LearnWithSubs

Bài 8 取引先で Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

特別展とくべつてんを(  )皆様みなさまは入館にゅうかん前まえに入口いりぐちの注意事項ちゅういじこうをお読みよみください。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

特別展とくべつてんを(ご覧らんになる)皆様みなさまは入館にゅうかん前まえに入口いりぐちの注意事項ちゅういじこうをお読みよみください。

Quý khách tham quan triển lãm đặc biệt, xin đọc phần lưu ý ở lối vào trước khi vào bảo tàng.

  1. 1ご覧らんになる ✓

    Chính xác. 「ご覧らんになる」là tôn kính ngữ của 「見るみる」, chủ ngữ là "quý khách" (đối phương) đến tham quan, tương ứng với bảng tôn kính ngữ ở điểm ngữ pháp ①

  2. 2ご覧らんに入れいれる

    「ご覧らんに入れいれる」là khiêm nhường ngữ của 「見せみせる」 (mình cho đối phương xem), chủ ngữ bị đảo ngược -- ở đây chính khách là người xem, không phải bên mình cho khách xem

  3. 3拝見はいけんする

    「拝見はいけんする」là khiêm nhường ngữ của 「見るみる」, dùng cho phía mình (người nói); khi chủ ngữ là "quý khách" thì không được dùng khiêm nhường ngữ

  4. 4拝見はいけんなさる

    「拝見はいけんなさる」trộn lẫn khiêm nhường ngữ 「拝見」 với tôn kính ngữ 「なさる」, là dùng sai kính ngữ, không thành câu đúng

Câu 2

ご注文ちゅうもんを(  )。ご利用りようありがとうございます。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

ご注文ちゅうもんを(うけたまわりました)。ご利用りようありがとうございます。

Chúng tôi đã tiếp nhận đơn đặt hàng của quý khách. Xin cảm ơn quý khách đã sử dụng dịch vụ.

  1. 1いたしました

    「いたしました」là khiêm nhường ngữ của 「する」, nhưng hành động "đặt hàng" là do khách làm, không phải cửa hàng "làm" việc gì, nên nghĩa không khớp

  2. 2うけたまわりました ✓

    Chính xác. 「うけたまわりました」là khiêm nhường ngữ 「承るうけたまわる」 của 「聞くきく・引き受けひきうける」, biểu thị cửa hàng (tự hạ mình) "đã tiếp nhận" đơn đặt hàng của khách, tương ứng với điểm ngữ pháp ①

  3. 3なさいました

    「なさいました」là tôn kính ngữ của 「する」, nhưng câu này do cửa hàng (phía mình) nói, dùng tôn kính ngữ để nâng mình lên là không phù hợp

  4. 4されました

    「されました」là dạng bị động (tôn kính) của 「する」, cũng là dùng tôn kính ngữ cho "phía mình", không phù hợp

Câu 3

先生せんせいから貴重きちょうな資料しりょうを(  )ことは、私わたしの研究けんきゅうの大きおおきな助けたすけになりました。本当ほんとうにありがとうございました。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

先生せんせいから貴重きちょうな資料しりょうを(拝借はいしゃくできました)ことは、私わたしの研究けんきゅうの大きおおきな助けたすけになりました。本当ほんとうにありがとうございました。

Được mượn tài liệu quý giá từ thầy đã giúp ích rất nhiều cho nghiên cứu của tôi. Thực sự xin cảm ơn thầy.

