LearnWithSubs

Bài 10 ゆきの選択 Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

A:マリさんに通訳つうやく頼んたのんだら、できないって言わいわれちゃった。
B:えー!アメリカの高校こうこうを卒業そつぎょうしたんだから、(  )わけがないのに…。

Điểm ngữ pháp liên quan 87 できるわけがない

A:マリさんに通訳つうやく頼んたのんだら、できないって言わいわれちゃった。
B:えー!アメリカの高校こうこうを卒業そつぎょうしたんだから、(話せはなせない)わけがないのに…。

A: Tớ nhờ Mary dịch giúp thì cô ấy bảo không làm được. B: Hả! Cô ấy tốt nghiệp trung học ở Mỹ mà, không thể nào lại không nói được chứ...

  1. 1話しはなした

    話した: 「話しはなしたわけがない」đúng về ngữ pháp (わけがない đi được với dạng thường, kể cả quá khứ), nhưng nghĩa là "không thể nào đã nói", không hợp với ngữ cảnh "cô ấy nói được tiếng Anh"

  2. 2話せはなせる

    話せる: dùng thẳng dạng khẳng định 「話せはなせるわけがない」 nghĩa là "không thể nào nói được", mâu thuẫn với ngữ cảnh (đã tốt nghiệp trung học ở Mỹ thì lẽ ra phải nói được)

  3. 3話すはなす

    話す: dạng thường, cách nối đúng, nhưng nghĩa là "không thể nào nói", mâu thuẫn với ngữ cảnh

  4. 4話せはなせない ✓

    Chính xác. 話せない: điểm ngữ pháp 87 của bài này 「〜わけがない」; 「話せはなせないわけがない」 = không thể nào không nói được (phủ định kép để nhấn mạnh rằng chắc chắn nói được)

Câu 2

A:あのピアス、気にきに入はいってたんでしょう。もうちょっと探しさがしてみようよ。
B:ありがとう。でも、もういいよ。この人混みひとごみじゃ、見つみつかり(  )よ。

Điểm ngữ pháp liên quan 91 生活せいかつできっこない

A:あのピアス、気にきに入はいってたんでしょう。もうちょっと探しさがしてみようよ。
B:ありがとう。でも、もういいよ。この人混みひとごみじゃ、見つみつかり(っこない)よ。

A: Cậu chẳng phải rất thích chiếc khuyên tai đó sao, tìm thêm thử xem. B: Cảm ơn, nhưng thôi đi, đông người thế này, không thể nào tìm được đâu.

  1. 1っこない ✓

    Chính xác. っこない: điểm ngữ pháp 91 của bài này 「〜っこない」, đông người thế này thì không thể nào tìm được

  2. 2ましょう

    ましょう: dạng ý chí, không hợp với ngữ cảnh (người nói đang nêu nhận định khách quan chứ không phải đề nghị)

  3. 3そうだ

    そうだ: "có vẻ như ...", không hợp về sắc thái với ngữ cảnh (cần một nhận định phủ định mạnh)

  4. 4きります

    きります: "làm hết, làm trọn", không có cách kết hợp cố định như vậy

Câu 3

A:え?雨あめなのにディズニーランド行いくの?
B:雨あめが降ふっている(  )行いくんだよ。きっとすいてるよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 89 心配しんぱいしているからこそ

A:え?雨あめなのにディズニーランド行いくの?
B:雨あめが降ふっている(からこそ)行いくんだよ。きっとすいてるよ。

A: Ơ? Trời đang mưa mà cậu vẫn đi Disneyland à? B: Chính vì trời mưa nên mới đi đấy. Chắc chắn là không có mấy người.

  1. 1からといって

    からといって: điểm ngữ pháp 92 của bài này, nghĩa là "chỉ vì ... mà (không nên / chưa chắc) ...", không hợp với ý "chính vì trời mưa nên mới đi"

  2. 2からこそ ✓

    Chính xác. からこそ: điểm ngữ pháp 89 của bài này, nhấn mạnh lý do: "chính vì trời mưa (nên ít người) mới đi"

  3. 3からには

    からには: chưa học trong bài này, nghĩa là "đã ... thì phải ...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4からでないと

    からでないと: chưa học trong bài này, nghĩa là "nếu không ... thì không thể ...", không hợp với ngữ cảnh

Câu 4

兄あには答えこたえを知ってしっている(  )、「自分じぶんで考えかんがえろよ」と言っていって教えおしえてくれないんだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 95 何もなにも知らしらないくせに

兄あには答えこたえを知ってしっている(くせに)、「自分じぶんで考えかんがえろよ」と言っていって教えおしえてくれないんだ。

Anh trai rõ ràng biết đáp án mà lại bảo là để mình tự nghĩ, không chịu nói cho tôi biết.

