LearnWithSubs

Bài 11 友だちのお見舞い

Đi thăm bạn · 会話 · Điểm 99–113 (15)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. 知子ともこ:もしもし、ゆき、今日きょうの練習れんしゅうどうして休んやすんだの?

    Tomoko: A lô, Yuki à, sao hôm nay cậu không đến buổi tập thế?

  2. ゆき:ごめんね。

    Yuki: Xin lỗi cậu.

  3. 風邪かぜひいちゃったの。

    Tớ bị cảm rồi.

  4. 知子ともこ:大丈夫だいじょうぶ?

    Tomoko: Cậu có sao không?

  5. ゆき:ずっと風邪かぜ気味きみ99で、先週せんしゅうの日曜日にちようびから熱ねつが出でて…。

    Yuki: Mấy hôm nay tớ cứ thấy hơi có dấu hiệu cảm, rồi từ Chủ nhật tuần trước thì bị sốt...

  6. 公演こうえんも近いちかいから、寝てねてなんかいられない100って思ったおもったんだけど…。

    Sắp đến buổi diễn rồi, tớ cũng nghĩ là không thể cứ nằm mãi như thế này được...

  7. 知子ともこ:病院びょういん、行いった?

    Tomoko: Cậu đã đi bệnh viện chưa?

  8. ゆき:ううん。

    Yuki: Chưa.

  9. ふらふらして、起き上がおきあがることさえ101できないくらい102ひどい状態じょうたいで…。

    Đầu óc quay cuồng, đến ngồi dậy cũng không nổi, mệt lắm...

  10. 電話でんわできなくてごめん。

    Tớ đã không gọi điện cho cậu được, xin lỗi nhé.

  11. 知子ともこ:具合ぐあい悪いわるいんだから、しかたがないよ。

    Tomoko: Cậu đang không khỏe mà, chuyện đó đành chịu thôi.

  12. ゆき:ずっと寝てねてたもんだから、服ふくも脱ぎぬぎっぱなし103だし、台所だいどころもごみだらけ104だし…。

    Yuki: Nằm suốt, quần áo cởi ra cũng không dọn, vứt lung tung khắp nơi, nhà bếp thì toàn rác...

  13. なんか、悲しくかなしくなっちゃった。

    Tự nhiên thấy buồn kinh khủng.

  14. 知子ともこ:どうしたの?

    Tomoko: Sao vậy?

  15. 弱気よわきになったりして105…。

    Sao tự dưng lại yếu lòng thế...

  16. ゆきらしくない106なあ。

    Không giống cậu chút nào.

  17. ゆき:うん。

    Yuki: Ừ.

  18. 知子ともこ:でも、病気びょうきのときはだれでも心細いこころぼそいよね。

    Tomoko: Mà lúc ốm thì ai cũng thấy bất an mà.

Văn mẫu (2)

  1. 知子ともこ:具合ぐあいはどう?

    Tomoko: Cậu thấy trong người thế nào?

  2. ゆき:あ、知子ともこ?

    Yuki: Ơ, Tomoko à?

  3. お母さんかあさんかと思ったおもった107。

    Tớ cứ tưởng là mẹ tớ chứ.

  4. 知子ともこ:心配しんぱいだから、様子見ようすみにきた。

    Tomoko: Tớ lo cho cậu nên ghé qua xem sao.

  5. おかゆ、買っかってきたよ。

    Tớ mua cháo cho cậu này.

  6. アイスクリームとか108みかんとかいろいろあるよ。

    Còn có kem với cam nữa.

  7. 冷蔵庫れいぞうこに入れいれとくね。

    Tớ để vào tủ lạnh rồi nhé.

  8. ゆき:ありがとう。

    Yuki: Cảm ơn cậu.

  9. 知子ともこ:気にきにしないで。

    Tomoko: Đừng bận tâm.

  10. 自分じぶんの買い物かいもののついでに109、ちょっと買っかってきただけだから。

    Tớ ra ngoài mua đồ nên tiện thể mua luôn thôi mà.

  11. ゆき:ごめん、助かたすかるわ。

    Yuki: Ngại quá, cậu giúp tớ nhiều lắm.