  1. 1拝見はいけんできました

    「拝見はいけんできました」là khiêm nhường ngữ 「拝見」 của 「見るみる」, nhưng câu nói về hành động "mượn tài liệu", không phải "xem", nên nghĩa không phù hợp

  2. 2拝借はいしゃくできました ✓

    Chính xác. 「拝借はいしゃくできました」là khiêm nhường ngữ 「拝借はいしゃくする」 của 「借りかりる」, tôi (tự hạ mình) "đã mượn được" tài liệu từ thầy, tương ứng với điểm ngữ pháp ①

  3. 3お貸しかしになりました

    「お貸しかしになりました」là tôn kính ngữ của 「貸すかす」 (cho mượn), nhưng ở đây chủ ngữ là "tôi" đi mượn chứ không phải thầy "cho mượn", và chỗ này cần dùng khiêm nhường ngữ chứ không phải tôn kính ngữ

  4. 4お見えみえになりました

    「お見えみえになりました」là tôn kính ngữ của 「来るくる」, hoàn toàn không liên quan đến việc "mượn tài liệu"

Câu 4

先生せんせいは新内しんない閣かくについてどう(  )か。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

先生せんせいは新内しんない閣かくについてどう(お考えかんがえです)か。

Thưa thầy, thầy nghĩ thế nào về nội các mới ạ?

  1. 1存じぞんじます

    「存じぞんじます」là khiêm nhường ngữ của 「思うおもう・知ってしっている」, dùng cho đối phương (thầy) là dùng sai kính ngữ -- phải dùng tôn kính ngữ để nâng thầy lên

  2. 2おわかりです

    「おわかりです」có nghĩa "thầy hiểu", nhưng câu hỏi là "quan điểm, ý kiến" chứ không phải "có hiểu hay không", nên nghĩa không khớp

  3. 3お考えかんがえです ✓

    Chính xác. 「お考えかんがえです」là tôn kính ngữ của 「考えかんがえる (思うおもう)」 = "thầy nghĩ thế nào"; khi hỏi ý kiến của đối phương (thầy) thì dùng tôn kính ngữ, đối chiếu với điểm ngữ pháp ①

  4. 4存じぞんじ上げあげます

    「存じぞんじ上げあげます」cũng là khiêm nhường ngữ (dạng trang trọng hơn của 「存じぞんじる」), dùng cho đối phương vẫn là dùng sai kính ngữ

Câu 5

A:山本やまもと先生せんせい、今度こんどの日曜日にちようびはお宅たくに(  )か。
B:あいにく日曜日にちようびはちょっと…。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

A:山本やまもと先生せんせい、今度こんどの日曜日にちようびはお宅たくに(おいでになります)か。
B:あいにく日曜日にちようびはちょっと…。

A: Thầy Yamamoto, Chủ nhật tuần này thầy có ở nhà không ạ? B: Rất tiếc, Chủ nhật này hơi bất tiện...

  1. 1おこしになります

    「おこしになります」tương ứng với 「お越しこしになる」, nhưng nghĩa là "đến / đi" (động từ di chuyển), không bao hàm nghĩa 「いる」 (có mặt, ở nhà), nên không chính xác bằng ②

  2. 2おいでになります ✓

    Chính xác. 「おいでになります」là tôn kính ngữ dùng chung cho 「行いく・来るくる・いる」, ở đây biểu thị 「いる」 "(Chủ nhật) thầy có ở nhà không", tương ứng với điểm ngữ pháp ①

  3. 3お見えみえになります

    「お見えみえになります」là tôn kính ngữ của 「来るくる」 (đến thăm), nhưng câu hỏi là "có ở nhà không" chứ không phải "có đến không", nên nghĩa không khớp

  4. 4おります

    「おります」là khiêm nhường ngữ của 「いる」, dùng cho đối phương (thầy Yamamoto) là dùng sai kính ngữ, phải dùng tôn kính ngữ

Câu 6

こちらの商品しょうひんはセール品ひんでございますので、交換こうかんはご遠慮えんりょ(  )。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 ご確認かくにん願えねがえますでしょうか

こちらの商品しょうひんはセール品ひんでございますので、交換こうかんはご遠慮えんりょ(願ねがいます)。

Vì đây là hàng giảm giá, xin quý khách vui lòng không đổi hàng.

