Văn mẫu Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.
Văn mẫu (1)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 知子ともこ :もしもし、ゆき、今日きょう の練習れんしゅう どうして休んやすん だの?
Tomoko: A lô, Yuki à, sao hôm nay cậu không đến buổi tập thế?
▶ ゆき:ごめんね。
Yuki: Xin lỗi cậu.
▶ 風邪かぜ ひいちゃったの。
Tớ bị cảm rồi.
▶ 知子ともこ :大丈夫だいじょうぶ ?
Tomoko: Cậu có sao không?
▶ ゆき:ずっと風邪かぜ 気味きみ 99 で、先週せんしゅう の日曜日にちようび から熱ねつ が出で て…。
Yuki: Mấy hôm nay tớ cứ thấy hơi có dấu hiệu cảm, rồi từ Chủ nhật tuần trước thì bị sốt...
▶ 公演こうえん も近いちかい から、寝てねて なんかいられない 100 って思ったおもった んだけど…。
Sắp đến buổi diễn rồi, tớ cũng nghĩ là không thể cứ nằm mãi như thế này được...
▶ 知子ともこ :病院びょういん 、行い った?
Tomoko: Cậu đã đi bệnh viện chưa?
▶
▶ ふらふらして、起き上がおきあが ることさえ 101 できないくらい 102 ひどい状態じょうたい で…。
Đầu óc quay cuồng, đến ngồi dậy cũng không nổi, mệt lắm...
▶ 電話でんわ できなくてごめん。
Tớ đã không gọi điện cho cậu được, xin lỗi nhé.
▶ 知子ともこ :具合ぐあい 悪いわるい んだから、しかたがないよ。
Tomoko: Cậu đang không khỏe mà, chuyện đó đành chịu thôi.
▶ ゆき:ずっと寝てねて たもんだから、服ふく も脱ぎぬぎ っぱなし 103 だし、台所だいどころ もごみだらけ 104 だし…。
Yuki: Nằm suốt, quần áo cởi ra cũng không dọn, vứt lung tung khắp nơi, nhà bếp thì toàn rác...
▶ なんか、悲しくかなしく なっちゃった。
Tự nhiên thấy buồn kinh khủng.
▶ 知子ともこ :どうしたの?
Tomoko: Sao vậy?
▶ 弱気よわき になったりして 105 …。
Sao tự dưng lại yếu lòng thế...
▶ ゆきらしくない 106 なあ。
Không giống cậu chút nào.
▶
▶ 知子ともこ :でも、病気びょうき のときはだれでも心細いこころぼそい よね。
Tomoko: Mà lúc ốm thì ai cũng thấy bất an mà.
Văn mẫu (2)
▶ Nghe cả đoạn
▶ 知子ともこ :具合ぐあい はどう?
Tomoko: Cậu thấy trong người thế nào?
▶ ゆき:あ、知子ともこ ?
Yuki: Ơ, Tomoko à?
▶ お母さんかあさん かと思ったおもった 107 。
Tớ cứ tưởng là mẹ tớ chứ.
▶ 知子ともこ :心配しんぱい だから、様子見ようすみ にきた。
Tomoko: Tớ lo cho cậu nên ghé qua xem sao.
▶ おかゆ、買っかっ てきたよ。
Tớ mua cháo cho cậu này.
▶ アイスクリームとか 108 みかんとかいろいろあるよ。
Còn có kem với cam nữa.
▶ 冷蔵庫れいぞうこ に入れいれ とくね。
Tớ để vào tủ lạnh rồi nhé.
▶ ゆき:ありがとう。
Yuki: Cảm ơn cậu.
▶ 知子ともこ :気にきに しないで。
Tomoko: Đừng bận tâm.
▶ 自分じぶん の買い物かいもの のついでに 109 、ちょっと買っかっ てきただけだから。
Tớ ra ngoài mua đồ nên tiện thể mua luôn thôi mà.
▶ ゆき:ごめん、助かたすか るわ。
Yuki: Ngại quá, cậu giúp tớ nhiều lắm.
