LearnWithSubs

Bài 11 友だちのお見舞い Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

最近さいきん少しすこし太りふとり(  )から、食事しょくじに気をきをつけているんです。

Điểm ngữ pháp liên quan 99 風邪かぜ気味ぎみで

最近さいきん少しすこし太りふとり(気味きみだ)から、食事しょくじに気をきをつけているんです。

Dạo này tôi thấy hơi có xu hướng tăng cân, nên đang chú ý hơn trong chuyện ăn uống.

  1. 1っこない

    っこない: điểm ngữ pháp 91 của bài 10; 「太りふとりっこない」 nối đúng (V-ます+っこない), nhưng nghĩa là "không thể nào béo", mâu thuẫn với ngữ cảnh

  2. 2っぽい

    っぽい: dạng V-ます+っぽい mang nghĩa "dễ ..., hay ..." và chỉ đi với một số động từ như 怒る・忘れる・あきる; không có cách nói 「太りふとりっぽい」, nên không hợp

  3. 3だらけだ

    だらけだ: điểm ngữ pháp 104 của bài này, 「〜だらけ」 nghĩa là "đầy ...", thường dùng khi có nhiều thứ tiêu cực, không hợp với ngữ cảnh "hơi tăng cân"

  4. 4気味きみだ ✓

    Chính xác. 気味だ: điểm ngữ pháp 99 của bài này 「〜気味」, cảm giác hơi tăng cân một chút

Câu 2

A:かわいい袋ふくろ。あき子この手作りてづくり?
B:まさか!シャツのボタン(  )つけたことないのに…。

Điểm ngữ pháp liên quan 101 起き上がおきあがることさえできない

A:かわいい袋ふくろ。あき子この手作りてづくり?
B:まさか!シャツのボタン(さえ)つけたことないのに…。

A: Chiếc túi dễ thương quá, Akiko tự làm à? B: Làm gì có chuyện đó! Đến cái cúc áo sơ mi tớ còn chưa khâu bao giờ...

  1. 1だけ

    だけ: "chỉ ...", không hợp với ngữ cảnh (nhấn mạnh rằng ngay cả việc cơ bản cũng chưa từng làm)

  2. 2くらい

    くらい: điểm ngữ pháp 102 của bài này, 「〜くらい」 diễn tả mức độ, không hợp với ngữ cảnh

  3. 3さえ ✓

    Chính xác. さえ: điểm ngữ pháp 101 của bài này 「〜さえ」, đến cúc áo sơ mi cũng chưa từng khâu (nhấn mạnh bằng một ví dụ cực đoan)

  4. 4ほど

    ほど: điểm ngữ pháp 111 của bài này, 「〜ほど」, không hợp với cấu trúc câu

Câu 3

昨日きのう徹夜てつやしたせいで、目めを開けあけていられない(  )眠いねむいんだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 102 起き上がおきあがることさえできないくらいひどい

昨日きのう徹夜てつやしたせいで、目めを開けあけていられない(くらい)眠いねむいんだ。

Vì tối qua thức khuya nên buồn ngủ đến mức không mở nổi mắt.

  1. 1ように

    ように: "như là ...", không hợp với ngữ cảnh

  2. 2くらい ✓

    Chính xác. くらい: điểm ngữ pháp 102 của bài này 「〜くらい」, buồn ngủ đến mức không mở nổi mắt

  3. 3とおりに

    とおりに: "đúng như ...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4そうに

    そうに: "có vẻ ...", cả cách nối lẫn ngữ cảnh đều không hợp

Câu 4

エアコンを(  )寝るねると、のどが痛くいたくなりますよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 103 服ふくも脱ぎぬぎっぱなし

エアコンを(つけっぱなしで)寝るねると、のどが痛くいたくなりますよ。

Nếu bật điều hòa rồi cứ để nguyên không tắt mà ngủ thì sẽ bị đau họng đấy.