  1. 1願ねがいます ✓

    Chính xác. 「ご遠慮えんりょ願ねがいます」= "xin quý khách vui lòng hạn chế / xin đừng…", là cách dùng của 「お/ご〜願うねがう」 ở điểm ngữ pháp ②, lịch sự đề nghị khách không đổi hàng

  2. 2存じぞんじます

    「存じぞんじます」là khiêm nhường ngữ của 「思うおもう」, ghép với 「ご遠慮えんりょ」 thì nghĩa không thông

  3. 3いたしません

    「いたしません」là khiêm nhường ngữ "không làm" của 「する」, nhưng việc "không đổi hàng" là điều muốn nhờ "khách" hợp tác, không phải cửa hàng "không làm" việc gì

  4. 4うけたまわりません

    「うけたまわりません」là phủ định của 「承るうけたまわる」, "không tiếp nhận", không hợp với ngữ cảnh đề nghị khách "hạn chế đổi hàng"

Câu 7

お忙しいいそがしいところ恐縮きょうしゅくですが、貴社きしゃ主催しゅさいのツアーについて、詳細しょうさいを教えおしえて(  )と存じぞんじます。どうぞよろしくお願ねがいします。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 ご連絡れんらくいただければと思いおもいます

お忙しいいそがしいところ恐縮きょうしゅくですが、貴社きしゃ主催しゅさいのツアーについて、詳細しょうさいを教えおしえて(いただければ)と存じぞんじます。どうぞよろしくお願ねがいします。

Xin lỗi đã làm phiền trong lúc quý công ty đang bận, về tour do quý công ty tổ chức, tôi mong được quý công ty cho biết chi tiết. Xin nhờ quý công ty giúp đỡ.

  1. 1さしあげて

    「さしあげて」là khiêm nhường ngữ của 「あげる」 (mình cho đối phương), nhưng hành động "教えて" phải là đối phương (quý công ty) làm cho mình, nên chủ ngữ bị đảo ngược

  2. 2さしあげれば

    「さしあげれば」cũng thuộc nhóm 「あげる」 bị đảo chủ ngữ, hơn nữa không nối với mẫu câu hoàn chỉnh 「〜ばと思うおもう」

  3. 3いただけて

    「いただけて」là khiêm nhường ngữ của 「もらう」, hướng đúng (đối phương dạy cho mình), nhưng thiếu dạng 「〜ばと思うおもう」 của điểm ngữ pháp ④ dùng để nhờ vả khéo léo

  4. 4いただければ ✓

    Chính xác. 「いただければと存じぞんじます」là cách nói trang trọng hơn của 「いただければと思いおもいます」, tương ứng với điểm ngữ pháp ④, khéo léo nhờ đối phương cho biết chi tiết

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

お客様きゃくさまが12★4ください。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

お客様きゃくさまが1お見えみえになったら22階にかいの3★応接室おうせつしつに4ご案内あんないしてください。

Thứ tự: 2 → 1 → 4 → 3 ★ = lựa chọn 4

Khi khách đến, xin hãy dẫn lên phòng tiếp khách ở tầng 2.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết đặt 「お見えみえになったら」 (điểm ngữ pháp ①, tôn kính ngữ 「お見えみえになる」 của 「来るくる」 + 「たら」, khi khách đến); tiếp theo là 「2階にかいの」 bổ nghĩa cho 「応接室」, rồi đến 「応接室おうせつしつに」 chỉ nơi dẫn đến; cuối cùng là 「ご案内あんないして」, ghép với 「ください」 ở cuối câu thành 「ご案内あんないしてください」. ★ rơi vào vị trí thứ ba 「応接室おうせつしつに」. Cả câu: お客様が お見えになったら 2階の 応接室に★ ご案内して ください。