▶ 知子ともこ :練習れんしゅう 好きすき のゆきが休むやすむ から、何かなにか あったに違いちがい ない 110 と思ったおもった ら…。
Tomoko: Nghĩ đến chuyện Yuki chăm tập thế mà lại nghỉ, tớ đã nghĩ chắc chắn là có chuyện gì rồi...
▶
▶ これほど 111 つらい風邪かぜ はひいたことないよ。
Lần cảm này mệt đến mức tớ chưa từng bị như thế bao giờ.
▶ 知子ともこ :ちゃんと治しなおし てね。
Tomoko: Cậu cứ dưỡng bệnh cho tốt nhé.
▶ 来週らいしゅう の舞台ぶたい 、ゆきぬきで 112 はできないんだから。
Buổi diễn tuần sau mà thiếu cậu thì không được đâu.
▶ ゆき:ありがとう。
Yuki: Cảm ơn cậu.
▶ 私わたし も早くはやく 練習れんしゅう したくてしょうがない 113 んだけど…。
Tớ cũng nóng lòng muốn quay lại tập luyện lắm rồi...
▶ 知子ともこ :でも、無理むり しないでね。
Tomoko: Nhưng mà đừng cố quá nhé.
Điểm ngữ pháp
「〜気味きみ 」は、今いま の状態じょうたい は少しすこし 〜の感じかんじ がすると言いいい たいときに使うつかう 。
「〜気味」được dùng để diễn tả cảm giác về trạng thái hiện tại là hơi ... một chút.
Cách kết hợp V-ます/N + 気味きみ
Ví dụ
このところ残業ざんぎょう 続きつづき で、寝不足ねぶそく 気味ぎみ だから、今日はきょうは 早くはやく 帰るかえる よ。
Dạo này cứ tăng ca liên tục nên tôi thấy hơi thiếu ngủ, hôm nay tôi sẽ về sớm.
4月しがつ になっても寒いさむい 日ひ が続いつづい ていて、桜さくら の開花かいか も例年れいねん より遅れおくれ 気味ぎみ だとのことです。
Đã tháng 4 rồi mà thời tiết vẫn lạnh mãi, nghe nói hoa anh đào cũng nở muộn hơn mọi năm một chút.
夏バテなつばて 気味きみ の方ほう には、野菜やさい がたっぷり入はい ったこの冷たいつめたい うどんがおすすめです。
Tôi xin giới thiệu món mì lạnh có thật nhiều rau này cho những ai hơi bị mệt mỏi vì nóng mùa hè.
経済政策けいざいせいさく の効果こうか が表れあらわれ ず、大統領だいとうりょう の支持率しじりつ が下がさが り気味ぎみ だ。
Chính sách kinh tế không phát huy hiệu quả nên tỷ lệ ủng hộ của tổng thống đang có xu hướng giảm.
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜なんかいない」は、〜ていないことを強調きょうちょう したいときに使うつかう 。「〜なんかいられない」と、可能かのう 形けい を使うつかう ことも多いおおい 。「〜なんて」も同じおなじ ように使うつかう 。
「〜てなんかいない」được dùng để nhấn mạnh rằng mình hoàn toàn không (hề) đang làm việc ~. Cũng thường dùng ở dạng khả năng 「〜てなんかいられない」 (không thể cứ ~ mãi được). 「〜なんて」 cũng được dùng tương tự.
Cách kết hợp V-て + なんかいない
Ví dụ
泣いない てなんかいません。目にめに ゴミが入はい っただけです。
Tôi có khóc đâu, chỉ là bụi bay vào mắt thôi.
A:そんなに怒おこ らないでよ。 B:怒おこ ってなんかいません。あなたのことを心配しんぱい しているから言っていって いるんですよ。
A: Đừng giận dữ như thế mà. B: Tôi có giận đâu, tôi lo cho cậu nên mới nói vậy.
A:先週せんしゅう も日曜日にちようび 出勤しゅっきん だったでしょう。今日はきょうは 休んやすん だら? B:休んやすん でなんかいられないよ。部下ぶか が2人ふたり もやめちゃったんだから。
A: Chủ nhật tuần trước cậu cũng đi làm rồi, hôm nay nghỉ đi chứ? B: Làm sao mà nghỉ được, có tới hai người cấp dưới của tôi nghỉ việc rồi.