  12. 知子ともこ:練習れんしゅう好きすきのゆきが休むやすむから、何かなにかあったに違いちがいない110と思ったおもったら…。

    Tomoko: Nghĩ đến chuyện Yuki chăm tập thế mà lại nghỉ, tớ đã nghĩ chắc chắn là có chuyện gì rồi...

  13. ゆき:うん。

    Yuki: Ừ.

  14. これほど111つらい風邪かぜはひいたことないよ。

    Lần cảm này mệt đến mức tớ chưa từng bị như thế bao giờ.

  15. 知子ともこ:ちゃんと治しなおしてね。

    Tomoko: Cậu cứ dưỡng bệnh cho tốt nhé.

  16. 来週らいしゅうの舞台ぶたい、ゆきぬきで112はできないんだから。

    Buổi diễn tuần sau mà thiếu cậu thì không được đâu.

  17. ゆき:ありがとう。

    Yuki: Cảm ơn cậu.

  18. 私わたしも早くはやく練習れんしゅうしたくてしょうがない113んだけど…。

    Tớ cũng nóng lòng muốn quay lại tập luyện lắm rồi...

  19. 知子ともこ:でも、無理むりしないでね。

    Tomoko: Nhưng mà đừng cố quá nhé.

Điểm ngữ pháp

99

風邪かぜ気味ぎみで

★★★

「〜気味きみ」は、今いまの状態じょうたいは少しすこし〜の感じかんじがすると言いいいたいときに使うつかう。

「〜気味」được dùng để diễn tả cảm giác về trạng thái hiện tại là hơi ... một chút.

Cách kết hợp V-ます/N + 気味きみ

Ví dụ

  1. このところ残業ざんぎょう続きつづきで、寝不足ねぶそく気味ぎみだから、今日はきょうは早くはやく帰るかえるよ。

    Dạo này cứ tăng ca liên tục nên tôi thấy hơi thiếu ngủ, hôm nay tôi sẽ về sớm.

  2. 4月しがつになっても寒いさむい日ひが続いつづいていて、桜さくらの開花かいかも例年れいねんより遅れおくれ気味ぎみだとのことです。

    Đã tháng 4 rồi mà thời tiết vẫn lạnh mãi, nghe nói hoa anh đào cũng nở muộn hơn mọi năm một chút.

  3. 夏バテなつばて気味きみの方ほうには、野菜やさいがたっぷり入はいったこの冷たいつめたいうどんがおすすめです。

    Tôi xin giới thiệu món mì lạnh có thật nhiều rau này cho những ai hơi bị mệt mỏi vì nóng mùa hè.

  4. 経済政策けいざいせいさくの効果こうかが表れあらわれず、大統領だいとうりょうの支持率しじりつが下がさがり気味ぎみだ。

    Chính sách kinh tế không phát huy hiệu quả nên tỷ lệ ủng hộ của tổng thống đang có xu hướng giảm.

100

寝てねてなんかいられない

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜なんかいない」は、〜ていないことを強調きょうちょうしたいときに使うつかう。「〜なんかいられない」と、可能かのう形けいを使うつかうことも多いおおい。「〜なんて」も同じおなじように使うつかう。

「〜てなんかいない」được dùng để nhấn mạnh rằng mình hoàn toàn không (hề) đang làm việc ~. Cũng thường dùng ở dạng khả năng 「〜てなんかいられない」 (không thể cứ ~ mãi được). 「〜なんて」 cũng được dùng tương tự.

Cách kết hợp V-て + なんかいない

Ví dụ

  1. 泣いないてなんかいません。目にめにゴミが入はいっただけです。

    Tôi có khóc đâu, chỉ là bụi bay vào mắt thôi.

  2. A:そんなに怒おこらないでよ。 B:怒おこってなんかいません。あなたのことを心配しんぱいしているから言っていっているんですよ。

    A: Đừng giận dữ như thế mà. B: Tôi có giận đâu, tôi lo cho cậu nên mới nói vậy.

  3. A:先週せんしゅうも日曜日にちようび出勤しゅっきんだったでしょう。今日はきょうは休んやすんだら? B:休んやすんでなんかいられないよ。部下ぶかが2人ふたりもやめちゃったんだから。

    A: Chủ nhật tuần trước cậu cũng đi làm rồi, hôm nay nghỉ đi chứ? B: Làm sao mà nghỉ được, có tới hai người cấp dưới của tôi nghỉ việc rồi.

