Bài 13 人生の転機 Luyện tập
Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp
Câu 1
プレッシャーで実力が出せなかったとき、自分に負けた気がして、 。
Điểm ngữ pháp liên quan 3 つらくてならなかった
プレッシャーで実力が出せなかったとき、自分に負けた気がして、くやしくてならなかった。
Khi vì áp lực mà không phát huy được thực lực, tôi cảm giác như mình thua chính bản thân, vô cùng tiếc nuối và cay cú.
1くやしいようになっている
くやしいようになっている: 「ようになっている」diễn tả sự thay đổi mang tính khách quan về chức năng/trạng thái, không phù hợp với ngữ cảnh miêu tả cảm xúc
2くやしかったつもりだ
くやしかったつもりだ: điểm ngữ pháp ② của bài, nghĩa là "tự cho rằng ...", nhưng bản thân cảm xúc thì không thể diễn tả bằng "tự cho rằng"
3くやしくてならなかった ✓
Chính xác. くやしくてならなかった: điểm ngữ pháp ③ của bài, nghĩa là "vô cùng ...", "cay cú không chịu nổi"
4くやしいおそれがあった
くやしいおそれがあった: 「おそれがある」diễn tả khả năng nguy hiểm được dự đoán một cách khách quan, không phù hợp với cảm xúc đã xảy ra
Câu 2
企画会議で、部長の決定を本当にそれでいいのかと疑問に思い 、聞いていた。
企画会議で、部長の決定を本当にそれでいいのかと疑問に思いつつ、聞いていた。
Trong cuộc họp kế hoạch, tôi vừa nghi ngờ không biết quyết định của trưởng bộ phận có ổn không vừa nghe.
1つつ ✓
Chính xác. つつ: diễn tả "vừa ... vừa ...", "vừa nghi ngờ vừa nghe"
2ぬき
ぬき: điểm ngữ pháp ⑬ của bài, diễn tả "kiên trì đến cùng", không phù hợp với ngữ cảnh "vừa ... vừa ..."
3がたくて
がたくて: điểm ngữ pháp ⑧ của bài, diễn tả "khó mà ...", không phù hợp với ngữ cảnh
4を込めて
を込めて: điểm ngữ pháp ⑪ của bài, diễn tả "làm ... với (tình cảm)", không hợp với ngữ cảnh "nghe một cách nghi ngờ"
Câu 3
これは苦労して探し回った 、やっと見つけた本なんです。
Điểm ngữ pháp liên quan 6 迷った末
これは苦労して探し回った末に、やっと見つけた本なんです。
Đây là cuốn sách cuối cùng đã tìm được sau khi vất vả tìm kiếm khắp nơi.
1あげく
あげく: diễn tả "rốt cuộc sau khi ... (kết quả không tốt)", không hợp lắm với kết quả tích cực là "cuối cùng đã tìm được"
2あまり
あまり: điểm ngữ pháp ⑩ của bài, diễn tả "vì quá ... mà (dẫn đến kết quả không tốt)", không phù hợp với ngữ cảnh
3末に ✓
Chính xác. 末に: điểm ngữ pháp ⑥ của bài, diễn tả "sau một thời gian dài ... (cuối cùng ...)", "vất vả tìm kiếm rồi cuối cùng cũng tìm được"
4限り
限り: diễn tả "chừng nào ...", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 4
全力を尽くしてがんばれば、たとえ 後悔はしないだろう。
Điểm ngữ pháp liên quan 7 たとえどんな事情があっても
全力を尽くしてがんばれば、たとえ失敗しても後悔はしないだろう。
Chỉ cần dốc toàn lực cố gắng, thì dù có thất bại chắc cũng sẽ không hối hận.
