Bài 7 オオカミと生態系 Luyện tập
Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp
Câu 1
今回のマラソンは大方の予想 、初出場の無名のランナーが優勝した。
Điểm ngữ pháp liên quan 7 回復させ得る
今回のマラソンは大方の予想に反して、初出場の無名のランナーが優勝した。
Cuộc thi marathon lần này nằm ngoài dự đoán của đa số mọi người, một vận động viên vô danh lần đầu tham gia đã giành chiến thắng.
1に関して
「に関して」 biểu thị "liên quan đến…", không phù hợp với ngữ cảnh "kết quả trái với dự đoán"
2に反して ✓
Chính xác. 「に反して」 biểu thị "trái với…", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑧ của bài, "trái với dự đoán của đa số mọi người"
3のみならず
「のみならず」 biểu thị "không chỉ…", không phù hợp với ngữ cảnh chuyển ý
4からいうと
「からいうと」 biểu thị "xét từ…", không phù hợp với ngữ cảnh chuyển ý "kết quả trái ngược"
Câu 2
このデータ 男性のほうが女性より甘い飲み物を好む傾向があることがわかります。
Điểm ngữ pháp liên quan 1 人間の立場から見ると
このデータから見ると男性のほうが女性より甘い飲み物を好む傾向があることがわかります。
Nhìn từ dữ liệu này, có thể thấy nam giới có xu hướng thích đồ uống ngọt hơn nữ giới.
1から見ると ✓
Chính xác. 「から見ると」 biểu thị "nhìn từ…", tương ứng với điểm ngữ pháp ① của bài, "nhìn từ dữ liệu này"
2に関して
「に関して」 biểu thị "liên quan đến…", không phù hợp với ngữ cảnh "từ dữ liệu mà phán đoán ra…"
3にしたがって
「にしたがって」 biểu thị "cùng với…", không phù hợp với ngữ cảnh "dựa vào dữ liệu để rút ra kết luận"
4のみならず
「のみならず」 biểu thị "không chỉ…", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 3
立場 、寮長の私が当番をサボるわけにはいかないんです。
Điểm ngữ pháp liên quan 11 理論上は
立場上、寮長の私が当番をサボるわけにはいかないんです。
Xét về lập trường thì tôi, với tư cách trưởng ký túc xá, không thể trốn trực được.
1において
「において」 biểu thị "ở… (nơi chốn / lĩnh vực)", không thật sự khớp với ngữ cảnh "suy xét từ điểm lập trường"
2に反して
「に反して」 biểu thị "trái với…", không phù hợp với ngữ cảnh
3上 ✓
Chính xác. 「上」 biểu thị "suy xét từ điểm…", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑪ của bài, 「立場上」 = xét về lập trường
4に関して
「に関して」 biểu thị "liên quan đến…", không phù hợp với ngữ cảnh "từ góc độ lập trường"
Câu 4
今回の遺跡の発掘によって、古代文明の謎が明らかになり 。
Điểm ngữ pháp liên quan 12 増加しつつある
今回の遺跡の発掘によって、古代文明の謎が明らかになりつつある。
Nhờ cuộc khai quật di tích lần này, bí ẩn của nền văn minh cổ đại đang dần được sáng tỏ.
1つつある ✓
Chính xác. 「つつある」 biểu thị "đang dần…", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑫ của bài, "bí ẩn đang dần được giải đáp"
2かねない
「かねない」 biểu thị "có thể (dẫn đến kết quả xấu)", không phù hợp với ngữ cảnh tiến triển tích cực "bí ẩn được giải đáp"
3得ない
「得ない」 biểu thị "không thể…", trái với ngữ cảnh "đang sáng tỏ dần"
4っぽい
「っぽい」 biểu thị "có cảm giác / xu hướng…", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 5
ペンギンは子どものときは灰色ですが、成長する 黒くなります。
Điểm ngữ pháp liên quan 6 数が増えるにしたがって
ペンギンは子どものときは灰色ですが、成長するにしたがって黒くなります。
Chim cánh cụt khi còn nhỏ có màu xám, nhưng khi lớn lên sẽ chuyển sang màu đen.