年末ねんまつ は忙しくいそがしく て、のんびり昼ひる ご飯はん を食べてたべて なんかいられないんです。
Cuối năm bận quá, làm gì có thời gian mà thong thả ăn trưa.
「いA なく + なんかない」「なA/N + なんかじゃない」の形かたち も使わつかわ れる。
Cũng có dạng 「いA なく+なんかない」 và 「なA/N+なんかじゃない」.
A:ご両親りょうしん に会えあえ なくてさびしいでしょう? B:大丈夫だいじょうぶ です。友とも だちも先生せんせい もいるからさびしくなんかないです。
A: Không gặp được bố mẹ chắc cô đơn lắm nhỉ? B: Không sao đâu, có bạn bè, có thầy cô, tôi chẳng cô đơn chút nào.
A:きれいな人ひと だね。恋人こいびと ? B:恋人こいびと なんかじゃないよ。ただのクラスメイトだよ。
A: Cô ấy xinh quá, là bạn gái của cậu à? B: Bạn gái gì đâu, chỉ là bạn học bình thường thôi.
「〜さえ」は、極端きょくたん な例れい を出しだし て、強調きょうちょう したいときに使うつかう 。後ろうしろ には否定ひてい 形けい が使わつかわ れることが多いおおい 。
「〜さえ」được dùng để nêu một ví dụ cực đoan nhằm nhấn mạnh, phía sau thường là dạng phủ định.
Cách kết hợp N + [助詞じょし ] + さえ *助詞じょし 「を・が・は」は省略しょうりゃく される。そのほかは「助詞じょし +さえ」になる。
Ví dụ
来週らいしゅう から出張しゅっちょう に行い くのに、ホテルの予約よやく はもちろん、航空券こうくうけん の予約よやく さえしてない。
Tuần sau tôi phải đi công tác, đừng nói đến đặt khách sạn, ngay cả vé máy bay tôi cũng chưa đặt.
ボクサーは試合しあい の計量けいりょう 前まえ には水みず さえ飲まのま ないで、減量げんりょう するそうです。
Nghe nói các võ sĩ quyền anh trước buổi cân trước trận đấu thì đến nước cũng không uống để giảm cân.
母はは は転んころん で両手りょうて を骨折こっせつ して、一人ひとり で食事しょくじ することさえできなくなった。
Mẹ tôi bị ngã gãy cả hai tay, nên đến việc tự ăn cơm một mình cũng không làm được nữa.
リンさんは友とも だちにさえ何もなにも 言わいわ ずに急にきゅうに 帰国きこく してしまった。どうしたんだろう。
Bạn Lin đã đột ngột về nước mà chẳng nói gì với ai, kể cả bạn bè, không hiểu là có chuyện gì.
あの山やま は、ベテランの登山とざん 家いえ でさえ簡単かんたん には登れのぼれ ない山やま だ。
Ngọn núi đó, ngay cả những người leo núi giàu kinh nghiệm cũng không dễ leo lên được.
「V-て + さえ」の形かたち も使わつかわ れることがある。
Cũng có dạng 「V-て+さえ」.
加藤かとう さんはあさってまでにレポートを書かかか なければならないのに、まだ資料しりょう を集めあつめ てさえいない。
Hạn nộp báo cáo của Kato là trước ngày kia, vậy mà đến tài liệu anh ấy còn chưa thu thập xong.
彼はかれは 自分じぶん がだまされたことに気づきづ いてさえいないらしいね。
Có vẻ như anh ta thậm chí còn không nhận ra là mình bị lừa.