  4. 年末ねんまつは忙しくいそがしくて、のんびり昼ひるご飯はんを食べてたべてなんかいられないんです。

    Cuối năm bận quá, làm gì có thời gian mà thong thả ăn trưa.

「いA なく + なんかない」「なA/N + なんかじゃない」の形かたちも使わつかわれる。

Cũng có dạng 「いA なく+なんかない」 và 「なA/N+なんかじゃない」.

  1. A:ご両親りょうしんに会えあえなくてさびしいでしょう? B:大丈夫だいじょうぶです。友ともだちも先生せんせいもいるからさびしくなんかないです。

    A: Không gặp được bố mẹ chắc cô đơn lắm nhỉ? B: Không sao đâu, có bạn bè, có thầy cô, tôi chẳng cô đơn chút nào.

  2. A:きれいな人ひとだね。恋人こいびと? B:恋人こいびとなんかじゃないよ。ただのクラスメイトだよ。

    A: Cô ấy xinh quá, là bạn gái của cậu à? B: Bạn gái gì đâu, chỉ là bạn học bình thường thôi.

101

起き上がおきあがることさえできない

★★

「〜さえ」は、極端きょくたんな例れいを出しだして、強調きょうちょうしたいときに使うつかう。後ろうしろには否定ひてい形けいが使わつかわれることが多いおおい。

「〜さえ」được dùng để nêu một ví dụ cực đoan nhằm nhấn mạnh, phía sau thường là dạng phủ định.

Cách kết hợp N + [助詞じょし] + さえ *助詞じょし「を・が・は」は省略しょうりゃくされる。そのほかは「助詞じょし+さえ」になる。

Ví dụ

  1. 来週らいしゅうから出張しゅっちょうに行いくのに、ホテルの予約よやくはもちろん、航空券こうくうけんの予約よやくさえしてない。

    Tuần sau tôi phải đi công tác, đừng nói đến đặt khách sạn, ngay cả vé máy bay tôi cũng chưa đặt.

  2. ボクサーは試合しあいの計量けいりょう前まえには水みずさえ飲まのまないで、減量げんりょうするそうです。

    Nghe nói các võ sĩ quyền anh trước buổi cân trước trận đấu thì đến nước cũng không uống để giảm cân.

  3. 母ははは転んころんで両手りょうてを骨折こっせつして、一人ひとりで食事しょくじすることさえできなくなった。

    Mẹ tôi bị ngã gãy cả hai tay, nên đến việc tự ăn cơm một mình cũng không làm được nữa.

  4. リンさんは友ともだちにさえ何もなにも言わいわずに急にきゅうに帰国きこくしてしまった。どうしたんだろう。

    Bạn Lin đã đột ngột về nước mà chẳng nói gì với ai, kể cả bạn bè, không hiểu là có chuyện gì.

  5. あの山やまは、ベテランの登山とざん家いえでさえ簡単かんたんには登れのぼれない山やまだ。

    Ngọn núi đó, ngay cả những người leo núi giàu kinh nghiệm cũng không dễ leo lên được.

「V-て + さえ」の形かたちも使わつかわれることがある。

Cũng có dạng 「V-て+さえ」.

  1. 加藤かとうさんはあさってまでにレポートを書かかかなければならないのに、まだ資料しりょうを集めあつめてさえいない。

    Hạn nộp báo cáo của Kato là trước ngày kia, vậy mà đến tài liệu anh ấy còn chưa thu thập xong.

  2. 彼はかれは自分じぶんがだまされたことに気づきづいてさえいないらしいね。

    Có vẻ như anh ta thậm chí còn không nhận ra là mình bị lừa.

102

起き上がおきあがることさえできないくらいひどい

★★★

「〜くらい」は、「痛いいたいくらい強くつよく握手あくしゅした」など、「〜ほど」と同じおなじように、その状態じょうたいが普通ふつうではないことを表すあらわすときに使うつかう。「そうじくらい手伝ってつだって」のように「最低さいていでもそれだけは」と言ういうときにも使うつかう。

「〜くらい」có cách dùng giống 「〜ほど」, dùng để diễn tả một trạng thái khác thường, ví dụ như bắt tay mạnh đến mức làm đau tay. Ngoài ra còn dùng để nói mức tối thiểu, ví dụ "việc nhỏ như dọn dẹp thì ít nhất cũng nên giúp một tay".