Câu 2

この機会きかいにぜひ12★4申し上げもうしあげます。

Điểm ngữ pháp liên quan 3 ご説明せつめい申し上げもうしあげたい

この機会きかいにぜひ1新商品しんしょうひんを2お試しためし3★くださいますよう4ご案内あんない申し上げもうしあげます。

Thứ tự: 3 → 2 → 4 → 1 ★ = lựa chọn 4

Nhân dịp này, kính mong quý vị nhất định dùng thử sản phẩm mới.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết là tân ngữ 「新商品しんしょうひんを」, rồi 「お試しためし」, sau đó là 「くださいますよう」, ghép thành 「新商品しんしょうひんをお試しためしくださいますよう」 (kính mong quý vị dùng thử sản phẩm mới); cuối cùng là 「ご案内あんない」, ghép với 「申し上げもうしあげます」 ở cuối câu thành 「ご案内申しあんないもうし上げあげます」 theo mẫu 「ご+N+申し上げもうしあげる」 của điểm ngữ pháp ③. ★ rơi vào vị trí thứ ba 「くださいますよう」. Cả câu: この機会にぜひ 新商品を お試し くださいますよう★ ご案内 申し上げます。

Câu 3

商品しょうひんが12★4と思いおもいます。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 ご連絡れんらくいただければと思いおもいます

商品しょうひんが1入荷にゅうかするまで2しばらく3★お待ちまち4いただければと思いおもいます。

Thứ tự: 1 → 4 → 3 → 2 ★ = lựa chọn 3

Cho đến khi hàng về, mong quý khách vui lòng chờ một lát.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết là 「入荷にゅうかするまで」, ghép với 「商品しょうひんが」 ở phía trước thành 「商品しょうひんが入荷にゅうかするまで」 (cho đến khi hàng về); tiếp theo là phó từ 「しばらく」, rồi 「お待ちまち」, cuối cùng là 「いただければ」, ghép thành 「お待ちまちいただければ」, cùng với 「と思いおもいます」 ở cuối câu tạo thành mẫu 「Vば+と思うおもう」 của điểm ngữ pháp ④, khéo léo nhờ đối phương chờ. ★ rơi vào vị trí thứ ba 「お待ちまち」. Cả câu: 商品が 入荷するまで しばらく お待ち★ いただければ と思います。

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

お買いかい上げあげ誠にまことにありがとうございます。お届けとどけ1 商品しょうひんの品質管理ひんしつかんりには万全ばんぜんを期しきして2 が、万一まんいち不良品ふりょうひんなどが3 、お手数てすうですが、当社とうしゃまでご連絡れんらくくださいますようお願ねがい4 。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

  1. 1なさいました

    「なさいました」là tôn kính ngữ của 「する」, nhưng "giao hàng" là việc của công ty chúng tôi (phía mình), dùng tôn kính ngữ để nâng mình lên là không phù hợp

  2. 2いたしました ✓

    Chính xác. 「いたしました」là khiêm nhường ngữ của 「する」, công ty chúng tôi (tự hạ mình) "đã giao hàng", tương ứng với hệ khiêm nhường ngữ ở điểm ngữ pháp ①

  3. 3ございました

    「ございました」là thể trang trọng của 「ある」, dùng thay cho hành động "する (giao hàng)" là không phù hợp

  4. 4まいりました

    「まいりました」là khiêm nhường ngữ của 「行いく・来るくる」, nhưng 「お届けとどけ」 là bản thân hành động "gửi đi", không phải "đến / đi", nên nghĩa không khớp

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

  1. 1おります ✓

    Chính xác. 「おります」là khiêm nhường ngữ của 「いる」; "万全を期している" nói trang trọng là 「万全ばんぜんを期しきしております」, biểu thị công ty chúng tôi luôn cố gắng đảm bảo chất lượng tuyệt đối. 「Vております」 là cách tự hạ mình thường gặp nhất trong văn bản công việc

  2. 2いたします

    「いたします」là khiêm nhường ngữ của 「する」, phải đi sau danh từ gốc Hán hoặc 「お/ご+Vます」 (như 「ご連絡れんらくいたします」), không thể nối sau dạng て 「期しきして」, nên 「期しきしていたします」 không thành câu