102 起き上がおきあが ることさえできないくらいひどい★★★ 「〜くらい」は、「痛いいたい くらい強くつよく 握手あくしゅ した」など、「〜ほど」と同じおなじ ように、その状態じょうたい が普通ふつう ではないことを表すあらわす ときに使うつかう 。「そうじくらい手伝ってつだっ て」のように「最低さいてい でもそれだけは」と言ういう ときにも使うつかう 。
「〜くらい」có cách dùng giống 「〜ほど」, dùng để diễn tả một trạng thái khác thường, ví dụ như bắt tay mạnh đến mức làm đau tay. Ngoài ra còn dùng để nói mức tối thiểu, ví dụ "việc nhỏ như dọn dẹp thì ít nhất cũng nên giúp một tay".
Cách kết hợp V-る/V-ない/いA い/なA な/N + くらい *「ぐらい」と言ういう こともある。
Ví dụ
昨日きのう の地震じしん は、座っすわっ ていられないくらい強くつよく ゆれた。
Trận động đất hôm qua rung lắc dữ dội đến mức người ta không thể ngồi vững.
この前まえ のテストは自分じぶん でもおどろくくらいよくできました。
Kỳ thi lần trước tôi làm bài tốt đến mức chính bản thân cũng ngạc nhiên.
何度なんど も連絡れんらく したのに。いくら時間じかん がなくても、メールを見るみる ぐらいできたでしょう?
Đã liên lạc bao nhiêu lần rồi, dù bận đến mấy thì ít nhất cũng xem được email chứ?
A:すぐ失礼しつれい しますので…。 B:せめてお茶ちゃ ぐらい飲んのん でいってください。
A: Tôi sắp phải xin phép về rồi... B: Ít nhất cũng uống chén trà rồi hãy về chứ.
緊張しきんちょうし て、食事しょくじ ものどを通とお らないくらいだった。
Căng thẳng đến mức không nuốt nổi cơm.
かっこいいくつを見つみつ けて値札ねふだ を見たみた ら、目め が飛びとび 出で るくらい高くたかく ておどろいた。
Tìm được một đôi giày rất đẹp, nhìn bảng giá thì đắt đến mức lồi cả mắt, tôi giật cả mình.
「〜っぱなし」は、「〜」のあと、すべきことをしないで、そのままにしておくのはよくないと思っておもって いるときに使うつかう 。〜し続けつづけ ているので困るこまる と言ういう ときにも使うつかう 。
「〜っぱなし」được dùng để diễn tả việc sau khi làm 「〜」 rồi thì không làm những việc cần làm tiếp theo mà cứ để nguyên như vậy, và điều đó không tốt. Cũng dùng để diễn tả trạng thái 「〜」 cứ kéo dài liên tục khiến người ta khó chịu.
Cách kết hợp V-ます + っぱなし
Ví dụ
自転車じてんしゃ を駅前えきまえ に置きおき っぱなしにしたら、持っもっ ていかれてしまった。
Xe đạp để nguyên trước ga không lấy về, cuối cùng bị người khác lấy đi mất.
私わたし はよく部屋へや の電気でんき をつけっぱなしにして、母はは に注意ちゅうい される。
Tôi hay quên tắt đèn phòng nên hay bị mẹ nhắc.
旅行りょこう の間あいだ 、1週間いっしゅうかん も部屋へや を閉めしめ っぱなしだったから、空気くうき を入い れかえよう。
Đi du lịch suốt một tuần, phòng cứ đóng kín mít, nên mở cửa cho thoáng khí thôi.
田中たなか さんは、もう1時間いちじかん もカラオケで歌いうたい っぱなしだ。
Tanaka đã hát karaoke suốt một tiếng đồng hồ rồi, không nghỉ chút nào.
今日はきょうは 、ミスばかりで、先輩せんぱい にしかられっぱなしだった。
Hôm nay toàn mắc lỗi, bị đàn anh mắng suốt cả ngày.
「〜だらけ」は、泥どろ やしわなど汚きたな いものがたくさんついているとき、間違いまちがい などマイナスの評価ひょうか のものがたくさんあるときに使うつかう 。
「〜だらけ」được dùng để diễn tả việc dính đầy những thứ bẩn như bùn, hoặc có rất nhiều thứ bị đánh giá tiêu cực như lỗi sai.