Cách kết hợp V-る/V-ない/いA い/なA な/N + くらい *「ぐらい」と言ういうこともある。

Ví dụ

  1. 昨日きのうの地震じしんは、座っすわっていられないくらい強くつよくゆれた。

    Trận động đất hôm qua rung lắc dữ dội đến mức người ta không thể ngồi vững.

  2. この前まえのテストは自分じぶんでもおどろくくらいよくできました。

    Kỳ thi lần trước tôi làm bài tốt đến mức chính bản thân cũng ngạc nhiên.

  3. 何度なんども連絡れんらくしたのに。いくら時間じかんがなくても、メールを見るみるぐらいできたでしょう?

    Đã liên lạc bao nhiêu lần rồi, dù bận đến mấy thì ít nhất cũng xem được email chứ?

  4. A:すぐ失礼しつれいしますので…。 B:せめてお茶ちゃぐらい飲んのんでいってください。

    A: Tôi sắp phải xin phép về rồi... B: Ít nhất cũng uống chén trà rồi hãy về chứ.

  5. 緊張しきんちょうして、食事しょくじものどを通とおらないくらいだった。

    Căng thẳng đến mức không nuốt nổi cơm.

  6. かっこいいくつを見つみつけて値札ねふだを見たみたら、目めが飛びとび出でるくらい高くたかくておどろいた。

    Tìm được một đôi giày rất đẹp, nhìn bảng giá thì đắt đến mức lồi cả mắt, tôi giật cả mình.

103

服ふくも脱ぎぬぎっぱなし

★★★

「〜っぱなし」は、「〜」のあと、すべきことをしないで、そのままにしておくのはよくないと思っておもっているときに使うつかう。〜し続けつづけているので困るこまると言ういうときにも使うつかう。

「〜っぱなし」được dùng để diễn tả việc sau khi làm 「〜」 rồi thì không làm những việc cần làm tiếp theo mà cứ để nguyên như vậy, và điều đó không tốt. Cũng dùng để diễn tả trạng thái 「〜」 cứ kéo dài liên tục khiến người ta khó chịu.

Cách kết hợp V-ます + っぱなし

Ví dụ

  1. 自転車じてんしゃを駅前えきまえに置きおきっぱなしにしたら、持っもっていかれてしまった。

    Xe đạp để nguyên trước ga không lấy về, cuối cùng bị người khác lấy đi mất.

  2. 私わたしはよく部屋へやの電気でんきをつけっぱなしにして、母ははに注意ちゅういされる。

    Tôi hay quên tắt đèn phòng nên hay bị mẹ nhắc.

  3. 旅行りょこうの間あいだ、1週間いっしゅうかんも部屋へやを閉めしめっぱなしだったから、空気くうきを入いれかえよう。

    Đi du lịch suốt một tuần, phòng cứ đóng kín mít, nên mở cửa cho thoáng khí thôi.

  4. 田中たなかさんは、もう1時間いちじかんもカラオケで歌いうたいっぱなしだ。

    Tanaka đã hát karaoke suốt một tiếng đồng hồ rồi, không nghỉ chút nào.

  5. 今日はきょうは、ミスばかりで、先輩せんぱいにしかられっぱなしだった。

    Hôm nay toàn mắc lỗi, bị đàn anh mắng suốt cả ngày.

104

ごみだらけだし

★★

「〜だらけ」は、泥どろやしわなど汚きたないものがたくさんついているとき、間違いまちがいなどマイナスの評価ひょうかのものがたくさんあるときに使うつかう。

「〜だらけ」được dùng để diễn tả việc dính đầy những thứ bẩn như bùn, hoặc có rất nhiều thứ bị đánh giá tiêu cực như lỗi sai.

Cách kết hợp N + だらけ

Ví dụ

  1. 雨あめの日ひにサッカーの試合しあいをしたので、ユニフォームもくつも泥どろだらけになった。

    Đá bóng trong ngày mưa nên áo đấu và giày đều dính đầy bùn.