1失敗しなければ
失敗しなければ: diễn tả "nếu không thất bại", đi với「たとえ」phải là cấu trúc nhượng bộ "dù ... cũng", không phải câu điều kiện
2失敗したくないので
失敗したくないので: diễn tả "vì không muốn thất bại", không phù hợp với cấu trúc nhượng bộ đi với「たとえ」
3失敗しても ✓
Chính xác. 失敗しても: điểm ngữ pháp ⑦「たとえ〜ても」của bài, diễn tả "dù ... cũng", "dù thất bại cũng sẽ không hối hận"
4失敗したのに
失敗したのに: diễn tả "rõ ràng đã thất bại vậy mà ...", không phù hợp với ngữ cảnh giả định của「たとえ」
Câu 5
彼の理想はわかるが、あまりに現実離れしているので、賛成し 。
Điểm ngữ pháp liên quan 8 許しがたい
彼の理想はわかるが、あまりに現実離れしているので、賛成しがたい。
Lý tưởng của anh ấy tôi có thể hiểu, nhưng vì quá xa rời thực tế nên khó mà tán thành.
1ぬいた
ぬいた: điểm ngữ pháp ⑬ của bài, diễn tả "đã kiên trì làm đến cùng ...", không phù hợp với ngữ cảnh
2がたい ✓
Chính xác. がたい: điểm ngữ pháp ⑧ của bài, diễn tả "khó mà làm được ...", "khó mà tán thành"
3がちだ
がちだ: diễn tả "dễ ..., thường hay ...", không phù hợp với ngữ cảnh
4かねない
かねない: diễn tả "có thể xảy ra (điều xấu)", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 6
平和への願い 参加者全員で歌を歌った。
Điểm ngữ pháp liên quan 11 気持ちを込めて
平和への願いを込めて参加者全員で歌を歌った。
Với lời nguyện cầu cho hòa bình, toàn thể những người tham gia đã cùng nhau hát.
1を問わず
を問わず: diễn tả "bất kể ...", không phù hợp với ngữ cảnh
2をきっかけに
をきっかけに: diễn tả "nhân dịp ...", không phù hợp với ngữ cảnh
3を込めて ✓
Chính xác. を込めて: điểm ngữ pháp ⑪ của bài, diễn tả "làm ... với tâm trạng ...", "với lời nguyện cầu cho hòa bình"
4をもとに
をもとに: diễn tả "dựa trên ...", không phù hợp với ngữ cảnh
Câu 7
試合会場へのペットボトルの持ち込みが禁止になったのは、 グラウンドに物を投げるファンが増えたからです。
Điểm ngữ pháp liên quan 10 恥ずかしさのあまり
試合会場へのペットボトルの持ち込みが禁止になったのは、興奮のあまりグラウンドに物を投げるファンが増えたからです。
Lý do địa điểm thi đấu cấm mang chai nhựa vào là vì số cổ động viên quá phấn khích mà ném đồ vào sân đã tăng lên.
1興奮することなく
興奮することなく: diễn tả "mà không ...", không phù hợp với ngữ cảnh
2興奮するどころか
興奮するどころか: diễn tả "đừng nói là ... mà còn ngược lại ...", không phù hợp với ngữ cảnh
3興奮するからには
興奮するからには: diễn tả "một khi đã ... thì phải ...", không phù hợp với ngữ cảnh
4興奮のあまり ✓
Chính xác. 興奮のあまり: điểm ngữ pháp ⑩ của bài, diễn tả "vì quá ... mà (dẫn đến kết quả không tốt)", "vì quá phấn khích mà ném đồ"
Câu 8
このドキュメンタリーは南極の厳しい自然の中を生き 2匹の犬の物語である。
Điểm ngữ pháp liên quan 13 やりぬくぞ
このドキュメンタリーは南極の厳しい自然の中を生きぬいた2匹の犬の物語である。
Bộ phim tài liệu này kể về câu chuyện của hai chú chó đã kiên cường sống sót trong môi trường thiên nhiên khắc nghiệt ở Nam Cực.
1ぬいた ✓
Chính xác. ぬいた: điểm ngữ pháp ⑬ của bài, diễn tả "đã kiên trì làm đến cùng ...", "kiên cường sống sót trong môi trường thiên nhiên khắc nghiệt"
2がたい
がたい: diễn tả "khó mà làm được ...", không phù hợp với ngữ cảnh
3かねない
かねない: diễn tả "có thể xảy ra (điều xấu)", không phù hợp với ngữ cảnh
4得る
得る: diễn tả "có thể ...", không phù hợp với ngữ cảnh
Phần 2: Sắp xếp câu
Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.