  1. 1つけっぱなしで ✓

    Chính xác. つけっぱなしで: điểm ngữ pháp 103 của bài này 「〜っぱなし」, bật điều hòa rồi để nguyên không tắt mà ngủ

  2. 2つけそうに

    つけそうに: "có vẻ sắp bật", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3つけきって

    つけきって: không có cách kết hợp cố định như vậy, không hợp với ngữ cảnh

  4. 4つけたところを

    つけたところを: "đúng lúc vừa bật", không hợp với ngữ cảnh

Câu 5

猫ねこを抱いいだいたら、セーターが毛け(  )になってしまった。

Điểm ngữ pháp liên quan 104 ごみだらけだし

猫ねこを抱いいだいたら、セーターが毛け(だらけ)になってしまった。

Sau khi bế con mèo, áo len dính đầy lông mèo.

  1. 1しか

    しか: "chỉ ...", không hợp với ngữ cảnh (lông bám khắp người)

  2. 2っぽい

    っぽい: "mang cảm giác ...", sắc thái quá nhẹ, không hợp với việc đầy lông

  3. 3気味きみ

    気味: điểm ngữ pháp 99 của bài này, không hợp với trạng thái cụ thể là lông mèo bám đầy áo

  4. 4だらけ ✓

    Chính xác. だらけ: điểm ngữ pháp 104 của bài này 「〜だらけ」, áo len đầy lông mèo

Câu 6

涼しいすずしいから夏なつに北海道ほっかいどうへ行いく人ひとが多いおおいですが、夏なつより冬ふゆのほうが北海道ほっかいどう(  )景色けしきが見らみられると思いおもいますよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 106 ゆきらしくないなあ

涼しいすずしいから夏なつに北海道ほっかいどうへ行いく人ひとが多いおおいですが、夏なつより冬ふゆのほうが北海道ほっかいどう(らしい)景色けしきが見らみられると思いおもいますよ。

Vì mát mẻ nên nhiều người đến Hokkaido vào mùa hè, nhưng tôi nghĩ so với mùa hè thì mùa đông mới cho thấy được phong cảnh đặc trưng của Hokkaido hơn.

  1. 1どおりの

    どおりの: "đúng như ...", không hợp với ngữ cảnh

  2. 2ばかりの

    ばかりの: "toàn là ...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3ほど

    ほど: điểm ngữ pháp 111 của bài này, không hợp với cấu trúc câu (phía sau phải nối với danh từ để bổ nghĩa)

  4. 4らしい ✓

    Chính xác. らしい: điểm ngữ pháp 106 của bài này 「〜らしい」, có thể thấy phong cảnh đúng chất Hokkaido hơn

Câu 7

旅行りょこう中ちゅうにパスポートを盗まぬすまれたとき(  )困っこまったことはなかった。

Điểm ngữ pháp liên quan 111 これほどつらい風邪かぜはひいたことないよ

旅行りょこう中ちゅうにパスポートを盗まぬすまれたとき(ほど)困っこまったことはなかった。

Chưa có lúc nào tôi khốn đốn bằng lúc bị đánh cắp hộ chiếu trong chuyến du lịch.

  1. 1さえ

    さえ: điểm ngữ pháp 101 của bài này, không hợp với cấu trúc câu

  2. 2ほど ✓

    Chính xác. ほど: điểm ngữ pháp 111 của bài này 「〜ほど」, không có chuyện nào khó xử hơn thế (nhấn mạnh mức độ cao)

  3. 3だけ

    だけ: "chỉ ...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4のことといったら

    のことといったら: "nhắc đến ...", không hợp với cấu trúc câu

Câu 8

太陽たいようなどの自然しぜんエネルギーの開発かいはつ(  )、これからのエネルギー問題もんだいは語れかたれないだろう。

Điểm ngữ pháp liên quan 112 ゆきぬきではできない

太陽たいようなどの自然しぜんエネルギーの開発かいはつ(をぬきにして)、これからのエネルギー問題もんだいは語れかたれないだろう。

Nếu gác lại chuyện phát triển các nguồn năng lượng tự nhiên như năng lượng mặt trời, thì sẽ không thể bàn về vấn đề năng lượng trong tương lai.