  1. 1最中さいちゅうに

    最中に: "đang lúc ...", không hợp với ngữ cảnh

  2. 2うちに

    うちに: "nhân lúc ...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3くせに ✓

    Chính xác. くせに: điểm ngữ pháp 95 của bài này 「〜くせに」, rõ ràng biết đáp án mà lại ...

  4. 4わけがないので

    わけがないので: điểm ngữ pháp 87 của bài này, không hợp với cấu trúc câu

Câu 5

A:パソコンの操作そうさ間違えまちがえて、データ削除さくじょしちゃったんだ。どうしよう!
B:それは正直しょうじきに謝るあやまる(  )でしょ。

Điểm ngữ pháp liên quan 88 この仕事しごとしかない

A:パソコンの操作そうさ間違えまちがえて、データ削除さくじょしちゃったんだ。どうしよう!
B:それは正直しょうじきに謝るあやまる(しかない)でしょ。

A: Tôi thao tác sai trên máy tính nên xóa mất dữ liệu rồi, làm sao bây giờ! B: Vậy thì chỉ còn cách thành thật xin lỗi thôi.

  1. 1しかない ✓

    Chính xác. しかない: điểm ngữ pháp 88 của bài này 「〜しかない」, chỉ còn cách thành thật xin lỗi

  2. 2わけがない

    わけがない: điểm ngữ pháp 87 của bài này, không hợp với ngữ cảnh

  3. 3ことがある

    ことがある: "có khi ...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4ところだ

    ところだ: "vừa định ...", không hợp với ngữ cảnh

Câu 6

A:風邪かぜなんでしょう。会社かいしゃ休めやすめば?
B:年末ねんまつの忙しいいそがしい時期じきに風邪かぜ(  )、休めやすめないよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 90 演劇えんげきなんかしても

A:風邪かぜなんでしょう。会社かいしゃ休めやすめば?
B:年末ねんまつの忙しいいそがしい時期じきに風邪かぜ(なんかで)、休めやすめないよ。

A: Chắc là cảm rồi, hay là xin nghỉ đi? B: Cuối năm bận thế này, sao có thể vì mỗi chuyện cảm vặt mà xin nghỉ được chứ.

  1. 1だからこそ

    だからこそ: điểm ngữ pháp 89 của bài này (からこそ), không hợp với cấu trúc câu

  2. 2なんかで ✓

    Chính xác. なんかで: điểm ngữ pháp 90 của bài này 「〜なんか」, chuyện nhỏ như cảm vặt (giọng coi nhẹ), không thể vì thế mà xin nghỉ

  3. 3さえ

    さえ: điểm ngữ pháp 101 của bài 11, không hợp với ngữ cảnh

  4. 4のくせに

    のくせに: điểm ngữ pháp 95 của bài này, không hợp với cấu trúc câu

Câu 7

おいしい(  )、そんなに食べたべると、おなかをこわすよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 92 大学だいがくを出でたからといって

おいしい(からといって)、そんなに食べたべると、おなかをこわすよ。

Dù ngon thì cũng đừng vì thế mà ăn nhiều như vậy, sẽ bị đau bụng đấy.

  1. 1からといって ✓

    Chính xác. からといって: điểm ngữ pháp 92 của bài này 「〜からといって」, chỉ vì ngon mà ăn nhiều như vậy thì sẽ bị đau bụng (lý do đó không đủ để biện minh cho hành động)

  2. 2といえば

    といえば: "nhắc đến ...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3からこそ

    からこそ: điểm ngữ pháp 89 của bài này, không hợp với ngữ cảnh (cần ý đối lập chứ không phải nhấn mạnh lý do)