  2. 冷蔵庫れいぞうこの奥おくからカビだらけのチーズが出でてきた。

    Tôi lôi từ tận sâu trong tủ lạnh ra một miếng phô mai mốc meo.

  3. 犬いぬを家いえの中なかで飼っかっていて、部屋へやがすぐ毛けだらけになるのでそうじが大変たいへんなんです。

    Nhà nuôi chó nên căn phòng nhanh chóng đầy lông chó, dọn dẹp rất vất vả.

  4. 医学的いがくてきに見たみたら、間違いまちがいだらけのダイエット方法ほうほうが多いおおいらしい。

    Xét về mặt y học, nghe nói có rất nhiều phương pháp giảm cân đầy rẫy sai sót.

105

弱気よわきになったりして

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜たりして」は、ふだんと違うちがう相手あいての様子ようすを柔らかくやわらかく言ういうときや、指示しじを柔らかくやわらかく伝えつたえるときに使わつかわれる。

「〜たりして」được dùng để nói một cách nhẹ nhàng, tế nhị về dáng vẻ khác thường của đối phương so với mọi ngày, hoặc để truyền đạt chỉ thị một cách uyển chuyển.

Cách kết hợp V-た + りして

Ví dụ

  1. 彼女かのじょ、急にきゅうに泣いないたりして、どうしたんだろう?

    Cô ấy bỗng nhiên bật khóc, không hiểu là có chuyện gì.

  2. A:どうしたの?着物きもの着たきたりして。どこか行いくの? B:今日はきょうは友ともだちの結婚式けっこんしきなの。

    A: Sao thế, cậu còn mặc cả kimono nữa, định đi đâu à? B: Hôm nay là đám cưới của bạn tớ.

  3. バスの窓まどから手てを出しだしたりしてはいけませんよ。

    Không được thò tay ra ngoài cửa sổ xe buýt đâu nhé.

  4. ここは図書館としょかんですから、大きいおおきい声こえで話しはなしたりしないでください。

    Ở đây là thư viện, xin đừng nói chuyện to tiếng.

106

ゆきらしくないなあ

★★★

「〜らしい」は、「〜」の特徴とくちょうがよく表れあらわれているときに使うつかう。

「〜らしい」được dùng để diễn tả việc thể hiện rất rõ đặc trưng của 「〜」.

Cách kết hợp N + らしい

Ví dụ

  1. 桜さくらが咲いさいて春はるらしい季節きせつになりました。

    Hoa anh đào đã nở, đúng là mùa mang đậm không khí mùa xuân.

  2. 今年ことし就職しゅうしょくした息子むすこは、やっと最近さいきん社会人しゃかいじんらしくなってきた。

    Con trai tôi, năm nay mới đi làm, dạo này cuối cùng cũng có chút dáng vẻ của một người đi làm rồi.

  3. ぼくは子どもこどものころ、泣くなくといつも祖父そふに「男おとこらしくないぞ」と怒おこられた。

    Hồi nhỏ, mỗi lần tôi khóc là ông nội lại mắng rằng chẳng ra dáng con trai chút nào.

  4. A:田中たなかさん、毎週まいしゅう病院びょういんでボランティアをしているんだよ。やさしい人ひとだよね。 B:うん、田中たなかさんらしいね。

    A: Tanaka tuần nào cũng đến bệnh viện làm tình nguyện viên, đúng là người tốt bụng. B: Ừ, rất đúng phong cách của anh ấy.

107

お母さんかあさんかと思ったおもった

★★

「〜かと思ったおもった」は、「日本人にほんじんかと思ったおもったら、留学生りゅうがくせいだった」のように、最初さいしょ考えかんがえたこととは違うちがう結果けっかだったり、誤解ごかいしていたときに使うつかう。

「〜かと思った」được dùng khi kết quả khác với điều ban đầu nghĩ, hoặc khi có sự hiểu lầm, ví dụ "tôi cứ tưởng là người Nhật, hóa ra là du học sinh".

Cách kết hợp PI + かと思ったおもった [なAだ Nだ]

Ví dụ

  1. A:あの人ひと、新しくあたらしく来たきた課長かちょうさんよ。 B:え、本当ほんとう!?若わかそうだから、新入社員しんにゅうしゃいんかと思ったおもったよ。

    A: Người kia là trưởng phòng mới đấy. B: Ơ, thật hả!? Trông còn trẻ, tôi cứ tưởng là nhân viên mới.