  1. 1をぬきにして ✓

    Chính xác. をぬきにして: điểm ngữ pháp 112 của bài này 「〜をぬきにして」, nếu gác lại việc phát triển các nguồn năng lượng tự nhiên như năng lượng mặt trời thì không thể bàn về vấn đề năng lượng trong tương lai

  2. 2によって

    によって: "tùy theo ...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3といえば

    といえば: "nhắc đến ...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4について

    について: "về ...", nếu dùng thì câu thành "về việc phát triển năng lượng tự nhiên thì không thể bàn về vấn đề năng lượng", không hợp logic với vế sau 「語れかたれない」

Câu 9

母ははが宝くじたからくじ1億円おくえん当たあたったなんて言ういうから、冗談じょうだんかと思ったおもったら(  )。

Điểm ngữ pháp liên quan 107 お母さんかあさんかと思ったおもった

母ははが宝くじたからくじ1億円おくえん当たあたったなんて言ういうから、冗談じょうだんかと思ったおもったら(本当ほんとうだった)。

Mẹ tôi nói là bà trúng xổ số một trăm triệu yên, tôi cứ tưởng là đùa, ai ngờ lại là thật.

  1. 1冗談じょうだんだった

    冗談だった: mâu thuẫn với logic ngữ pháp của 「かと思ったおもったら」 (diễn tả "tưởng là ..., ai ngờ lại ...", không thể lặp lại cùng một kết quả)

  2. 2本当ほんとうだった ✓

    Chính xác. 本当だった: điểm ngữ pháp 107 của bài này 「〜かと思ったおもったら」, tưởng là đùa, ai ngờ lại là thật

  3. 3おどろいた

    おどろいた: (tôi) đã ngạc nhiên, không hợp với cấu trúc câu (sau かと思ったら phải là nội dung kết quả)

  4. 4喜んだよろこんだ

    喜んだ: (tôi) đã vui mừng, tương tự, không hợp về logic

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

A:現在げんざい、作業さぎょうはどのぐらい進んすすんでいますか。 B:予定よていより12★4が、問題もんだいはありません。

Điểm ngữ pháp liên quan 99 風邪かぜ気味ぎみで

A:現在げんざい、作業さぎょうはどのぐらい進んすすんでいますか。 B:予定よていより1少しすこし2遅れおくれ3★気味きみ4ですが、問題もんだいはありません。

Thứ tự: 1 → 4 → 3 → 2 ★ = lựa chọn 3

A: Hiện giờ công việc tiến hành đến đâu rồi? B: Hơi chậm hơn dự định một chút, nhưng không có vấn đề gì.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「少しすこし」, sau đó nối 「遅れおくれ」; ô ★ rơi vào 「気味」 đứng sau 「遅れおくれ」 (ứng với điểm ngữ pháp 99, 気味), cuối cùng nối 「です」 để kết thúc. Câu hoàn chỉnh: 予定より 少し 遅れ 気味★ です が、問題はありません。

Câu 2

彼はかれは、山やま12★4ないだろうと語っかたった。

Điểm ngữ pháp liên quan 111 これほどつらい風邪かぜはひいたことないよ

彼はかれは、山やま1ほど2すばらしい3★ところ4はないだろうと語っかたった。

Thứ tự: 4 → 1 → 2 → 3 ★ = lựa chọn 2

Anh ấy nói rằng có lẽ không có nơi nào tuyệt vời bằng núi.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「ほど」, sau đó nối 「すばらしい」; ô ★ rơi vào 「ところ」 đứng sau 「すばらしい」 (ứng với điểm ngữ pháp 111, ほど), cuối cùng nối 「は」 để kết thúc. Câu hoàn chỉnh: 彼は、山 ほど すばらしい ところ★ は ないだろうと語った。