1にしたがって ✓
Chính xác. 「にしたがって」 biểu thị "cùng với…", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑥ của bài, "càng lớn càng đen"
2どころか
「どころか」 biểu thị "đừng nói là…", không phù hợp với ngữ cảnh "thay đổi theo sự biến đổi"
3ものの
「ものの」 biểu thị "tuy… nhưng…", không phù hợp với ngữ cảnh
4だけ
「だけ」 biểu thị "chỉ, duy nhất", không phù hợp với ngữ cảnh "khi lớn lên"
Câu 6
区民祭り お問い合わせは、下記事務局にお願いいたします。
Điểm ngữ pháp liên quan 9 連れてくることに関して
区民祭りに関するお問い合わせは、下記事務局にお願いいたします。
Các thắc mắc liên quan đến lễ hội của quận, xin vui lòng liên hệ ban thư ký ghi dưới đây.
1からいうと
「からいうと」 biểu thị "xét từ…", không phù hợp với ngữ cảnh "thắc mắc liên quan đến…"
2に限る
「に限る」 biểu thị "chỉ giới hạn ở…, tốt nhất là…", không phù hợp với ngữ cảnh
3に関する ✓
Chính xác. 「に関する」 biểu thị "liên quan đến…", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑨ của bài, "thắc mắc liên quan đến lễ hội của quận"
4にわたる
「にわたる」 biểu thị "(trải dài trên toàn phạm vi) …", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 7
当学会は、研究者や専門家 、企業や個人の方々にも広く開かれた学会です。
Điểm ngữ pháp liên quan 4 被害を与えたのみならず
当学会は、研究者や専門家のみならず、企業や個人の方々にも広く開かれた学会です。
Hội học thuật chúng tôi không chỉ dành cho các nhà nghiên cứu và chuyên gia mà còn rộng mở với cả doanh nghiệp và cá nhân.
1に反して
「に反して」 biểu thị "trái với…", không phù hợp với ngữ cảnh
2に比べて
「に比べて」 biểu thị "so với…", không phù hợp với ngữ cảnh
3のみならず ✓
Chính xác. 「のみならず」 biểu thị "không chỉ…", tương ứng với điểm ngữ pháp ④ của bài, "không chỉ là các nhà nghiên cứu và chuyên gia"
4にもかかわらず
「にもかかわらず」 biểu thị "mặc dù…", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 8
料理研究家の栗林さんは独創的な創作料理を発表する 、各地の伝統的な郷土料理の研究もされています。
Điểm ngữ pháp liên quan 2 その一方で
料理研究家の栗林さんは独創的な創作料理を発表する一方、各地の伝統的な郷土料理の研究もされています。
Cô Kuribayashi, nhà nghiên cứu ẩm thực, một mặt giới thiệu các món ăn sáng tạo độc đáo, mặt khác cũng nghiên cứu các món ăn truyền thống của từng địa phương.
1一方 ✓
Chính xác. 「一方」 biểu thị "một mặt… (đồng thời cũng…)", tương ứng với điểm ngữ pháp ② của bài, "một mặt giới thiệu món sáng tạo, đồng thời cũng nghiên cứu món truyền thống"
2次第
「次第」 biểu thị "hễ… là ngay…", không phù hợp với ngữ cảnh
3際
「際」 biểu thị "khi…", không phù hợp với ngữ cảnh
4限り
「限り」 biểu thị "chừng nào… (thì)", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 9
グレープフルーツは木になっている様子がブドウに似ている 、その名前がついたそうだ。
Điểm ngữ pháp liên quan 3 絶滅したことから
グレープフルーツは木になっている様子がブドウに似ていることから、その名前がついたそうだ。
Nghe nói bưởi chùm có tên như vậy là vì hình dáng khi mọc trên cây trông giống chùm nho.