  3. 3存じぞんじます

    「存じぞんじます」là khiêm nhường ngữ của 「思うおもう・知るしる」, không thể nối sau dạng て 「期しきして」, nghĩa cũng không khớp với "cố gắng đảm bảo tuyệt đối"

  4. 4申し上げもうしあげます

    「申し上げもうしあげます」là khiêm nhường ngữ của 「言ういう」, hoặc dùng trong mẫu 「お/ご〜申し上げもうしあげる」 của điểm ngữ pháp ③, không thể nối sau dạng て 「期しきして」

Chỗ trống 3

Điểm ngữ pháp liên quan 1 佐々木ささき様さまがお見えみえになりました

  1. 1存じぞんじましたら

    「存じぞんじましたら」là khiêm nhường ngữ của 「思うおもう」, "nếu chẳng may có hàng lỗi" không phải "suy nghĩ của phía mình", nên nghĩa không khớp

  2. 2ございましたら ✓

    Chính xác. 「ございましたら」là thể trang trọng của 「ある」 "nếu có"; "nếu chẳng may có hàng lỗi" dùng 「ございましたら」 là tự nhiên nhất, tương ứng với điểm ngữ pháp ①

  3. 3ご覧らんに入れいれましたら

    「ご覧らんに入れいれましたら」là khiêm nhường ngữ của 「見せみせる」, không liên quan đến tình huống khách quan "xuất hiện hàng lỗi"

  4. 4いたしましたら

    「いたしましたら」là khiêm nhường ngữ của 「する」, nhưng "不良品が…" là chủ ngữ "hàng lỗi" tự "xuất hiện", không phải công ty chúng tôi "làm" việc gì

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 3 ご説明せつめい申し上げもうしあげたい

  1. 1ございます

    「ございます」là thể trang trọng của 「ある」; đi với 「お願ねがい」 phải dùng cách ghép kính ngữ cố định 「お願ねがい申し上げもうしあげます」 chứ không phải 「ございます」

  2. 2おります

    「おります」là khiêm nhường ngữ của 「いる」, ghép với 「お願ねがい」 không thành câu

  3. 3まいります

    「まいります」là khiêm nhường ngữ của 「行いく・来るくる」, ghép với 「お願ねがい」 không thành câu

  4. 4申し上げもうしあげます ✓

    Chính xác. 「お願ねがい申し上げもうしあげます」là cách ghép cố định của 「お/ご〜申し上げもうしあげる」 ở điểm ngữ pháp ③, trang trọng "kính xin" đối phương liên hệ, tương ứng với ví dụ 「ご寄付きふをお願ねがい申し上げもうしあげます」 của điểm ngữ pháp ③

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
お買いかい上げあげ誠にまことにありがとうございます。お届けとどけ1いたしました商品しょうひんの品質管理ひんしつかんりには万全ばんぜんを期しきして2おりますが、万一まんいち不良品ふりょうひんなどが3ございましたら、お手数てすうですが、当社とうしゃまでご連絡れんらくくださいますようお願ねがい4申し上げもうしあげます。

Xin chân thành cảm ơn quý khách đã mua hàng. Chúng tôi luôn nỗ lực hết sức trong việc quản lý chất lượng sản phẩm giao đến quý khách, nhưng nếu chẳng may có sản phẩm lỗi, xin phiền quý khách liên hệ với công ty chúng tôi.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Nghe trước, rồi chọn đáp án từng câu. Sau khi trả lời, mở phần lời thoại để nghe lại từng câu.

男おとこの人ひとと女の人おんなのひとが電話でんわで話しはなしています。

Câu 1

問 男おとこの人ひとが電話でんわで一番いちばんしたかったことは何でなんですか。

  1. 1先日せんじつ招待しょうたいしてもらったお礼れいを言ういうこと

  2. 2花瓶かびんを割っわったことを伝えつたえること

  3. 3買っかった花瓶かびんを返すかえすこと

  4. 4花瓶かびんを買っかった店みせを聞くきくこと ✓

Điều người đàn ông muốn làm nhất khi gọi điện thoại là gì?

