてき に。安いやすい からといって、買いかい すぎないようにしましょう。
Mua sắm thì phải có kế hoạch. Không nên vì rẻ mà mua quá nhiều.
便利べんり だからといって、インターネットに頼ったよっ てばかりいると、困るこまる ことがあるよ。
Chỉ vì tiện lợi mà cứ dựa dẫm hoàn toàn vào Internet thì có lúc sẽ gặp rắc rối đấy.
運動うんどう は必要ひつよう ですが、だからといって、やりすぎてはいけません。
Vận động là cần thiết, nhưng cũng không nên vì thế mà vận động quá sức.
93 就職しゅうしょく できるとは限らかぎら ない★★★ 「〜とは限らかぎら ない」は、一般的いっぱんてき なイメージがあてはまらないこともあると言ういう ときに使うつかう 。
「〜とは限らない」được dùng để nói rằng điều thường được nghĩ là đúng theo ấn tượng chung thì không phải lúc nào cũng áp dụng được.
Cách kết hợp PI + とは限らかぎら ない *「なA/N + とは限らかぎら ない」の形かたち もある。
Ví dụ
最近さいきん 、バレンタインデーに贈るおくる ものはチョコレートとは限らかぎら ないそうです。
Nghe nói gần đây quà tặng ngày Valentine cũng không nhất thiết là sô-cô-la nữa.
A:このマンガ、きっと海外かいがい でも人気にんき が出で るでしょうね。 B:いやあ、日本にほん で人気にんき があっても、海外かいがい でも人気にんき が出で るとは限らかぎら ないですよ。
A: Bộ truyện tranh này chắc ở nước ngoài cũng sẽ được yêu thích nhỉ. B: Ừm, dù nổi tiếng ở Nhật thì cũng chưa chắc đã nổi tiếng ở nước ngoài đâu.
大企業だいきぎょう だからといって、倒産とうさん しないとは限らかぎら ない。
Dù là doanh nghiệp lớn thì cũng không phải là không bao giờ phá sản.
駅えき の近くちかく なら通勤つうきん に便利べんり だとは限りかぎり ません。急行きゅうこう が止と まらない駅えき は意外いがい に不便ふべん ですよ。
Gần ga cũng chưa chắc đã tiện cho việc đi làm. Những ga mà tàu tốc hành không dừng thì bất tiện hơn ta tưởng đấy.
デジカメは機能きのう が多くおおく ても使いつかい やすいとは限りかぎり ません。ニーズに合わあわ せてお選びえらび ください。
Máy ảnh kỹ thuật số nhiều chức năng cũng không nhất thiết là dễ dùng, hãy chọn theo nhu cầu của bản thân.
「〜こといったら」は、おどろき、感動かんどう 、怒いか りなどの感情かんじょう を強くつよく 表現ひょうげん したいときに使うつかう 。
「〜こといったら」được dùng để diễn tả mạnh mẽ những cảm xúc như ngạc nhiên, xúc động hay tức giận.
Cách kết hợp いA/なAな + こといったら *「N + といったら」の形かたち で「美しさうつくしさ ・すばらしさ・おもしろさ」などと一緒にいっしょに 使わつかわ れることもある。
Ví dụ
花見はなみ の客きゃく の多いおおい こといったら、ゆっくり桜さくら も見らみら れないほどでしたよ。
Khách đi ngắm hoa đông đến mức không thể ngắm hoa anh đào cho đàng hoàng được.
あの店みせ の店員てんいん の態度たいど のひどいこといったら…。もう二度にど と行い きたくない。
Thái độ của nhân viên ở quán đó tệ không thể tả... Tôi không muốn đến đó nữa.
沖縄おきなわ の海うみ の青あお さといったら、まるで映画えいが のワンシーンを見てみて いるようでした。
Màu xanh của biển Okinawa đẹp đến mức cứ như đang xem một cảnh trong phim vậy.