1のみならず
「のみならず」 biểu thị "không chỉ…", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả "vì… nên có tên như vậy"
2ことから ✓
Chính xác. 「ことから」 biểu thị "vì… (lý do mà có tên gọi / phán đoán)", tương ứng với điểm ngữ pháp ③ của bài, "vì trông giống chùm nho nên có tên như vậy"
3にもかかわらず
「にもかかわらず」 biểu thị "mặc dù…", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả
4ものの
「ものの」 biểu thị "tuy… nhưng…", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả
Phần 2: Sắp xếp câu
Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.
Câu 1
駅では12★4数を少なくしている。
Điểm ngữ pháp liên quan 11 理論上は
駅では1防犯2上の3★理由から4ごみ箱の数を少なくしている。
Thứ tự: 3 → 1 → 4 → 2 ★ = lựa chọn 4
Vì lý do phòng chống tội phạm, nhà ga đã giảm số lượng thùng rác.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết là 「防犯上の」 (điểm ngữ pháp ⑪, xét từ phương diện phòng chống tội phạm), rồi đến 「理由から」, ★ rơi vào 「理由から」, cuối cùng là 「ごみ箱の」 bổ nghĩa cho 「数を少なくしている」 ở cuối câu.
Câu 2
健康面のみならず、仕事の能率という点からも、12★4はいいことだと思う。
Điểm ngữ pháp liên quan 12 増加しつつある
健康面のみならず、仕事の能率という点からも、1早起きの2生活習慣が3★見直されつつある4のはいいことだと思う。
Thứ tự: 4 → 1 → 3 → 2 ★ = lựa chọn 3
Không chỉ về mặt sức khỏe mà xét về hiệu suất công việc, nếp sống dậy sớm đang dần được nhìn nhận lại, tôi nghĩ đó là điều tốt.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết là 「早起きの」 bổ nghĩa cho 「生活習慣が」, rồi đến 「見直されつつある」 (điểm ngữ pháp ⑫, đang dần được nhìn nhận lại), ★ rơi vào 「見直されつつある」, cuối cùng là 「の」 danh từ hóa cả câu, hô ứng với 「はいいことだと思う」 đã cho sẵn ở cuối câu.
Câu 3
パンダは12★4一面がある。
Điểm ngữ pháp liên quan 8 期待に反して
パンダは1外見の2イメージ3★に反して4凶暴な一面がある。
Thứ tự: 4 → 3 → 2 → 1 ★ = lựa chọn 2
Gấu trúc, trái với ấn tượng từ vẻ ngoài, cũng có mặt hung dữ.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết là 「外見の」 bổ nghĩa cho 「イメージ」, ghép thành 「外見のイメージ」; rồi đến 「に反して」 của điểm ngữ pháp ⑧ của bài (N+に反して, trái với…); cuối cùng là 「凶暴な」, bổ nghĩa cho 「一面」 ở cuối câu. ★ rơi vào 「に反して」 ở vị trí thứ ba. Cả câu: パンダは 外見の イメージ に反して★ 凶暴な 一面がある。
Câu 4
事件への関与を疑われている女優は、その件12★4発表した。
Điểm ngữ pháp liên quan 9 連れてくることに関して
事件への関与を疑われている女優は、その件1に関しては2一切知らない3★という4コメントを発表した。
Thứ tự: 2 → 1 → 4 → 3 ★ = lựa chọn 4
Nữ diễn viên bị nghi có liên quan đến vụ việc đã đưa ra bình luận "hoàn toàn không biết gì" về chuyện đó.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết là 「に関しては」 của điểm ngữ pháp ⑨ của bài, ghép với 「その件」 ở phía trước thành 「その件に関しては」 (liên quan đến chuyện đó); rồi đến 「一切知らない」, sau đó là 「という」, dẫn nội dung 「一切知らない」 để bổ nghĩa cho 「コメント」; cuối cùng là 「コメントを」, làm tân ngữ của 「発表した」 ở cuối câu. ★ rơi vào 「という」 ở vị trí thứ ba. Cả câu: 事件への関与を疑われている女優は、その件 に関しては 一切知らない という★ コメントを 発表した。