Người đàn ông gọi điện, đầu tiên nói vài câu xin lỗi -- xin lỗi về 「とんだこと」 (chuyện tai hại, tức là làm vỡ bình hoa), đây chỉ là phần mở đầu (loại 2, vì chuyện "làm vỡ bình hoa" đối phương vốn đã biết, không phải điều cuộc gọi này mới cần truyền đạt; cũng loại 1, vì cảm ơn lời mời cũng chỉ là lời chào hỏi). Mục đích thật sự của cuộc gọi đến câu cuối mới lộ ra: 「あの花瓶かびんと同じおなじ物ものがあれば買いかい求めもとめてお返しかえしさせていただきたいと存じぞんじますので、ぜひお店みせを教えおしえていただきたいと思いおもいまして…」 -- muốn mua bình hoa giống vậy để đền, nên muốn hỏi rõ đã mua ở cửa hàng nào. Hành động "mua rồi trả lại" chưa xảy ra, tiền đề là phải biết cửa hàng ở đâu trước, nên loại 3 ("trả lại chiếc bình đã mua", lúc này bình còn chưa mua). → 花瓶かびんを買っかった店みせを聞くきくこと. Đáp án 4.

Ngữ pháp trong câu này

〜させていただきたい:Xin phép được làm… (khiêm tốn nói điều mình muốn làm). 「お返しかえしさせていただきたい」 = muốn để tôi được đền lại.

〜と存じぞんじます:(Tự hạ mình) tôi nghĩ rằng…, 「存じぞんじる」 là khiêm nhường ngữ của 「思うおもう」.

Từ vựng quan trọng

招待しょうたい(しょうたい)する mời

とんだこと chuyện tai hại, rắc rối bất ngờ

買いかい求めもとめる(かいもとめる) mua, mua được

Lời thoại
  1. M もしもし、高橋たかはし様さまのお宅たくでしょうか。

    A lô, xin hỏi có phải nhà Takahashi không ạ?

  2. F はい。

    Vâng ạ.

  3. M 私わたし、小林こばやしと申しもうします。

    Tôi là Kobayashi.

  4. F ああ、小林こばやしさん。先日せんじつはわざわざお越しこしいただいて、ありがとうございました。

    À, anh Kobayashi. Hôm trước anh đã đích thân đến, cảm ơn anh nhiều.

  5. M いえ。せっかくご招待しょうたいいただきましたのに、とんだことをいたしまして、本当ほんとうに申し訳もうしわけございませんでした。

    Dạ không có gì. Được quý vị mời mà tôi lại gây ra chuyện tai hại như thế, thành thật xin lỗi chị ạ.

  6. F いいえ、どうぞお気にきになさらず…。

    Không sao đâu, anh đừng bận tâm...

  7. M いえ、あのー、たいへん失礼しつれいですが、あの花瓶かびんと同じおなじ物ものがあれば買いかい求めもとめてお返しかえしさせていただきたいと存じぞんじますので、ぜひお店みせを教えおしえていただきたいと思いおもいまして…。

    Dạ, à, thật là thất lễ, nếu có cái giống chiếc bình hoa đó thì tôi muốn mua để đền lại, nên tôi muốn nhờ chị cho biết đã mua ở cửa hàng nào ạ...

Câu 1

Hãy nghe câu này trước

問 では、明日あした3時さんじに当社とうしゃへお越しこしください。

Vậy thì, xin mời ngày mai 3 giờ anh/chị đến công ty chúng tôi.

  1. 1はい、明日あした3時さんじにお伺いうかがいいたします。 ✓

    Vâng, 3 giờ ngày mai tôi sẽ đến thăm ạ.