Cách kết hợp N + だらけ
Ví dụ
雨あめ の日ひ にサッカーの試合しあい をしたので、ユニフォームもくつも泥どろ だらけになった。
Đá bóng trong ngày mưa nên áo đấu và giày đều dính đầy bùn.
冷蔵庫れいぞうこ の奥おく からカビだらけのチーズが出で てきた。
Tôi lôi từ tận sâu trong tủ lạnh ra một miếng phô mai mốc meo.
犬いぬ を家いえ の中なか で飼っかっ ていて、部屋へや がすぐ毛け だらけになるのでそうじが大変たいへん なんです。
Nhà nuôi chó nên căn phòng nhanh chóng đầy lông chó, dọn dẹp rất vất vả.
医学的いがくてき に見たみた ら、間違いまちがい だらけのダイエット方法ほうほう が多いおおい らしい。
Xét về mặt y học, nghe nói có rất nhiều phương pháp giảm cân đầy rẫy sai sót.
Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình
「〜たりして」は、ふだんと違うちがう 相手あいて の様子ようす を柔らかくやわらかく 言ういう ときや、指示しじ を柔らかくやわらかく 伝えつたえ るときに使わつかわ れる。
「〜たりして」được dùng để nói một cách nhẹ nhàng, tế nhị về dáng vẻ khác thường của đối phương so với mọi ngày, hoặc để truyền đạt chỉ thị một cách uyển chuyển.
Cách kết hợp V-た + りして
Ví dụ
彼女かのじょ 、急にきゅうに 泣いない たりして、どうしたんだろう?
Cô ấy bỗng nhiên bật khóc, không hiểu là có chuyện gì.
A:どうしたの?着物きもの 着たきた りして。どこか行い くの? B:今日はきょうは 友とも だちの結婚式けっこんしき なの。
A: Sao thế, cậu còn mặc cả kimono nữa, định đi đâu à? B: Hôm nay là đám cưới của bạn tớ.
バスの窓まど から手て を出しだし たりしてはいけませんよ。
Không được thò tay ra ngoài cửa sổ xe buýt đâu nhé.
ここは図書館としょかん ですから、大きいおおきい 声こえ で話しはなし たりしないでください。
Ở đây là thư viện, xin đừng nói chuyện to tiếng.
「〜らしい」は、「〜」の特徴とくちょう がよく表れあらわれ ているときに使うつかう 。
「〜らしい」được dùng để diễn tả việc thể hiện rất rõ đặc trưng của 「〜」.
Cách kết hợp N + らしい
Ví dụ
桜さくら が咲いさい て春はる らしい季節きせつ になりました。
Hoa anh đào đã nở, đúng là mùa mang đậm không khí mùa xuân.
今年ことし 就職しゅうしょく した息子むすこ は、やっと最近さいきん 社会人しゃかいじん らしくなってきた。
Con trai tôi, năm nay mới đi làm, dạo này cuối cùng cũng có chút dáng vẻ của một người đi làm rồi.
ぼくは子どもこども のころ、泣くなく といつも祖父そふ に「男おとこ らしくないぞ」と怒おこ られた。
Hồi nhỏ, mỗi lần tôi khóc là ông nội lại mắng rằng chẳng ra dáng con trai chút nào.
A:田中たなか さん、毎週まいしゅう 病院びょういん でボランティアをしているんだよ。やさしい人ひと だよね。 B:うん、田中たなか さんらしいね。
A: Tanaka tuần nào cũng đến bệnh viện làm tình nguyện viên, đúng là người tốt bụng. B: Ừ, rất đúng phong cách của anh ấy.
「〜かと思ったおもった 」は、「日本人にほんじん かと思ったおもった ら、留学生りゅうがくせい だった」のように、最初さいしょ 考えかんがえ たこととは違うちがう 結果けっか だったり、誤解ごかい していたときに使うつかう 。
「〜かと思った」được dùng khi kết quả khác với điều ban đầu nghĩ, hoặc khi có sự hiểu lầm, ví dụ "tôi cứ tưởng là người Nhật, hóa ra là du học sinh".