Câu 3

このクッキー、昨日きのうデパートへ12★4んだけど、おいしいよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 109 買い物かいもののついでに

このクッキー、昨日きのうデパートへ1行いった2ついでに3★買っかって4きたんだけど、おいしいよ。

Thứ tự: 2 → 1 → 3 → 4 ★ = lựa chọn 3

Chiếc bánh quy này là hôm qua tớ đi trung tâm thương mại thì tiện thể mua về, ngon lắm đấy.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「行いった」, sau đó nối 「ついでに」; ô ★ rơi vào 「買っかって」 đứng sau 「ついでに」 (ứng với điểm ngữ pháp 109, ついでに), cuối cùng nối 「きた」 để kết thúc. Câu hoàn chỉnh: このクッキー、昨日デパートへ 行った ついでに 買って★ きたんだけど、おいしいよ。

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

Đề không in gì cả: chỉ nghe để chọn.

女の人おんなのひとと男おとこの人ひとが話しはなしています。女の人おんなのひとはこの後あと何をなにをしなければなりませんか。

Lời thoại

F:どうしたんですか。朝あさから山岡やまおかさんの電話でんわ、鳴りなりっぱなしですね。
M:実はじつは新商品しんしょうひんに問題もんだいがあって、今かいまからお客きゃくさんのところへ謝りあやまりに行いかなくちゃいけないんだ。
F:何かなにか手伝いてつだいましょうか。
M:ありがとう。帰っかえってきてからお願ねがいするよ。
F:わかりました。じゃ、会議かいぎの資料しりょうをコピーしに行いってきます。
M:じゃ、悪いわるいけど、ついでにこれもコピーしておいてくれる?
F:わかりました。

F: Có chuyện gì vậy? Điện thoại của anh Yamaoka reo suốt từ sáng đến giờ nhỉ.
M: Thật ra là sản phẩm mới gặp vấn đề, bây giờ tôi phải đến chỗ khách hàng để xin lỗi.
F: Có việc gì tôi giúp được không ạ?
M: Cảm ơn, đợi tôi về rồi nhờ cô sau.
F: Vâng, tôi hiểu rồi. Vậy trước tiên tôi đi photo tài liệu họp.
M: Vậy phiền cô, tiện thể photo giúp tôi cả cái này luôn được không?
F: Vâng, tôi hiểu rồi.

問 女の人おんなのひとはこの後あと何をなにをしなければなりませんか。

  1. 1資料しりょうをコピーする ✓

  2. 2お客きゃくさんのところへ謝りあやまりに行いく

  3. 3山岡やまおかさんと仕事しごとをする

  4. 4お客きゃくさんに電話でんわをかける

Người phụ nữ tiếp theo phải làm gì?

Câu hỏi là người phụ nữ tiếp theo phải làm gì. Trong đoạn hội thoại, người phụ nữ đã chủ động nói 「じゃ、会議かいぎの資料しりょうをコピーしに行いってきます」 (vậy tôi đi photo tài liệu họp), sau đó người đàn ông nhờ thêm 「ついでにこれもコピーしておいてくれる?」 (tiện thể photo giúp cả cái này nhé?), và người phụ nữ đồng ý 「わかりました」. Vì vậy việc người phụ nữ sắp làm là đi photo tài liệu (gồm cả tài liệu họp ban đầu và tài liệu người đàn ông nhờ thêm). 2「お客きゃくさんのところへ謝りあやまりに行いく」 là việc của người đàn ông, không phải của người phụ nữ; 3「山岡やまおかさんと仕事しごとをする」: người đàn ông (anh Yamaoka) nói 「帰っかえってきてからお願ねがいするよ」, tức là sẽ nhờ sau khi đi xin lỗi khách về, nên đây không phải việc làm ngay tiếp theo; 4「お客きゃくさんに電話でんわをかける」 không được nhắc đến trong bài. → 資料しりょうをコピーする. Đáp án là 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜っぱなし:(điểm ngữ pháp 103 của bài này) 「鳴りなりっぱなし」 = reo liên tục không dứt.