  2. 2はい、明日あした3時さんじにいらっしゃいます。

    Vâng, 3 giờ ngày mai ngài sẽ đến ạ.

  3. 3はい、明日あした3時さんじにお待ちまちしています。

    Vâng, 3 giờ ngày mai tôi sẽ chờ ở đây ạ.

Đối phương nói 「明日あした3時さんじに当社とうしゃへお越しこしください」 -- xin bạn "đến (お越しこし, tôn kính ngữ của 来るくる)" công ty vào 3 giờ ngày mai. Khi đáp rằng bản thân "sẽ đến" chỗ đối phương, phải dùng khiêm nhường ngữ 「伺ううかがう」 của 「行いく」: 「はい、明日あした3時さんじにお伺いうかがいいたします」, tương ứng với hệ khiêm nhường ngữ ở điểm ngữ pháp ①. 2 「いらっしゃいます」 là tôn kính ngữ của 「行いく・来るくる」, dùng cho bản thân là dùng sai kính ngữ -- biến "tôi sẽ đến" thành "ngài sẽ đến", chủ thể bị đảo ngược; 3 「お待ちまちしています」 = "tôi chờ ở đây", hướng hoàn toàn ngược lại -- là đối phương gọi "tôi" đến, không phải "tôi" chờ đối phương đến. Đáp án 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜てください:Xin hãy làm… (dạng nhờ vả tôn kính). 「お越しこしください」 = xin mời đến.

Từ vựng quan trọng

当社とうしゃ(とうしゃ) công ty chúng tôi

Câu 2

Hãy nghe câu này trước

問 部長ぶちょう、トニー株式会社かぶしきがいしゃの山本やまもと様さまが受け付けうけつけにお見えみえです。

Thưa trưởng phòng, ông Yamamoto của Công ty cổ phần Tony đã đến quầy lễ tân ạ.

  1. 1トニー株式会社かぶしきがいしゃの部長ぶちょうは山本やまもとさんじゃないよ。

    Trưởng phòng của Công ty cổ phần Tony đâu phải là Yamamoto.

  2. 2あ、そう。受け付けうけつけに見えみえるよ。

    À, vậy à. Ở quầy lễ tân nhìn thấy được đấy.

  3. 3あ、そう。じゃ、すぐ行いくよ。 ✓

    À, vậy à. Thế tôi đi ngay đây.

Cấp dưới báo cáo với trưởng phòng 「トニー株式会社かぶしきがいしゃの山本やまもと様さまが受け付けうけつけにお見えみえです」 -- 「お見えみえです」 là thể trang trọng của tôn kính ngữ 「お見えみえになる」 của 「来るくる」 ở điểm ngữ pháp ①, nghĩa là "ông Yamamoto đã đến quầy lễ tân". Nghe tin khách đã đến, phản ứng tự nhiên nhất của trưởng phòng là đi gặp khách ngay: 「あ、そう。じゃ、すぐ行いくよ」. 1 hiểu nhầm 「山本やまもと様さまがお見えみえです」 thành "Yamamoto là trưởng phòng", hoàn toàn hiểu sai nghĩa của 「お見えみえです」 (ở đây không hề nhắc đến "ai là trưởng phòng"); 2 coi kính ngữ 「お見えみえです」 (đã đến) là nghĩa đen của động từ thường 「見えみえる (nhìn thấy được)」, đây là dùng sai kính ngữ do hiểu theo mặt chữ. Đáp án 3.

Ngữ pháp trong câu này

お見えみえです:Thể kính ngữ trang trọng của "đã đến", cách nói rút gọn / trang trọng của tôn kính ngữ 「お見えみえになる」 của 「来るくる」 ở điểm ngữ pháp ①.

Từ vựng quan trọng

受け付けうけつけ(うけつけ) quầy lễ tân, bàn tiếp tân

Về trang học Bài 8 · Về TRY!N2