Câu 1
彼は12★4パーティーでは人気者だ。
Điểm ngữ pháp liên quan 12 荷物運びもすれば切符も売る
彼は1歌も2歌えば3★ダンスも4できるのでパーティーでは人気者だ。
Thứ tự: 4 → 1 → 2 → 3 ★ = lựa chọn 2
Anh ấy vừa hát hay vừa nhảy giỏi nên rất được yêu thích ở các buổi tiệc.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết ghép「歌も」, tiếp đến「歌えば」, ★ rơi vào「ダンスも」đứng sau「歌えば」(ứng với điểm ngữ pháp ⑫, vừa ... vừa ...), cuối cùng kết bằng「できるので」. Cả câu: 彼は 歌も 歌えば ダンスも★ できるので パーティーでは人気者だ。
Câu 2
ぼくが花瓶を割ったとき、お母さんにしかられないように、12★4くれた。
Điểm ngữ pháp liên quan 1 昇進の話はなかったことにする
ぼくが花瓶を割ったとき、お母さんにしかられないように、1お兄ちゃんが2猫が3★割った4ことにしてくれた。
Thứ tự: 3 → 2 → 1 → 4 ★ = lựa chọn 1
Khi tôi làm vỡ bình hoa, để tôi không bị mẹ mắng, anh trai đã nói là do con mèo làm vỡ và che giúp tôi.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết ghép「お兄ちゃんが」, tiếp đến「猫が」, ★ rơi vào「割った」đứng sau「猫が」, cuối cùng kết bằng「ことにして」(ứng với điểm ngữ pháp ①, coi như là ...). Cả câu: ぼくが花瓶を割ったとき、お母さんにしかられないように、 お兄ちゃんが 猫が 割った★ ことにして くれた。
Câu 3
健康の12★4でも、栄養のバランスが取れていないことがある。
Điểm ngữ pháp liên quan 2 がんばったつもりだった
健康の1ため2食べ物に3★気をつけている4つもりでも、栄養のバランスが取れていないことがある。
Thứ tự: 2 → 4 → 1 → 3 ★ = lựa chọn 1
Dù tự cho rằng mình chú ý ăn uống vì sức khỏe, vẫn có thể xảy ra tình trạng dinh dưỡng không cân bằng.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết ghép「ため」, tiếp đến「食べ物に」, ★ rơi vào「気をつけている」đứng sau「食べ物に」, cuối cùng kết bằng「つもり」(ứng với điểm ngữ pháp ②, tự cho rằng ...). Cả câu: 健康の ため 食べ物に 気をつけている★ つもり でも、栄養のバランスが取れていないことがある。
Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn
Chỗ trống 1
1がたく
がたく: điểm ngữ pháp ⑧ của bài, diễn tả "khó mà ...", không phù hợp với ngữ cảnh
2つつ ✓
Chính xác. つつ: diễn tả "vừa ... vừa ...", "vừa chăm sóc Lily vừa bước đi"
3ぬいて
ぬいて: điểm ngữ pháp ⑬ của bài, diễn tả "kiên trì làm đến cùng ...", không phù hợp với ngữ cảnh
4らしく
らしく: diễn tả "giống như là ...", không phù hợp với ngữ cảnh
Chỗ trống 2
Điểm ngữ pháp liên quan 12 荷物運びもすれば切符も売る
1が
が: chỉ là trợ từ「が」thông thường, không phù hợp với cấu trúc liệt kê「散歩も…寝るのも」
2さえ
さえ: diễn tả "đến cả ...", không phù hợp với ngữ cảnh
3も ✓
Chính xác. も: điểm ngữ pháp ⑫「N+も+Vば/N+も」của bài, "đi dạo cũng cùng nhau, ngủ cũng cùng nhau"
4で
で: chỉ là trợ từ「で」thông thường, không phù hợp với ngữ cảnh
Chỗ trống 3
Điểm ngữ pháp liên quan 4 できるものなら
1ことから
ことから: diễn tả "vì ...", không phù hợp với ngữ cảnh
2ことに
ことに: diễn tả "điều ... là", không phù hợp với ngữ cảnh
3ものの
ものの: diễn tả "tuy ... nhưng", không phù hợp với ngữ cảnh
4ものなら ✓
Chính xác. ものなら: điểm ngữ pháp ④ của bài, diễn tả "nếu có thể ... thì", "nếu có thể, tôi muốn để hai chú chó này ở bên nhau mãi"
Chỗ trống 4
Điểm ngữ pháp liên quan 7 たとえどんな事情があっても
1たとえ ✓
Chính xác. たとえ: điểm ngữ pháp ⑦「たとえ〜ても」của bài, diễn tả "dù ... cũng", "dù có chuyện gì cũng ..."