  4. 4くせに

    くせに: điểm ngữ pháp 95 của bài này; 「おいしいくせに」 nối được về ngữ pháp, nhưng くせに diễn tả sự bất mãn, trách móc đối với người, không thể diễn đạt ý "tuy ngon nhưng (đừng) ăn nhiều như vậy", nên không hợp với ngữ cảnh

Câu 8

化粧品けしょうひんは高けたかければいい(  )ので、使ってつかってみて自分じぶんに合っあったものを選びえらびましょう。

Điểm ngữ pháp liên quan 93 就職しゅうしょくできるとは限らかぎらない

化粧品けしょうひんは高けたかければいい(とは限らかぎらない)ので、使ってつかってみて自分じぶんに合っあったものを選びえらびましょう。

Mỹ phẩm không nhất thiết cứ đắt là tốt, hãy dùng thử thực tế rồi chọn sản phẩm hợp với mình.

  1. 1とは限らかぎらない ✓

    Chính xác. とは限らない: điểm ngữ pháp 93 của bài này 「〜とは限らかぎらない」, mỹ phẩm không nhất thiết cứ đắt là tốt

  2. 2かと思うおもう

    かと思う: điểm ngữ pháp 107 của bài 11, không hợp với ngữ cảnh

  3. 3に決まきまっている

    に決まっている: "chắc chắn là ...", mâu thuẫn với ngữ cảnh (cần ý phủ định một phần)

  4. 4しかない

    しかない: điểm ngữ pháp 88 của bài này, không hợp với ngữ cảnh

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

親友しんゆうだと12★4きびしいことも言ういうんだよ。

Điểm ngữ pháp liên quan 89 心配しんぱいしているからこそ

親友しんゆうだと1思っておもって2いる3★からこそ4ときにはきびしいことも言ういうんだよ。

Thứ tự: 3 → 2 → 1 → 4 ★ = lựa chọn 1

Chính vì xem cậu là bạn thân thực sự, nên đôi khi tớ mới nói những lời nghiêm khắc đấy.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「思っておもって」, sau đó nối 「いる」; ô ★ rơi vào 「からこそ」 đứng sau 「いる」 (ứng với điểm ngữ pháp 89, からこそ), cuối cùng nối 「ときには」 để kết thúc. Câu hoàn chỉnh: 親友だと 思って いる からこそ★ ときには きびしいことも言うんだよ。

Câu 2

修理しゅうりしたのにまた動かうごかなくなった。やっぱり12★4かなあ。

Điểm ngữ pháp liên quan 88 この仕事しごとしかない

修理しゅうりしたのにまた動かうごかなくなった。やっぱり1新しいあたらしい2エアコンを3★買うかう4しかないかなあ。

Thứ tự: 1 → 3 → 2 → 4 ★ = lựa chọn 2

Sửa xong rồi mà lại không chạy nữa. Xem ra rốt cuộc vẫn chỉ còn cách mua một chiếc điều hòa mới thôi nhỉ.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「新しいあたらしい」, sau đó nối 「エアコンを」; ô ★ rơi vào 「買うかう」 đứng sau 「エアコンを」 (ứng với điểm ngữ pháp 88, しかない), cuối cùng nối 「しかない」 để kết thúc. Câu hoàn chỉnh: 修理したのにまた動かなくなった。やっぱり 新しい エアコンを 買う★ しかない かなあ。

Câu 3

授業じゅぎょう中ちゅう、机つくえの12★4、先生せんせいに見つみつかって注意ちゅういされた。

授業じゅぎょう中ちゅう、机つくえの1下したで2メールを3★打っうっている4ところを、先生せんせいに見つみつかって注意ちゅういされた。

Thứ tự: 4 → 2 → 3 → 1 ★ = lựa chọn 3

Đang trong giờ học mà nhắn tin dưới gầm bàn, bị thầy cô phát hiện và nhắc nhở.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「下したで」, sau đó nối 「メールを」; ô ★ rơi vào 「打っうっている」 đứng sau 「メールを」, cuối cùng nối 「ところを」 để kết thúc. Câu hoàn chỉnh: 授業中、机の 下で メールを 打っている★ ところを、先生に見つかって注意された。