Cách kết hợp PI + かと思ったおもった [なAだ Nだ]
Ví dụ
A:あの人ひと 、新しくあたらしく 来たきた 課長かちょう さんよ。 B:え、本当ほんとう !?若わか そうだから、新入社員しんにゅうしゃいん かと思ったおもった よ。
A: Người kia là trưởng phòng mới đấy. B: Ơ, thật hả!? Trông còn trẻ, tôi cứ tưởng là nhân viên mới.
A:遅れおくれ てごめん。寝坊ねぼう しちゃった。 B:いいけど…。約束やくそく 、忘れわすれ ちゃったかと思ったおもった 。
A: Xin lỗi tớ đến muộn, tớ ngủ quên mất. B: Không sao... tớ còn tưởng cậu quên cuộc hẹn rồi cơ.
100点てん 取と って、先生せんせい に呼ばよば れたから、ほめられるかと思ったおもった ら、遅刻ちこく が多いおおい と注意ちゅうい された。
Được 100 điểm rồi lại được thầy gọi lên, tôi cứ tưởng sẽ được khen, ai ngờ lại bị nhắc là đi muộn nhiều quá.
10キロも走らはしら されて、死ぬしぬ かと思ったおもった よ。
Bị bắt chạy đủ 10 km, tôi cứ tưởng mình sắp chết.
「〜とか」は、「〜や〜など・〜たり〜たり」のように、例れい を出すだす ときに使うつかう 。
「〜とか」có cách dùng giống 「〜や〜など・〜たり〜たり」, dùng để liệt kê ví dụ.
Cách kết hợp N/V-る + とか
Ví dụ
私わたし の学校がっこう では数学すうがく とか物理ぶつり とか、理科系りかけい の科目かもく の時間数じかんすう が多くおおく て、いい先生せんせい がたくさんいる。
Trường chúng tôi có nhiều tiết các môn khoa học tự nhiên như toán, vật lý và có nhiều giáo viên giỏi.
出席率しゅっせきりつ のいい学生がくせい は、奨学金しょうがくきん がもらえるとか学費がくひ が安くやすく なるとかいろいろなメリットがある学校がっこう もある。
Đối với những học sinh có tỷ lệ đi học cao, một số trường dành nhiều ưu đãi khác nhau như học bổng hay giảm học phí.
進路しんろ を決めきめ るのは大切たいせつ なことだから、いろいろ調べしらべ るとか先輩せんぱい に相談そうだん するとかしたほうがいいと思うおもう よ。
Quyết định hướng đi tương lai là việc quan trọng, nên tôi nghĩ cậu nên tìm hiểu nhiều thứ, hoặc bàn bạc với các anh chị khóa trên chẳng hạn.
私わたし はスポーツを見るみる のが大好きだいすき で、野球やきゅう とかよく見にみに 行い きます。
Tôi rất thích xem thi đấu thể thao, thường đi xem bóng chày và những môn tương tự.
日本にほん にはスキーができるところがたくさんありますよ。長野県ながのけん とか…。
Nhật Bản có nhiều nơi trượt tuyết được đấy, chẳng hạn như tỉnh Nagano...
「〜ついでに」は、何かなにか をする機会きかい を利用りよう してほかのことをすると言ういう ときに使うつかう 。
「〜ついでに」được dùng để diễn tả việc tranh thủ cơ hội làm việc này để làm thêm việc khác.
Cách kết hợp V-る/V-た/N の + ついでに *「ついでに」だけでも使わつかわ れる。
Ví dụ
薬局やっきょく へ薬くすり を買いかい に行い ったついでに、トイレットペーパーも買っかっ てきた。
Tôi đến hiệu thuốc mua thuốc, tiện thể mua luôn giấy vệ sinh về.
買い物かいもの のついでに、前まえ から一度いちど 行い ってみたかったカフェに寄っよっ たが、期待しきたいし たほどじゃなかった。
Khi đi mua sắm, tôi tiện thể ghé quán cà phê mà tôi vẫn muốn đến xem, nhưng không tuyệt như tôi tưởng.
A:ちょっとコンビニ行い ってくる。 B:じゃあ、ついでにパン、買っかっ てきて。
A: Tớ ra cửa hàng tiện lợi một chút. B: Vậy thì tiện thể mua giúp tớ một ổ bánh mì nhé.