Câu 5
練習の苦しさも時間が12★4変わっていった。
練習の苦しさも時間が1たつ2につれて3★楽しい4思い出に変わっていった。
Thứ tự: 3 → 4 → 1 → 2 ★ = lựa chọn 1
Cùng với thời gian trôi qua, nỗi vất vả của việc luyện tập cũng dần biến thành những kỷ niệm vui.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết là 「たつ」, ghép với 「時間が」 ở phía trước thành 「時間がたつ」; rồi đến 「につれて」 (V-る+につれて, cùng với…; chưa học trong bài này, nghĩa gần với 「にしたがって」 ở điểm ngữ pháp ⑥ của bài); sau đó là 「楽しい」 bổ nghĩa cho 「思い出」, cuối cùng là 「思い出に」, ghép với 「変わっていった」 ở cuối câu thành "biến thành kỷ niệm vui". ★ rơi vào 「楽しい」 ở vị trí thứ ba. Cả câu: 練習の苦しさも時間が たつ につれて 楽しい★ 思い出に 変わっていった。
Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn
Chỗ trống 1
Điểm ngữ pháp liên quan 1 人間の立場から見ると
1から見ると ✓
Chính xác. 「から見ると」 biểu thị "nhìn từ…", tương ứng với điểm ngữ pháp ① của bài, "xét ở phương diện kiến thức"
2からといって
「からといって」 biểu thị "chỉ vì… mà (không hẳn là / không nên)…", không phù hợp với ngữ cảnh
3につれて
「につれて」 biểu thị "cùng với…", không phù hợp với ngữ cảnh "nhìn từ một phương diện nào đó"
4に応じて
「に応じて」 biểu thị "tùy theo…", không phù hợp với ngữ cảnh
Chỗ trống 2
Điểm ngữ pháp liên quan 9 連れてくることに関して
1につれて
「につれて」 biểu thị "cùng với…", không phù hợp với ngữ cảnh "về vũ trụ…"
2ばかりで
「ばかりで」 biểu thị "toàn là…", không phù hợp với ngữ cảnh
3に関しても ✓
Chính xác. 「に関しても」 biểu thị "về… cũng", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑨ của bài, "về vũ trụ cũng có nhiều sự thật được làm sáng tỏ"
4のみならず
「のみならず」 biểu thị "không chỉ…", không thật sự khớp với ngữ cảnh (ở đây chỉ đơn thuần đưa ra chủ đề, không phải liệt kê bổ sung)
Chỗ trống 3
Điểm ngữ pháp liên quan 3 絶滅したことから
1反面
「反面」 biểu thị "mặt khác", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả "nhờ kỹ thuật tiến bộ mà biết được"
2ことから ✓
Chính xác. 「ことから」 biểu thị "vì…", tương ứng với điểm ngữ pháp ③ của bài, "vì kỹ thuật quan sát thiên thể tiến bộ"
3ばかりに
「ばかりに」 biểu thị "chỉ vì… (dẫn đến kết quả xấu)", không phù hợp với ngữ cảnh (kết quả tốt)
4ものの
「ものの」 biểu thị "tuy… nhưng…", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả
Chỗ trống 4
Điểm ngữ pháp liên quan 6 数が増えるにしたがって
1ことから
「ことから」 biểu thị "vì…", không phù hợp với ngữ cảnh thay đổi liên tục "cùng với việc nghiên cứu tiến triển"
2にしては
「にしては」 biểu thị "khác với điều dự đoán từ…", không phù hợp với ngữ cảnh
3一方で
「一方で」 biểu thị "mặt khác", không phù hợp với ngữ cảnh
4にしたがって ✓
Chính xác. 「にしたがって」 biểu thị "cùng với…", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑥ của bài, "cùng với việc nghiên cứu tiến triển"