Câu 4

必要ひつような12★4、サプリメントばかりに頼らたよらないで、きちんと食事しょくじをとってください。

Điểm ngữ pháp liên quan 92 大学だいがくを出でたからといって

必要ひつような1栄養えいようが2手軽てがるに3★とれる4からといって、サプリメントばかりに頼らたよらないで、きちんと食事しょくじをとってください。

Thứ tự: 3 → 1 → 4 → 2 ★ = lựa chọn 4

Không nên vì có thể dễ dàng bổ sung dinh dưỡng cần thiết mà chỉ ỷ lại vào thực phẩm chức năng, hãy ăn uống đàng hoàng.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「栄養えいようが」, sau đó nối 「手軽てがるに」; ô ★ rơi vào 「とれる」 đứng sau 「手軽てがるに」, cuối cùng nối 「からといって」 để kết thúc. Câu hoàn chỉnh: 必要な 栄養が 手軽に とれる★ からといって、サプリメントばかりに頼らないで、きちんと食事をとってください。

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

木村きむら:高橋たかはしさん、サークルのボウリング大会たいかい、行いかないの?高橋たかはし:うーん、ごめん。木村きむら:どうして?高橋たかはし:私わたし、したことないから…。木村きむら:大丈夫だいじょうぶ、コーチの資格しかくを持っもっている伊藤いとう先輩せんぱいも一緒いっしょだから。伊藤いとう先輩せんぱい1 、きっとていねいに教えおしえてくれるよ。高橋たかはし:だめだめ。教えおしえてもらっても、でき2 よ。運動うんどう苦手にがてだし…。伊藤いとう:木村きむらさん、どうしたの?木村きむら:あ、ちょうどよかった。伊藤いとう先輩せんぱい、高橋たかはしさん、やったことがないから、ボウリング大会たいかい、行いかないって言っていっているんです。伊藤いとう:高橋たかはしさん、行いこうよ、みんなで行いく3 、楽しいたのしいんだよ。ボウリング4 簡単かんたんだよ。よかったら教えおしえるよ。高橋たかはし:そうですか。じゃ、行いってみようかな。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 98 ゆきのことだから

  1. 1のとおりに

    のとおりに: "đúng như ...", không hợp với cấu trúc câu

  2. 2のおかげで

    のおかげで: "nhờ có ...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3のために

    のために: "để ...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4のことだから ✓

    Chính xác. のことだから: điểm ngữ pháp 98 của bài này 「〜のことだから」, với con người của anh Ito, diễn tả suy đoán dựa trên sự hiểu biết lâu nay của người nói về một người nào đó

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 91 生活せいかつできっこない

  1. 1っこない ✓

    Chính xác. っこない: điểm ngữ pháp 91 của bài này 「〜っこない」, dù có được chỉ thì cũng không thể học được

  2. 2っぽい

    っぽい: "có vẻ như ...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3かけだ

    かけだ: V-ます+かけだ nghĩa là "đang làm dở ..." (ví dụ 食べかけだ), 「できかけだ」 không hợp nghĩa với ngữ cảnh "dù được chỉ cũng không làm được"

  4. 4きれない

    きれない: "không thể ... hết", không hợp lắm với ngữ cảnh

Chỗ trống 3

Điểm ngữ pháp liên quan 89 心配しんぱいしているからこそ

  1. 1ばかりでなく

    ばかりでなく: "không chỉ ... mà còn ...", không hợp với cấu trúc câu

  2. 2くせに

    くせに: điểm ngữ pháp 95 của bài này, không hợp với ngữ cảnh (cần một lý do mang tính tích cực)

  3. 3からこそ ✓

    Chính xác. からこそ: điểm ngữ pháp 89 của bài này 「〜からこそ」, chính vì cả nhóm cùng đi nên mới vui

  4. 4からといって

    からといって: điểm ngữ pháp 92 của bài này, không hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 90 演劇えんげきなんかしても

  1. 1なんか ✓

    Chính xác. なんか: điểm ngữ pháp 90 của bài này 「〜なんか」, bowling thì dễ lắm (giọng nói nhẹ nhàng, coi là chuyện nhỏ)