「〜に違いちがい ない」は、絶対ぜったい に、確かにたしかに 〜だと思うおもう と言ういう ときに使うつかう 。
「〜に違いない」được dùng để diễn tả việc tôi cho rằng chắc chắn, nhất định là ... .
Cách kết hợp PI + に違いちがい ない [なA だ/N だ]
Ví dụ
この絵え をかくのに何百なんびゃく 時間じかん もかかったに違いちがい ないと思うおもう 。
Tôi nghĩ bức tranh này chắc chắn đã mất hàng trăm giờ mới vẽ xong.
そう遠くとおく ない将来しょうらい 、宇宙旅行うちゅうりょこう は日常的にちじょうてき に行おこな われるようになるに違いちがい ないと期待さきたいさ れている。
Mọi người đang kỳ vọng rằng trong tương lai không xa, du hành vũ trụ chắc chắn sẽ trở thành chuyện bình thường.
田中たなか 選手せんしゅ は優勝ゆうしょう するに違いちがい ないと言わいわ れていたが、2位にい に終わおわ ってしまった。
Ai cũng nói tuyển thủ Tanaka chắc chắn sẽ vô địch, vậy mà anh ấy chỉ đạt hạng nhì.
今後こんご も少子しょうし 化か の傾向けいこう は続いつづい ていくに違いちがい ありません。早急さっきゅう な対策たいさく が望まのぞま れます。
Xu hướng giảm sinh chắc chắn sẽ còn tiếp diễn trong tương lai, mong sớm có biện pháp ứng phó.
黒いくろい 服ふく の男おとこ がうちの玄関げんかん を開けあけ ようとしていた。あの男おとこ は泥棒どろぼう に違いちがい ない。
Một người đàn ông mặc đồ đen đang định mở cửa chính nhà tôi, gã đó chắc chắn là kẻ trộm.
Plus 〜に相違そうい ない ★
「〜に相違そうい ない」という言いいい 方かた もある。
Cũng có cách nói 「〜に相違ない」.
今回こんかい の企業きぎょう 買収ばいしゅう には裏でうらで 大物おおもの 政治家せいじか の力ちから が働いはたらい ていたに相違そうい ないとうわさされている。
Có tin đồn rằng đằng sau vụ sáp nhập doanh nghiệp lần này chắc chắn có một chính trị gia quyền lực đứng sau thao túng.
この建物たてもの は200年以上ねんいじょう 前まえ に作らつくら れたものに相違そうい ないと専門家せんもんか は話しはなし ている。
Chuyên gia cho biết tòa nhà này chắc chắn đã được xây cách đây hơn 200 năm.
111 これほどつらい風邪かぜ はひいたことないよ ★★ 「〜ほど…(は)ない」は、「〜」がいちばん…だと強調きょうちょう したいときに使うつかう 。
「〜ほど…(は)ない」được dùng để nhấn mạnh rằng 「〜」 là ... nhất.
Cách kết hợp N + ほど…(は)ない *「V-る こと+ほど…(は)ない」の形かたち も使わつかわ れる。
Ví dụ
A:佐藤さとう 先輩せんぱい って、ほんとにいい人ひと だよね。 B:うん。私わたし も佐藤さとう 先輩せんぱい ほどやさしい人ひと はいないと思うおもう 。
A: Anh Sato đúng là người tốt nhỉ. B: Ừ, tôi cũng nghĩ là không có ai dịu dàng hơn anh Sato.
夏なつ は毎年まいとし 暑いあつい けど、今年ことし ほど暑いあつい 夏なつ はないんじゃないかなあ。
Năm nào mùa hè cũng nóng, nhưng tôi nghĩ chưa có năm nào nóng như năm nay.
病人びょうにん にとって家族かぞく や友人ゆうじん の励ましはげまし ほど、力ちから になるものはないんですよ。
Đối với người bệnh, không có gì mang lại sức mạnh hơn sự động viên của gia đình và bạn bè.