2もし
もし: diễn tả "nếu", thường đi với câu điều kiện giả định, không tự nhiên bằng「たとえ」với cấu trúc nhượng bộ như「どんなことがあっても」
3いくら
いくら: 「いくら〜ても」cũng diễn tả sự nhượng bộ, nhưng nhấn mạnh mức độ hơn, không tự nhiên bằng「たとえ」với sắc thái chỉ chung "mọi trường hợp" ở đây
4それから
それから: diễn tả "sau đó", không phù hợp với ngữ cảnh
Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
Lily bị bệnh về mắt từ khi còn là chó con và không nhìn thấy nữa. Vì Lily như thế, Madison đã đảm nhận vai trò "chó dẫn đường", luôn vừa chăm sóc Lily vừa đi dạo. Hai chú chó đi dạo cũng cùng nhau, ngủ cũng cùng nhau. Người chủ vẫn luôn dịu dàng dõi theo hai chú chó ấy, nhưng vì hoàn cảnh gia đình mà buộc phải gửi chúng vào trung tâm bảo hộ chó. "Nếu có thể, tôi muốn để hai chú chó này ở bên nhau mãi mãi" — nhân viên trung tâm nghĩ vậy và bắt đầu tìm chủ mới cho chúng. Khi câu chuyện này được đưa tin, rất nhiều khán giả đã để lại bình luận như: "Dù có chuyện gì xảy ra, xin đừng chia cắt hai chú chó". Trong số đó cũng có người chủ động lên tiếng muốn làm chủ mới của chúng. Chẳng bao lâu nữa, hai chú chó sẽ tìm được một mái nhà để sống trọn đời và hẳn sẽ bắt đầu những ngày tháng hạnh phúc.
Phần 4: Nghe hiểu
Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.
Câu 1
Đề không in gì cả: chỉ nghe để chọn.
映画監督がテレビで話しています。
Lời thoại
F:監督、今度の映画は、どんな感じなんですか。
M:人生をあきらめないでって言いたいんです。たとえどんなに辛いことがあっても、がんばればいいこともあるんだって伝えられればと思うんです。
F:そうですか。
M:前半は主人公に同情しつつ見ていただいて、後半からはミステリーもあれば、アクション場面も出てくるようなスピード感のある展開をお楽しみいただけると思います。
F:そうですか。公開が楽しみですね。ありがとうございました。
F: Thưa đạo diễn, bộ phim lần này có phong cách như thế nào ạ?
M: Tôi muốn nói rằng "đừng từ bỏ cuộc đời". Điều tôi muốn truyền tải là dù gặp chuyện đau khổ đến đâu, chỉ cần cố gắng thì vẫn sẽ có điều tốt đẹp.
F: Ra là vậy.
M: Nửa đầu mong mọi người vừa đồng cảm với nhân vật chính vừa xem, còn nửa sau có cả yếu tố bí ẩn lẫn những cảnh hành động, mong mọi người sẽ thích thú với diễn biến nhịp độ nhanh như vậy.
F: Ra là vậy, thật mong chờ ngày công chiếu. Xin cảm ơn ông.
問 監督が観客に伝えたいメッセージは何だと言っていますか。
1人生をあきらめないこと ✓
2主人公がつらい人生を送っていること
3ミステリーの犯人さがしを楽しむこと
4アクションにスピード感があること
Đạo diễn nói thông điệp muốn truyền tới khán giả là gì?