Chỗ trống 5
Điểm ngữ pháp liên quan 4 被害を与えたのみならず
1限り
「限り」 biểu thị "chừng nào… (thì)", không phù hợp với ngữ cảnh
2のみならず ✓
Chính xác. 「のみならず」 biểu thị "không chỉ…", tương ứng với điểm ngữ pháp ④ của bài, "không chỉ đơn thuần tồn tại ở đó"
3にもかかわらず
「にもかかわらず」 biểu thị "mặc dù…", không phù hợp với ngữ cảnh
4につれて
「につれて」 biểu thị "cùng với…", không phù hợp với ngữ cảnh
Chỗ trống 6
Điểm ngữ pháp liên quan 2 その一方で
1一方で ✓
Chính xác. 「一方で」 biểu thị "mặt khác", tương ứng với điểm ngữ pháp ② của bài, "sự thật dần sáng tỏ, đồng thời những nghi vấn mới cũng nảy sinh"
2ことから
「ことから」 biểu thị "vì…", không phù hợp với ngữ cảnh
3際
「際」 biểu thị "khi…", không phù hợp với ngữ cảnh
4からには
「からには」 biểu thị "đã… thì…", không phù hợp với ngữ cảnh
Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, xét ở phương diện kiến thức, con người đã biết được nhiều điều hơn trước rất nhiều. Về vũ trụ, nhiều sự thật cũng dần được làm sáng tỏ.
Ví dụ, ngày xưa người ta thậm chí còn không biết đến sự tồn tại của hố đen, nhưng nhờ kỹ thuật quan sát thiên thể tiến bộ mà biết được sự tồn tại của nó. Hơn nữa, cùng với việc nghiên cứu tiến triển, người ta cũng dần làm rõ rằng hố đen không chỉ đơn thuần tồn tại ở đó mà còn đang giãn nở.
Tuy nhiên, khi nhiều sự thật dần được làm sáng tỏ, những nghi vấn mới lại nảy sinh: hố đen rốt cuộc là gì, vì sao nó tồn tại, nếu tiếp tục giãn nở thì sẽ ra sao.
Trước đây, người ta kỳ vọng rằng chỉ cần có được kiến thức thì sẽ hiểu được tất cả. Thế nhưng, mặc dù các nhà khoa học ngày ngày tiếp tục nghiên cứu, bí ẩn của vũ trụ vẫn chỉ ngày càng sâu thêm.
Phần 4: Nghe hiểu
Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.
Câu 1
Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.
電器店の社長が社員と話しています。
問 これから考えることは何ですか。
Lời thoại
社長、駅向こうのエース電気、また値下げセールやってますよ。うちも値下げセールやりましょうよ!
やりたくても、これ以上安くするのは経営上無理なんだよ。だから、その分、サービスで勝負したいんだ。今は修理サービスだけだし…。
ほかの店がやらないようなのじゃないとだめですよね。
うちは年配のお客様が多いだろ?この点から見て、何か考えられないかな。
わかりました。みんなで考えてみます。
Giám đốc ơi, cửa hàng Ace Denki bên kia ga lại đang khuyến mãi giảm giá kìa. Chúng ta cũng làm khuyến mãi giảm giá đi ạ!
Dù muốn làm thì giảm giá thêm nữa về mặt kinh doanh cũng không chịu nổi. Vì vậy tôi muốn cạnh tranh bằng dịch vụ. Hiện giờ chỉ có dịch vụ sửa chữa thôi...
Phải là dịch vụ mà các cửa hàng khác không làm thì mới được nhỉ.
Khách của cửa hàng mình có nhiều người lớn tuổi đúng không? Xét từ điểm này, liệu có nghĩ ra được dịch vụ gì không nhỉ?
Em hiểu rồi ạ. Chúng em sẽ cùng nhau suy nghĩ thử.
問 これから考えることは何ですか。
1値下げセールについて
2店の経営状態について
3新しいサービスについて ✓
4修理サービスについて
Tiếp theo sẽ cần suy nghĩ về điều gì?