海外旅行かいがいりょこう から帰っかえっ て、やっぱり自分じぶん の国くに ほど住みすみ やすいところはないと実感じっかん した。
Sau khi đi du lịch nước ngoài về, tôi mới thấm thía rằng không có nơi nào dễ sống bằng đất nước của mình.
雷かみなり が鳴っなっ ているときに高いたかい 木の下きのした にいることほど危険きけん なことはない。
Khi có sấm sét mà đứng dưới gốc cây cao thì không có gì nguy hiểm hơn thế.
「〜ぬきで」は、普通ふつう はその中になかに あるものがなかったり、通常つうじょう そこにいる人ひと がいなかったりする状態じょうたい を言ういう ときに使うつかう 。
「〜ぬきで」được dùng để diễn tả trạng thái thiếu đi thứ thường phải có ở trong đó, hoặc người thường có mặt lại vắng mặt.
Cách kết hợp N + ぬきで
Ví dụ
キャプテンがけがをしたので、来週らいしゅう の試合しあい はキャプテンぬきで戦わたたかわ なければならなくなってしまった。
Đội trưởng bị thương nên trận đấu tuần sau đành phải thi đấu mà không có đội trưởng cầm trịch.
子どもこども 用よう にわさびぬきでお寿司すし を作っつくっ てもらった。
Tôi đã nhờ làm sushi không có wasabi cho bọn trẻ.
今日きょう の忘年会ぼうねんかい は仕事しごと の話はなし ぬきで楽しみたのしみ ましょう。
Buổi tiệc tất niên hôm nay, hãy gác chuyện công việc sang một bên và vui chơi hết mình nhé.
高橋たかはし さんの講演こうえん はお世辞せじ ぬきでとても役に立つやくにたつ お話はなし だった。
Bài thuyết trình của Takahashi, nói thật lòng (không phải nịnh), thực sự rất hữu ích.
「〜てしょうがない」は、心こころ や体からだ の状態じょうたい がとても〜だ、我慢がまん できないぐらい〜だと言ういう ときに使うつかう 。
「〜てしょうがない」được dùng để diễn tả trạng thái thể chất hay tinh thần ở mức rất ..., hoặc ... đến mức không chịu nổi.
Cách kết hợp V-て/いA くて/なA で + しょうがない
Ví dụ
空気くうき が乾燥かんそう しているせいか、のどがかわいてしょうがない。
Có lẽ do không khí quá khô nên cổ họng khô không chịu nổi.
寝不足ねぶそく だし、昼ひる ご飯はん を食べたたべた ばかりだし…。眠くねむく てしょうがない。
Vừa chưa ngủ đủ, vừa mới ăn trưa xong... buồn ngủ không chịu được.
前まえ からほしくてしょうがなかったギターがやっと買えかえ た。
Cây đàn guitar mà tôi vẫn luôn khao khát cuối cùng cũng mua được.
A:なぜあの俳優はいゆう は人気にんき があるのか、不思議ふしぎ でしょうがないよ。 B:ほんと、ほんと。
A: Tại sao diễn viên đó lại được yêu thích đến vậy, tôi thật sự không hiểu nổi. B: Đúng thế nhỉ, đúng thế nhỉ.
Plus 〜てしかたがない/〜てたまらない ★
「〜てしかたがない/〜てたまらない」という言いいい 方かた もある。
Cũng có cách nói 「〜てしかたがない/〜てたまらない」.
となりの人ひと のヘッドホンから聞こきこ えてくる音おと が、気にきに なってしかたがないことがある。
Có lúc tiếng nhạc lọt ra từ tai nghe của người bên cạnh làm tôi để ý mãi, khó chịu không sao chịu nổi.
あちこち蚊か に刺さささ れて、かゆくてたまらない。
Bị muỗi đốt khắp người, ngứa không chịu nổi.
山田やまだ さんは一人暮らしひとりぐらし を始めはじめ た娘むすめ さんの様子ようす が心配しんぱい でたまらないようだ。
Yamada có vẻ lo cho cô con gái vừa bắt đầu sống một mình đến mức đứng ngồi không yên.