  2. 2といったら

    といったら: "nhắc đến ...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3によると

    によると: "theo ...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4らしい

    らしい: điểm ngữ pháp 106 của bài 11, không hợp với ngữ cảnh

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
木村きむら:高橋たかはしさん、サークルのボウリング大会たいかい、行いかないの?高橋たかはし:うーん、ごめん。木村きむら:どうして?高橋たかはし:私わたし、したことないから…。木村きむら:大丈夫だいじょうぶ、コーチの資格しかくを持っもっている伊藤いとう先輩せんぱいも一緒いっしょだから。伊藤いとう先輩せんぱい1のことだから、きっとていねいに教えおしえてくれるよ。高橋たかはし:だめだめ。教えおしえてもらっても、でき2っこないよ。運動うんどう苦手にがてだし…。伊藤いとう:木村きむらさん、どうしたの?木村きむら:あ、ちょうどよかった。伊藤いとう先輩せんぱい、高橋たかはしさん、やったことがないから、ボウリング大会たいかい、行いかないって言っていっているんです。伊藤いとう:高橋たかはしさん、行いこうよ、みんなで行いく3からこそ、楽しいたのしいんだよ。ボウリング4なんか簡単かんたんだよ。よかったら教えおしえるよ。高橋たかはし:そうですか。じゃ、行いってみようかな。

Kimura: Takahashi, cậu không đi giải bowling của câu lạc bộ à?
Takahashi: Ừm... xin lỗi nhé.
Kimura: Sao vậy?
Takahashi: Tớ chưa chơi bao giờ...
Kimura: Không sao đâu, anh Ito, người có chứng chỉ huấn luyện viên, cũng đi cùng đấy. Với tính cách của anh Ito, anh ấy nhất định sẽ chỉ cho cậu thật kiên nhẫn.
Takahashi: Thôi thôi, dù có được chỉ thì tớ cũng không thể học được đâu. Thần kinh vận động của tớ kém lắm...
Ito: Kimura, có chuyện gì vậy?
Kimura: A, đúng lúc quá. Anh Ito, Takahashi nói là chưa từng chơi bowling nên không muốn đi giải bowling.
Ito: Takahashi, đi cùng đi, cả nhóm cùng đi mới vui chứ. Bowling thì dễ lắm, nếu em muốn thì anh có thể chỉ cho.
Takahashi: Vậy ạ, vậy thì em đi thử xem sao.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

この問題では、絵を見ながら質問を聞いてください。矢印(→)の人は何と言いますか。1から3の中から、最もよいものを一つえらんでください。

Hãy nghe câu này trước

問 頭あたまが痛いいたいので早くはやく帰りかえりたいです。何なんと言いいいますか。

Vì đau đầu nên muốn về sớm. Lúc này nên nói thế nào?

  1. 1早くはやく帰らかえらせていただけませんか。 ✓

    Cho tôi về sớm được không ạ? (xin phép một cách khiêm nhường)

  2. 2早くはやく帰っかえっていただけませんか。

    Xin ông/bà về sớm được không ạ? (nhầm chủ thể của lời nhờ)

  3. 3早くはやく帰らかえらせていただきましょう。

    Vậy thì tôi xin phép về sớm nhé (giọng đề nghị, không hợp với tình huống xin phép rời đi)

Trong tranh, một người ôm đầu có vẻ khó chịu (đau đầu), người kia cầm sách với vẻ mặt khó hiểu. Lúc này người đang đau đầu nên xin phép đối phương cho mình về sớm. 早くはやく帰らかえらせていただけませんか là mẫu câu nhờ vả khiêm nhường gồm thể sai khiến cộng với ていただけませんか, nghĩa là "cho phép tôi về sớm được không ạ", dùng để xin phép đối phương một cách lịch sự. 2「早くはやく帰っかえっていただけませんか」 biến thành "xin ông/bà về sớm", đã nhầm chủ thể của lời nhờ; 3「早くはやく帰らかえらせていただきましょう」 dùng 「ましょう」 mang sắc thái rủ rê "chúng ta hãy ...", không hợp với tình huống xin phép rời đi. Đáp án là 1.

Câu 2

Hãy nghe câu này trước

問 先生せんせい、最近さいきんせきが止とまらないんです。きっとインフルエンザだと思うおもうんです。

Thưa bác sĩ, dạo này tôi ho mãi không dứt. Tôi nghĩ chắc chắn là bị cúm rồi.

  1. 1インフルエンザとは限りかぎりませんよ。 ✓

    Chưa chắc đã là cúm đâu em.

  2. 2インフルエンザでしょう?

    Là cúm phải không?