Từ vựng quan trọng

謝るあやまる xin lỗi, tạ lỗi

Câu 1

Hãy nghe câu này trước

問 エアコンつけっぱなしだよ。

Điều hòa cứ bật mãi chưa tắt đấy.

  1. 1あ、消すけすの、忘れわすれてた。 ✓

    A, tôi quên tắt mất.

  2. 2あ、もう消えきえたようだね。

    A, hình như đã tắt rồi nhỉ.

  3. 3あ、消えきえそうだよ。

    A, hình như sắp tắt rồi đấy.

Đối phương nhắc là điều hòa cứ bật mãi chưa tắt, cách đáp tự nhiên nhất là thừa nhận mình sơ suất: あ、消すけすの、忘れわすれてた (a, tôi quên tắt mất). 2「もう消えきえたようだね」 nghĩa là "hình như đã tắt rồi", mâu thuẫn với sự thật được nhắc; 3「消えきえそうだよ」 nghĩa là "hình như sắp tự tắt", lạc đề, vì điều hòa không tự tắt. Đáp án là 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜っぱなし:(điểm ngữ pháp 103 của bài này) 「つけっぱなし」 = bật rồi để nguyên không tắt.

Câu 2

Hãy nghe câu này trước

問 最近さいきんちょっと疲れつかれ気味ぎみで…。

Dạo này tôi thấy hơi mệt...

  1. 1じゃあ、休むやすむね。

    Vậy thì tôi nghỉ một chút nhé.

  2. 2少しすこし休んやすんだほうがいいよ。 ✓

    Cậu nên nghỉ ngơi một chút thì hơn đấy.

  3. 3うん、休んやすんでもいい?

    Ừm, tôi nghỉ được không?

Đối phương nói dạo này hơi mệt mỏi, cách đáp tự nhiên nhất là quan tâm và khuyên đối phương nghỉ ngơi: 少しすこし休んやすんだほうがいいよ. 1「じゃあ、休むやすむね」 có chủ thể là chính người nói sẽ nghỉ, sai ngôi (lẽ ra phải khuyên người đang mệt, chứ không phải tự tuyên bố mình nghỉ); 3「休んやすんでもいい?」 là xin phép, cũng sai chủ thể. Đáp án là 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜気味きみ:(điểm ngữ pháp 99 của bài này) 「疲れつかれ気味ぎみ」 = cảm thấy hơi mệt.

Câu 3

Hãy nghe câu này trước

問 泥どろだらけじゃない。どうしたの?

Cậu dính đầy bùn thế, có chuyện gì vậy?

  1. 1違うちがうよ。泥どろだらけだよ。

    Không phải đâu, là đầy bùn mà.

  2. 2早くはやくシャワー浴びあびてよ。

    Mau đi tắm đi.

  3. 3今そいまそこで転んころんじゃったんだ。 ✓

    Vừa nãy tớ té ngay ở đằng kia.

Đối phương nhìn thấy bạn dính đầy bùn nên ngạc nhiên hỏi có chuyện gì, cách đáp tự nhiên nhất là giải thích nguyên nhân: 今そいまそこで転んころんじゃったんだ (vừa nãy tớ té ngay đằng kia). 1「違うちがうよ。泥どろだらけだよ」 lặp ý và lạc đề (đối phương đã nói là bùn rồi, không cần phản bác rằng không phải); 2「早くはやくシャワー浴びあびてよ」 là lời khuyên cho đối phương, sai chủ thể (người được hỏi phải trả lời nguyên nhân). Đáp án là 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜だらけ:(điểm ngữ pháp 104 của bài này) 「泥どろだらけ」 = người đầy bùn.

Về trang học Bài 11 · Về TRY!N3