Câu hỏi là "tiếp theo sẽ cần suy nghĩ về điều gì". Mở đầu, nhân viên nữ đề nghị "khuyến mãi giảm giá", nhưng giám đốc từ chối rõ ràng: 「これ以上安くするのは経営上無理なんだよ」 (giảm giá thêm nữa thì về mặt kinh doanh không chịu nổi), rồi chuyển sang hướng cạnh tranh bằng dịch vụ (loại 1); câu của giám đốc 「今は修理サービスだけだし…」 ngụ ý dịch vụ hiện có còn đơn điệu, nhưng đó chỉ là mô tả hiện trạng chứ không phải "việc sẽ làm tiếp theo" (loại 4); suốt đoạn hội thoại không hề nhắc đến việc bản thân tình hình kinh doanh có vấn đề cần bàn (loại 2). Câu dẫn ra hành động tiếp theo thực sự là câu cuối của giám đốc: 「うちは年配のお客様が多いだろ?この点から見て、何か考えられないかな」 -- suy nghĩ về dịch vụ mới dựa trên đặc điểm tệp khách của cửa hàng, nhân viên cũng đáp 「みんなで考えてみます」. → 新しいサービスについて. Đáp án 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜から見て:Nhìn từ… (cách dùng gần nghĩa với điểm ngữ pháp ① của bài). 「この点から見て」.
〜(よう)なのじゃないと:Phải là loại… thì mới được. 「ほかの店がやらないようなのじゃないとだめ」.
Từ vựng quan trọng
経営(けいえい) kinh doanh, vận hành
勝負(しょうぶ)する cạnh tranh phân thắng bại
年配(ねんぱい) người lớn tuổi, đứng tuổi
Nghe trước, rồi chọn đáp án từng câu. Sau khi trả lời, mở phần lời thoại để nghe lại từng câu.
講演会で、先生が勉強する時間について話しています。
Câu 1
問 この先生はいつ勉強したらよく覚えられると言っていますか。
1朝、ベッドの中で
2朝、起きてすぐ
3夜、寝る前 ✓
4夜、寝ている間
Thầy giáo nói học vào lúc nào thì nhớ lâu nhất?
Luận điểm cốt lõi của thầy Honda là: 「記憶する必要がある勉強は、夜寝る前にしたほうが効果的だと言えるでしょうね」 -- những nội dung học cần ghi nhớ thì học trước khi ngủ buổi tối sẽ hiệu quả hơn, lý do là 「人間の脳は眠っている間にその日に経験したことを再生して、記憶を強化する」「特に再生しているのは寝る直前の時間帯の情報」 (trong lúc ngủ não bộ phát lại những gì đã trải qua trong ngày, đặc biệt là thông tin ngay trước khi ngủ). 1 「朝、ベッドの中で」 và 2 「朝、起きてすぐ」 -- thầy thừa nhận "確かに朝は集中力が高くなります", nhưng đó chỉ là "tập trung cao", không phải kết luận về "hiệu quả ghi nhớ"; 4 「夜、寝ている間」 -- trong lúc ngủ não bộ phát lại / củng cố trí nhớ, nhưng bản thân hành động học phải hoàn thành trước khi ngủ, không phải diễn ra trong lúc ngủ. → 夜、寝る前. Đáp án 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜からいうと:Xét từ… (góc độ). 「記憶の面から言うと」.
〜てわかっている:Đã biết rằng… (kết luận nghiên cứu đã có).
Từ vựng quan trọng
集中力(しゅうちゅうりょく) sự tập trung
記憶(きおく) trí nhớ, ghi nhớ
再生(さいせい)する phát lại, tái hiện
Câu 2
問 女の人はどうすることにしましたか。
1これからは朝早く勉強することにした
2これからも夜、勉強することにした
3朝も夜も勉強することにした ✓
4勉強しないことにした
Người phụ nữ quyết định làm gì?