  3. 3せきが止とまらないと思いおもいますよ。

    Thầy nghĩ em sẽ còn ho mãi không dứt đấy.

Bệnh nhân nói với bác sĩ rằng dạo này ho mãi không dứt, và nói 「きっとインフルエンザだと思うおもう」 (tôi nghĩ chắc chắn là cúm), giọng rất quả quyết. (Ở đây 「先生」 là cách gọi bác sĩ.) Bác sĩ nên đưa ra phán đoán thận trọng hơn: インフルエンザとは限りかぎりませんよ dùng 「〜とは限らかぎらない」 (điểm ngữ pháp 93 của bài này) để nói "không nhất thiết là ...", khéo léo sửa lại nhận định quá chủ quan của bệnh nhân. 2「インフルエンザでしょう?」 lại khẳng định suy đoán của bệnh nhân, không phải cách đáp thận trọng của bác sĩ; 3「せきが止とまらないと思いおもいますよ」 chỉ lặp lại triệu chứng bệnh nhân đã nói, không đáp lại vấn đề có phải cúm hay không. Đáp án là 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜とは限らかぎらない:(điểm ngữ pháp 93 của bài này) nghĩa là "không nhất thiết ...", dùng để nhẹ nhàng phủ nhận nhận định quá tuyệt đối.

Từ vựng quan trọng

インフルエンザ cúm

Câu 3

Hãy nghe câu này trước

問 準備じゅんびが終わおわったところに雨あめが降ふってきて、お祭りまつり、中止ちゅうしになったんだ。

Vừa chuẩn bị xong thì trời mưa, nên lễ hội bị hủy.

  1. 1それは残念ざんねんだったね。 ✓

    Thế thì tiếc thật nhỉ.

  2. 2お祭りまつり、楽しかたのしかった?

    Lễ hội có vui không?

  3. 3早くはやく準備じゅんびした方がほうがいいね。

    Nên chuẩn bị sớm thì tốt hơn đấy.

Đối phương nói lễ hội bị hủy vì mưa, trong giọng nói có chút tiếc nuối. Cách đáp tự nhiên nhất là bày tỏ sự đồng cảm, tiếc nuối: それは残念ざんねんだったね. 2「お祭りまつり、楽しかたのしかった?」 có tiền đề là lễ hội đã diễn ra, mâu thuẫn với việc lễ hội bị hủy; 3「早くはやく準備じゅんびした方がほうがいいね」 trong câu đã nói là 準備が終わったところに (vừa chuẩn bị xong thì ...), nên lời khuyên này lạc đề. Đáp án là 1.

Từ vựng quan trọng

中止ちゅうしになる hủy bỏ, đình chỉ

Câu 4

Hãy nghe câu này trước

問 この服ふく、デザイン古いふるいし、もう捨てすてるしかないかなあ。

Bộ quần áo này đã lỗi mốt rồi, chắc chỉ còn cách vứt đi thôi nhỉ.

  1. 1うん、捨てすてっこないよ。

    Ừ, làm gì có chuyện vứt được chứ.

  2. 2うん、捨てすてるとは限らかぎらないよ。

    Ừ, đâu nhất thiết phải vứt đâu.

  3. 3うん、捨てすててもいいんじゃない? ✓

    Ừ, vứt đi cũng được mà, đúng không?

Đối phương đang phân vân có nên vứt bộ quần áo lỗi mốt hay không, 「もう捨てすてるしかないかなあ」 mang giọng hỏi ý kiến "chắc chỉ còn cách vứt thôi nhỉ". Cách đáp tự nhiên nhất là tỏ ý đồng tình, vứt cũng được: うん、捨てすててもいいんじゃない?. 1「捨てすてっこないよ」 nghĩa là "không thể nào vứt", mâu thuẫn với ý muốn vứt của đối phương; 2「捨てすてるとは限らかぎらないよ」 tuy là điểm ngữ pháp của bài này (とは限らない) nhưng nghĩa là "chưa chắc đã vứt", không trả lời trực tiếp nỗi phân vân có nên vứt hay không, nên lạc đề. Đáp án là 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜しかない:(điểm ngữ pháp 88 của bài này) nghĩa là "chỉ còn cách ...", diễn tả không còn lựa chọn nào khác.

Về trang học Bài 10 · Về TRY!N3