Câu hỏi là "thông điệp đạo diễn muốn truyền tới khán giả là gì". Ở nửa sau, đạo diễn quả có nhắc đến việc phim「ミステリーもあれば、アクション場面も出てくる」, nhưng đó chỉ là giới thiệu thể loại và điểm xem của phim, không phải thông điệp cốt lõi ông muốn truyền tải (loại 3, 4); còn「主人公に同情しつつ見ていただいて」là mong khán giả xem phim với tâm trạng thế nào, cũng không phải bản thân thông điệp (loại 2). Điều đạo diễn thật sự muốn nói nằm ngay ở câu ông nói rõ từ đầu: 「人生をあきらめないでって言いたいんです。たとえどんなに辛いことがあっても、がんばればいいこともあるんだって伝えられればと思うんです」 — đừng từ bỏ cuộc đời. → 人生をあきらめないこと. Đáp án 1.
Ngữ pháp trong câu này
たとえ〜ても:(Điểm ngữ pháp ⑦ của bài) Dù ... cũng. 「たとえどんなに辛いことがあっても」= dù có chuyện đau khổ đến đâu.
〜つつ:Vừa ... vừa .... 「同情しつつ見ていただいて」= vừa đồng cảm vừa xem.
Từ vựng quan trọng
監督(かんとく) đạo diễn
公開(こうかい) công chiếu, ra mắt
Câu 1
Hãy nghe câu này trước
問 今の話、聞かなかったことにして。
Chuyện vừa rồi, coi như chưa nghe thấy nhé.
1はい、ちゃんと聞きました。
Vâng, tôi nghe rất rõ.
2じゃあ、誰にも言わないよ。 ✓
Vậy thì, tôi sẽ không nói với ai đâu.
3え?知らなかったんですか。
Hả? Anh không biết sao?
Đối phương nói 「今の話、聞かなかったことにして」 — điểm ngữ pháp ①「ことにする」, "chuyện vừa rồi, coi như chưa nghe thấy nhé", là lời nhờ giữ bí mật. Cách đáp tự nhiên nhất là hứa sẽ không nói ra: 「じゃあ、誰にも言わないよ」. 1「はい、ちゃんと聞きました」— đối phương chính là muốn "giả vờ như không nghe", trả lời thế này chẳng khác nào từ chối thẳng yêu cầu của họ, trả lời lạc đề; 3「え?知らなかったんですか」— hiểu nhầm "coi như không nghe" thành đối phương thật sự không biết, hoàn toàn hiểu sai nghĩa của「ことにする」. Đáp án 2.
Ngữ pháp trong câu này
〜ことにする:(Điểm ngữ pháp ① của bài) Coi như là .... 「聞かなかったことにして」= coi như chưa nghe thấy.
Câu 2
Hãy nghe câu này trước
問 これでちゃんとやったつもりなの?
Thế này mà bạn tự cho là đã làm tử tế rồi à?
1ありがとうございます。
Cảm ơn anh.
2結構です。
Thôi, đủ rồi.
3すみません。 ✓
Xin lỗi.
Đối phương nói 「これでちゃんとやったつもりなの?」 — điểm ngữ pháp ②「つもり」, "thế này mà bạn tự cho là đã làm tử tế rồi à?", giọng điệu mang sự nghi ngờ và phê phán, ngụ ý làm chưa đủ tốt. Trước lời phê bình như vậy, phản ứng tự nhiên và lịch sự tối thiểu là xin lỗi: 「すみません」. 1「ありがとうございます」nhầm lời phê bình thành lời khen, hiểu sai hoàn toàn giọng điệu của đối phương; 2「結構です」(không cần/đủ rồi) dùng để từ chối đề nghị hoặc biểu thị đã đủ, hoàn toàn không hợp với phản ứng nên có sau khi bị phê bình. Đáp án 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜つもり:(Điểm ngữ pháp ② của bài) Tự cho rằng .... 「やったつもりなの?」= bạn tự cho là đã làm tử tế rồi à?