  2. A:遅れおくれてごめん。寝坊ねぼうしちゃった。 B:いいけど…。約束やくそく、忘れわすれちゃったかと思ったおもった。

    A: Xin lỗi tớ đến muộn, tớ ngủ quên mất. B: Không sao... tớ còn tưởng cậu quên cuộc hẹn rồi cơ.

  3. 100点てん取とって、先生せんせいに呼ばよばれたから、ほめられるかと思ったおもったら、遅刻ちこくが多いおおいと注意ちゅういされた。

    Được 100 điểm rồi lại được thầy gọi lên, tôi cứ tưởng sẽ được khen, ai ngờ lại bị nhắc là đi muộn nhiều quá.

  4. 10キロも走らはしらされて、死ぬしぬかと思ったおもったよ。

    Bị bắt chạy đủ 10 km, tôi cứ tưởng mình sắp chết.

108

アイスクリームとかみかんとか

★★

「〜とか」は、「〜や〜など・〜たり〜たり」のように、例れいを出すだすときに使うつかう。

「〜とか」có cách dùng giống 「〜や〜など・〜たり〜たり」, dùng để liệt kê ví dụ.

Cách kết hợp N/V-る + とか

Ví dụ

  1. 私わたしの学校がっこうでは数学すうがくとか物理ぶつりとか、理科系りかけいの科目かもくの時間数じかんすうが多くおおくて、いい先生せんせいがたくさんいる。

    Trường chúng tôi có nhiều tiết các môn khoa học tự nhiên như toán, vật lý và có nhiều giáo viên giỏi.

  2. 出席率しゅっせきりつのいい学生がくせいは、奨学金しょうがくきんがもらえるとか学費がくひが安くやすくなるとかいろいろなメリットがある学校がっこうもある。

    Đối với những học sinh có tỷ lệ đi học cao, một số trường dành nhiều ưu đãi khác nhau như học bổng hay giảm học phí.

  3. 進路しんろを決めきめるのは大切たいせつなことだから、いろいろ調べしらべるとか先輩せんぱいに相談そうだんするとかしたほうがいいと思うおもうよ。

    Quyết định hướng đi tương lai là việc quan trọng, nên tôi nghĩ cậu nên tìm hiểu nhiều thứ, hoặc bàn bạc với các anh chị khóa trên chẳng hạn.

  4. 私わたしはスポーツを見るみるのが大好きだいすきで、野球やきゅうとかよく見にみに行いきます。

    Tôi rất thích xem thi đấu thể thao, thường đi xem bóng chày và những môn tương tự.

  5. 日本にほんにはスキーができるところがたくさんありますよ。長野県ながのけんとか…。

    Nhật Bản có nhiều nơi trượt tuyết được đấy, chẳng hạn như tỉnh Nagano...

109

買い物かいもののついでに

★★★

「〜ついでに」は、何かなにかをする機会きかいを利用りようしてほかのことをすると言ういうときに使うつかう。

「〜ついでに」được dùng để diễn tả việc tranh thủ cơ hội làm việc này để làm thêm việc khác.

Cách kết hợp V-る/V-た/N の + ついでに *「ついでに」だけでも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 薬局やっきょくへ薬くすりを買いかいに行いったついでに、トイレットペーパーも買っかってきた。

    Tôi đến hiệu thuốc mua thuốc, tiện thể mua luôn giấy vệ sinh về.

  2. 買い物かいもののついでに、前まえから一度いちど行いってみたかったカフェに寄っよったが、期待しきたいしたほどじゃなかった。

    Khi đi mua sắm, tôi tiện thể ghé quán cà phê mà tôi vẫn muốn đến xem, nhưng không tuyệt như tôi tưởng.

  3. A:ちょっとコンビニ行いってくる。 B:じゃあ、ついでにパン、買っかってきて。

    A: Tớ ra cửa hàng tiện lợi một chút. B: Vậy thì tiện thể mua giúp tớ một ổ bánh mì nhé.