Lúc đầu người phụ nữ (sinh viên) còn hơi do dự: 「でも、朝早起きして勉強したほうが、頭がすっきりしているし集中できていいんだけどな」 -- cô cho rằng học buổi sáng cũng hiệu quả, ngụ ý cô không muốn bỏ thói quen dậy sớm học bài. Người đàn ông khuyên "cậu đâu cần cố thay đổi", người phụ nữ đáp: 「まあね。朝型生活は続けるとして、夜寝る前にもう一度復習しよう」 -- 「続けるとして」 biểu thị "thói quen buổi sáng vẫn giữ", "もう一度復習しよう" biểu thị "buổi tối thêm một lần ôn tập", tức là học cả sáng lẫn tối (朝も夜も勉強することにした). 1 chỉ nhắc buổi sáng, bỏ sót việc ôn tập buổi tối mà cô mới quyết định thêm vào; 2 chỉ nhắc buổi tối, bỏ sót thói quen dậy sớm mà cô nói rõ là sẽ tiếp tục; 4 hoàn toàn trái ngược với quyết định của cô. Đáp án 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜として:Coi như…, theo kiểu… (ở đây biểu thị "giữ nguyên như cũ"). 「朝型生活は続けるとして」.
〜ことにした:Đã quyết định….
Từ vựng quan trọng
朝型(あさがた)生活 nếp sinh hoạt dậy sớm
復習(ふくしゅう) ôn tập
Lời thoại
F 最近は朝早起きして勉強する人も増えていますが、実際にはいつ勉強したら効果的なのでしょうか。本日は脳科学がご専門の本田先生にお話を伺います。
Gần đây số người dậy sớm học bài cũng tăng lên, nhưng thực tế thì học vào lúc nào mới hiệu quả? Hôm nay chúng tôi xin mời thầy Honda, chuyên gia về khoa học não bộ, chia sẻ cho chúng ta.
M 確かに朝は集中力が高くなりますね。
Đúng là buổi sáng sự tập trung cao hơn.
M しかし記憶の面から言うと、人間の脳は眠っている間にその日に経験したことを再生して、記憶を強化することがわかっているんです。
Tuy nhiên, xét về mặt ghi nhớ, người ta đã biết rằng não bộ con người trong lúc ngủ sẽ phát lại những gì đã trải qua trong ngày để củng cố trí nhớ.
M 特に再生しているのは寝る直前の時間帯の情報です。このことから、記憶する必要がある勉強は、夜寝る前にしたほうが効果的だと言えるでしょうね。
Đặc biệt, thông tin được phát lại là thông tin của khoảng thời gian ngay trước khi ngủ. Từ đó có thể nói rằng, những nội dung học cần ghi nhớ thì học vào buổi tối trước khi ngủ sẽ hiệu quả hơn.
M ベッドに入って、目をつぶるだけでも脳内の情報整理には効果があるんですよ。
Ngay cả chỉ nằm lên giường nhắm mắt lại cũng có tác dụng đối với việc não bộ sắp xếp thông tin.
M これ、寝る前に勉強したほうが、よく頭に入るということだよね。やっぱり、試験勉強は夜ってことだね。ぼくは間違ってなかったんだ。
Nghĩa là học trước khi ngủ thì dễ nhớ hơn nhỉ. Đúng là ôn thi thì phải học buổi tối. Tớ đã không sai.
F でも、朝早起きして勉強したほうが、頭がすっきりしているし集中できていいんだけどな。
Nhưng mà, dậy sớm học thì đầu óc tỉnh táo, lại tập trung được, mình thấy cũng tốt mà.
M ぼくは今までどおり勉強するよ。でも君は無理に変えることはないんじゃない?
Tớ vẫn học như trước nay thôi. Có điều cậu đâu cần phải cố thay đổi nhỉ?
F まあね。朝型生活は続けるとして、夜寝る前にもう一度復習しよう。そうすれば、もっと覚えられるということだよね。
Cũng đúng. Nếp sinh hoạt dậy sớm thì cứ giữ, rồi tối trước khi ngủ ôn lại thêm một lần. Như vậy chắc sẽ nhớ chắc hơn.