「〜くせに」は、相手あいて に対したいし てよくない印象いんしょう を持っもっ ているときに使うつかう 。軽いかるい 気持ちきもち で使うつかう こともある。
「〜くせに」được dùng khi có ấn tượng không tốt về đối phương; đôi khi cũng được dùng với giọng điệu nhẹ nhàng, thân mật.
Cách kết hợp PI + くせに [なAだな Nだの] *「そのくせ」という言いいい 方かた もある。
Ví dụ
「今すいます ぐ行い きます」って言ったいった くせに、1時間いちじかん たっても来こ ない。
Rõ ràng đã nói là "sắp đến rồi" mà một tiếng sau vẫn chưa thấy đâu.
A:先輩せんぱい 、ちょっと休みやすみ ませんか。 B:なんだ、もう疲れつかれ たのか?おれより若いわかい くせに、体力たいりょく がないなあ。
A: Anh ơi, hay là mình nghỉ một chút nhé? B: Gì vậy, mới thế mà đã mệt rồi à? Trẻ hơn anh mà thể lực lại kém thế.
山田やまだ って、本当ほんとう は彼女かのじょ が好きすき なくせに、いつも彼女かのじょ に意地悪いじわる を言ういう んだよ。
Yamada rõ ràng là thích cô ấy, vậy mà cứ hay nói những lời làm khó cô ấy.
木村きむら さんは文句もんく ばかり言ういう 。そのくせ何もなにも しない。
Kimura cứ hay than phiền, vậy mà bản thân thì chẳng làm gì cả.
「〜っぽい」は、見たみた ときの印象いんしょう が、そう見えみえ る、そう感じかんじ るときに使うつかう 。
「〜っぽい」được dùng để diễn tả ấn tượng khi nhìn thấy, tức là trông giống như ..., có cảm giác như ...
Cách kết hợp N + っぽい
Ví dụ
いつも黒っくろっ ぽい服ふく を着てきて いるね。明るいあかるい 色いろ は嫌いきらい なの?
Cậu lúc nào cũng mặc đồ màu tối nhỉ, cậu không thích màu sáng à?
ヘアスタイルをちょっと変えかえ るだけで、ずいぶん大人おとな っぽい印象いんしょう になりますよ。
Chỉ cần đổi kiểu tóc một chút là trông sẽ chững chạc hơn nhiều đấy.
A:その時計とけい 、ブランド物もの じゃないの?高たか かったでしょう。 B:ううん。本物ほんもの っぽく見えみえ るでしょう?でも、実はじつは にせものなんだ。
A: Chiếc đồng hồ đó không phải hàng hiệu sao? Chắc đắt lắm nhỉ. B: Không phải đâu, trông giống thật đúng không? Thật ra là hàng giả đấy.
A:具合ぐあい 悪そわるそ うだけど大丈夫だいじょうぶ ? B:実はじつは 朝あさ から、熱ねつ っぽいんです。
A: Trông cậu có vẻ không khỏe, có sao không? B: Thật ra từ sáng đến giờ tớ có cảm giác hơi sốt.
「V-ます + っぽい」の形かたち で、「よく〜する、すぐに〜する」という意味いみ で使わつかわ れる。「あきる、怒おこ る、忘れわすれ る」などがよく使わつかわ れる。
Khi dùng dưới dạng 「V-ます+っぽい」, nó mang nghĩa "dễ ...", "hay ...", thường đi với các từ như 「あきる(chán)、怒る(giận)、忘れる(quên)」.
課長かちょう は怒おこ りっぽくて、すぐ怒おこ るくせにすぐ忘れわすれ る。
Trưởng phòng tính nóng nảy, động một chút là nổi giận, vậy mà lại quên ngay.
君きみ は忘れわすれ っぽいんだから、いつもメモを取るとる ようにしなさい。
Cậu hay quên lắm, nên hãy tập thói quen ghi chép lại.