110

何かなにかあったに違いちがいない

★

「〜に違いちがいない」は、絶対ぜったいに、確かにたしかに〜だと思うおもうと言ういうときに使うつかう。

「〜に違いない」được dùng để diễn tả việc tôi cho rằng chắc chắn, nhất định là ... .

Cách kết hợp PI + に違いちがいない [なA だ/N だ]

Ví dụ

  1. この絵えをかくのに何百なんびゃく時間じかんもかかったに違いちがいないと思うおもう。

    Tôi nghĩ bức tranh này chắc chắn đã mất hàng trăm giờ mới vẽ xong.

  2. そう遠くとおくない将来しょうらい、宇宙旅行うちゅうりょこうは日常的にちじょうてきに行おこなわれるようになるに違いちがいないと期待さきたいされている。

    Mọi người đang kỳ vọng rằng trong tương lai không xa, du hành vũ trụ chắc chắn sẽ trở thành chuyện bình thường.

  3. 田中たなか選手せんしゅは優勝ゆうしょうするに違いちがいないと言わいわれていたが、2位にいに終わおわってしまった。

    Ai cũng nói tuyển thủ Tanaka chắc chắn sẽ vô địch, vậy mà anh ấy chỉ đạt hạng nhì.

  4. 今後こんごも少子しょうし化かの傾向けいこうは続いつづいていくに違いちがいありません。早急さっきゅうな対策たいさくが望まのぞまれます。

    Xu hướng giảm sinh chắc chắn sẽ còn tiếp diễn trong tương lai, mong sớm có biện pháp ứng phó.

  5. 黒いくろい服ふくの男おとこがうちの玄関げんかんを開けあけようとしていた。あの男おとこは泥棒どろぼうに違いちがいない。

    Một người đàn ông mặc đồ đen đang định mở cửa chính nhà tôi, gã đó chắc chắn là kẻ trộm.

Plus 〜に相違そういない ★

「〜に相違そういない」という言いいい方かたもある。

Cũng có cách nói 「〜に相違ない」.

  1. 今回こんかいの企業きぎょう買収ばいしゅうには裏でうらで大物おおもの政治家せいじかの力ちからが働いはたらいていたに相違そういないとうわさされている。

    Có tin đồn rằng đằng sau vụ sáp nhập doanh nghiệp lần này chắc chắn có một chính trị gia quyền lực đứng sau thao túng.

  2. この建物たてものは200年以上ねんいじょう前まえに作らつくられたものに相違そういないと専門家せんもんかは話しはなしている。

    Chuyên gia cho biết tòa nhà này chắc chắn đã được xây cách đây hơn 200 năm.

111

これほどつらい風邪かぜはひいたことないよ

★★

「〜ほど…(は)ない」は、「〜」がいちばん…だと強調きょうちょうしたいときに使うつかう。

「〜ほど…(は)ない」được dùng để nhấn mạnh rằng 「〜」 là ... nhất.

Cách kết hợp N + ほど…(は)ない *「V-る こと+ほど…(は)ない」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. A:佐藤さとう先輩せんぱいって、ほんとにいい人ひとだよね。 B:うん。私わたしも佐藤さとう先輩せんぱいほどやさしい人ひとはいないと思うおもう。

    A: Anh Sato đúng là người tốt nhỉ. B: Ừ, tôi cũng nghĩ là không có ai dịu dàng hơn anh Sato.

  2. 夏なつは毎年まいとし暑いあついけど、今年ことしほど暑いあつい夏なつはないんじゃないかなあ。

    Năm nào mùa hè cũng nóng, nhưng tôi nghĩ chưa có năm nào nóng như năm nay.

  3. 病人びょうにんにとって家族かぞくや友人ゆうじんの励ましはげましほど、力ちからになるものはないんですよ。

    Đối với người bệnh, không có gì mang lại sức mạnh hơn sự động viên của gia đình và bạn bè.

  4. 海外旅行かいがいりょこうから帰っかえって、やっぱり自分じぶんの国くにほど住みすみやすいところはないと実感じっかんした。

    Sau khi đi du lịch nước ngoài về, tôi mới thấm thía rằng không có nơi nào dễ sống bằng đất nước của mình.