M 中田さん、まじめだねえ。
Nakada-san nghiêm túc thật đấy.
Câu 1
Hãy nghe câu này trước
問 これ、宇宙人の写真だって。でもあり得ない話じゃないよね。
Nghe nói đây là ảnh người ngoài hành tinh. Nhưng mà cũng không phải chuyện không thể, đúng không.
1うん、私も宇宙人はいないと思う。
Ừ, mình cũng nghĩ là không có người ngoài hành tinh.
2え?宇宙人がいると思っているの? ✓
Hả? Cậu nghĩ là có người ngoài hành tinh à?
3何言ってるの、それは宇宙人の話よ。
Cậu nói gì thế, đó là chuyện về người ngoài hành tinh mà.
Đối phương nói 「これ、宇宙人の写真だって。でもあり得ない話じゃないよね」 -- 「あり得ない」 trong khẩu ngữ là cách dùng của điểm ngữ pháp ⑦ 「あり得る/得ない」, 「あり得ない話じゃない」 nghĩa là "cũng không phải chuyện không thể", ngụ ý anh ấy nghiêng về việc tin có người ngoài hành tinh. Cách đáp tự nhiên nhất là ngạc nhiên trước thái độ này và hỏi lại để xác nhận: 「え?宇宙人がいると思っているの?」. 1 「うん、私も宇宙人はいないと思う」 trái với lập trường "cũng không phải không thể" (ngụ ý tin) của đối phương, là trả lời lạc đề; 3 「何言ってるの、それは宇宙人の話よ」 lạc đề, bản thân câu đáp cũng không thông nghĩa (đối phương vốn đang nói về "ảnh người ngoài hành tinh"). Đáp án 2.
Ngữ pháp trong câu này
〜(得)ない:Không thể… (cách dùng khẩu ngữ của 「得る/得ない」 ở điểm ngữ pháp ⑦). 「あり得ない話じゃない」 = cũng không phải chuyện không thể xảy ra.
Từ vựng quan trọng
宇宙人(うちゅうじん) người ngoài hành tinh
Câu 2
Hãy nghe câu này trước
問 今朝の新聞には景気が回復しつつあるって書いてあったけど、どう思う?
Báo sáng nay viết là kinh tế đang dần phục hồi, cậu nghĩ sao?
1ぼくもそう思うよ。うちの会社も注文が増えているしね。 ✓
Tớ cũng nghĩ vậy. Công ty tớ đơn hàng cũng đang tăng mà.
2ぼくもそう思うよ。うちの会社も注文が減っているしね。
Tớ cũng nghĩ vậy. Công ty tớ đơn hàng cũng đang giảm mà.
3ぼくもそう思うよ。仕事が全然増えないもん。
Tớ cũng nghĩ vậy. Công việc có tăng chút nào đâu.
Đối phương hỏi về chuyện 「景気が回復しつつある」 (điểm ngữ pháp ⑫ 「つつある」 -- kinh tế đang dần phục hồi), bạn nghĩ sao. Muốn thể hiện sự đồng tình với nhận định "đang phục hồi" này, ví dụ nêu ở sau cũng phải là ví dụ "tốt lên" thì logic mới nhất quán: 「うちの会社も注文が増えているしね」 (công ty chúng tôi đơn hàng cũng đang tăng). 2 「注文が減っている」 (đơn hàng đang giảm) -- tuy mở đầu nói "tôi cũng nghĩ vậy", nhưng ví dụ đưa ra lại là ví dụ "xấu đi", trước sau mâu thuẫn; 3 「仕事が全然増えないもん」 (công việc hoàn toàn không tăng) -- cũng là ví dụ "không tốt lên", tự mâu thuẫn với thái độ đồng tình "kinh tế đang phục hồi". Đáp án 1.
Ngữ pháp trong câu này
〜つつある:Đang dần… (điểm ngữ pháp ⑫). 「景気が回復しつつある」.
Từ vựng quan trọng
景気(けいき) tình hình kinh tế
注文(ちゅうもん) đơn đặt hàng