あきっぽい人ひと でも、この方法ほうほう なら楽しみたのしみ ながら練習れんしゅう できるので長続きながつづき しますよ。
Ngay cả người hay bỏ cuộc giữa chừng, nếu dùng cách này thì cũng có thể vừa thích thú vừa kiên trì luyện tập.
「〜せい」は、悪いわるい 結果けっか になった理由りゆう を強くつよく 言ういう ときに使わつかわ れる。理由りゆう がはっきりとわかっているときは「〜せいで」、はっきりわからないときは「〜せいか」を使うつかう 。
「〜せい」được dùng để chỉ rõ nguyên nhân gây ra kết quả không tốt. Khi lý do rõ ràng thì dùng 「〜せいで」, còn khi không chắc chắn lắm thì dùng 「〜せいか」.
Cách kết hợp PI + せい [なAだな Nだの]
Ví dụ
連日れんじつ の暑さあつさ のせいで、庭にわ の花はな が全部ぜんぶ 枯れかれ てしまった。
Cái nắng gay gắt kéo dài nhiều ngày đã làm hoa trong vườn héo hết.
部屋へや のエアコンが古いふるい せいで、音おと がうるさくてよく寝らねら れない。
Máy điều hòa trong phòng quá cũ, ồn quá nên tôi không ngủ ngon được.
ごめん。ぼくのせいで君きみ にまで迷惑めいわく かけちゃって。
Xin lỗi, vì tôi mà cậu cũng bị vạ lây.
舞台ぶたい の本番前ほんばんまえ で、緊張しきんちょうし ているせいか、すごくのどがかわく。
Có lẽ do quá căng thẳng trước khi buổi biểu diễn chính thức bắt đầu, nên tôi khát nước kinh khủng.
気のきの せいか、駅前えきまえ のパン屋や のパンが小さくちいさく なったような気がきが する。
Có lẽ là do tôi nghĩ nhiều, nhưng tôi cứ cảm giác bánh mì ở tiệm bánh trước ga hình như nhỏ đi.
「〜のことだから」は、よく知ってしって いる人ひと などの名前なまえ をあげ、その人ひと の性格せいかく から考えかんがえ ると、きっと〜だろうと言ういう ときに使うつかう 。
「〜のことだから」được dùng khi nêu tên một người (hoặc tổ chức) quen thuộc, rồi dựa vào tính cách vốn có của người đó để suy đoán rằng chắc chắn sẽ ... .
Cách kết hợp N + のことだから *Nは人名じんめい や会社かいしゃ などの組織名そしきめい が入はい る。
Ví dụ
鈴木すずき 選手せんしゅ のことだから、本番ほんばん ではさらにすばらしい演技えんぎ を見せみせ てくれるでしょう。
Với thực lực của tuyển thủ Suzuki, chắc chắn trong trận đấu chính thức anh ấy sẽ thể hiện còn xuất sắc hơn nữa.
A:リンさんが引っ越しひっこし て、さびしくなったね。元気げんき かな。 B:彼女かのじょ のことだから、元気げんき でがんばっているんじゃないかな。
A: Lin chuyển đi rồi, thấy vắng vẻ hẳn nhỉ, không biết cô ấy có khỏe không. B: Với tính cách của cô ấy thì chắc là vẫn khỏe và đang cố gắng hết mình thôi.
A:小山おやま さん、まだ来き ていませんね。間に合うまにあう でしょうか。 B:小山おやま さんのことだから、きっとまた遅刻ちこく ですよ。先にさきに 行い きましょう。
A: Anh Koyama vẫn chưa đến, liệu có kịp không nhỉ? B: Với kiểu của anh ấy thì chắc lại đến muộn rồi, chúng ta đi trước thôi.
御社おんしゃ のことですから、今までいままで にないまったく新しいあたらしい タイプの製品せいひん を作っつくっ てくださると期待しきたいし ています。
Tôi tin rằng với công ty quý vị, nhất định sẽ tạo ra được sản phẩm hoàn toàn mới chưa từng có.