  5. 雷かみなりが鳴っなっているときに高いたかい木の下きのしたにいることほど危険きけんなことはない。

    Khi có sấm sét mà đứng dưới gốc cây cao thì không có gì nguy hiểm hơn thế.

112

ゆきぬきではできない

★

「〜ぬきで」は、普通ふつうはその中になかにあるものがなかったり、通常つうじょうそこにいる人ひとがいなかったりする状態じょうたいを言ういうときに使うつかう。

「〜ぬきで」được dùng để diễn tả trạng thái thiếu đi thứ thường phải có ở trong đó, hoặc người thường có mặt lại vắng mặt.

Cách kết hợp N + ぬきで

Ví dụ

  1. キャプテンがけがをしたので、来週らいしゅうの試合しあいはキャプテンぬきで戦わたたかわなければならなくなってしまった。

    Đội trưởng bị thương nên trận đấu tuần sau đành phải thi đấu mà không có đội trưởng cầm trịch.

  2. 子どもこども用ようにわさびぬきでお寿司すしを作っつくってもらった。

    Tôi đã nhờ làm sushi không có wasabi cho bọn trẻ.

  3. 今日きょうの忘年会ぼうねんかいは仕事しごとの話はなしぬきで楽しみたのしみましょう。

    Buổi tiệc tất niên hôm nay, hãy gác chuyện công việc sang một bên và vui chơi hết mình nhé.

  4. 高橋たかはしさんの講演こうえんはお世辞せじぬきでとても役に立つやくにたつお話はなしだった。

    Bài thuyết trình của Takahashi, nói thật lòng (không phải nịnh), thực sự rất hữu ích.

113

練習れんしゅうしたくてしょうがない

★★

「〜てしょうがない」は、心こころや体からだの状態じょうたいがとても〜だ、我慢がまんできないぐらい〜だと言ういうときに使うつかう。

「〜てしょうがない」được dùng để diễn tả trạng thái thể chất hay tinh thần ở mức rất ..., hoặc ... đến mức không chịu nổi.

Cách kết hợp V-て/いA くて/なA で + しょうがない

Ví dụ

  1. 空気くうきが乾燥かんそうしているせいか、のどがかわいてしょうがない。

    Có lẽ do không khí quá khô nên cổ họng khô không chịu nổi.

  2. 寝不足ねぶそくだし、昼ひるご飯はんを食べたたべたばかりだし…。眠くねむくてしょうがない。

    Vừa chưa ngủ đủ, vừa mới ăn trưa xong... buồn ngủ không chịu được.

  3. 前まえからほしくてしょうがなかったギターがやっと買えかえた。

    Cây đàn guitar mà tôi vẫn luôn khao khát cuối cùng cũng mua được.

  4. A:なぜあの俳優はいゆうは人気にんきがあるのか、不思議ふしぎでしょうがないよ。 B:ほんと、ほんと。

    A: Tại sao diễn viên đó lại được yêu thích đến vậy, tôi thật sự không hiểu nổi. B: Đúng thế nhỉ, đúng thế nhỉ.

Plus 〜てしかたがない/〜てたまらない ★

「〜てしかたがない/〜てたまらない」という言いいい方かたもある。

Cũng có cách nói 「〜てしかたがない/〜てたまらない」.

  1. となりの人ひとのヘッドホンから聞こきこえてくる音おとが、気にきになってしかたがないことがある。

    Có lúc tiếng nhạc lọt ra từ tai nghe của người bên cạnh làm tôi để ý mãi, khó chịu không sao chịu nổi.

  2. あちこち蚊かに刺ささされて、かゆくてたまらない。

    Bị muỗi đốt khắp người, ngứa không chịu nổi.

  3. 山田やまださんは一人暮らしひとりぐらしを始めはじめた娘むすめさんの様子ようすが心配しんぱいでたまらないようだ。

    Yamada có vẻ lo cho cô con gái vừa bắt đầu sống một mình đến mức đứng ngồi không yên.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

ついで
tiện thể, nhân tiện
助かる たすかる
được giúp đỡ, được giúp nhiều
舞台 ぶたい
buổi diễn, công diễn
心細い こころぼそい
bất an, cô đơn, không có chỗ dựa
ふらふら
choáng váng, loạng choạng

Làm bài tập của bài này (16 câu) →

Về TRY!N3