"Ơ? Chỗ đó chẳng phải là nhà bỏ trống sao?" — vừa thấy khả nghi vừa tiến lại gần, thì đột nhiên nghe thấy tiếng "Kyaaa!", tiếng thét của một cô gái trẻ.
Như trong「犯行時間に一緒に飲んでいたことにしてくれ」(hãy nói là vào giờ gây án chúng ta đang uống rượu cùng nhau), mẫu này được dùng khi nói bóp méo sự thật theo hướng có lợi cho bản thân.
Cách kết hợp Vた/Vなかった + ことにする
Ví dụ
私が日本にいる間に、家族がドイツへ旅行に行ったなんて、聞かなかったことにしたいなあ。
Lúc tôi ở Nhật, gia đình lại đi du lịch Đức, ước gì tôi có thể coi như mình chưa từng nghe chuyện đó.
ごめん!財布落としちゃって…。食事をおごる話はなかったことにしてくれる?
Xin lỗi! Tớ làm rơi ví mất rồi... Chuyện mời cậu đi ăn, coi như chưa nói nhé, được không?
友達にもらった写真を自分で撮ったことにして、コンテストに応募して入賞しちゃった人がいたらしいよ。
Nghe nói có người lấy bức ảnh bạn tặng nói là do mình chụp, rồi gửi dự thi và còn đoạt giải nữa đấy.
A: Báo cáo mai là hạn nộp mà tớ quên mất. Làm sao đây! Chỉ còn cách copy-paste những gì tìm trên mạng rồi nói là tự mình viết thôi. B: Dù làm vậy thì chắc chắn cũng bị lộ ngay thôi.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜ことにしよう/なかったことにして
Bản thân「〜ことにする」cũng hay dùng trong hội thoại (cách nói như "なかったことにして" bạn bè cũng dùng với nhau), nhưng trong ngữ cảnh bài đọc, câu「昇進の話はなかったことにする」được cấp trên tuyên bố một cách trịnh trọng, nên mang sắc thái công việc, lạnh lùng. Khi bạn bè trò chuyện thân mật, người ta nói theo cách thoải mái hơn, chẳng hạn「あの話、なかったことにしよう」, giọng nhẹ nhàng, không có cảm giác chính thức kiểu bị thông báo hay bị quyết định.
「〜つもり」được dùng khi muốn nói "bản thân người đó nghĩ rằng ...", bất kể đánh giá của xung quanh hay sự thật ra sao.
Cách kết hợp Vる/Vた/Vている/Nの + つもり
Ví dụ
説明書通りにやっているつもりなのに、どうしてもうまくできない。
Rõ ràng tôi tự thấy mình làm đúng theo hướng dẫn, vậy mà thế nào cũng không làm được.
会議中にちょっとささやいたつもりが、みんなに聞こえてしまって、恥ずかしかったよ。
Trong cuộc họp, tôi tưởng mình chỉ thì thầm nhỏ thôi, vậy mà mọi người đều nghe thấy, thật xấu hổ.
あの人は小説家のつもりらしいけど、書いた小説が出版されたという話を聞いたことがない。
Người đó có vẻ tự coi mình là tiểu thuyết gia, nhưng tôi chưa từng nghe nói tiểu thuyết ông ấy viết được xuất bản.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜つもりだった
Bản thân「〜つもりだった」đã là cách nói hội thoại rất tự nhiên, khi bạn bè trò chuyện thường nói「がんばったつもりだったんだけどな」, không cần phải thay bằng cách nói khác. Điểm ngữ pháp này thông dụng cả trong văn viết lẫn văn nói.
「〜てならない」được dùng để diễn tả "vô cùng ...", thường đi cùng các từ chỉ cảm xúc như「残念・不安・心配・つらい・くやしい」, không đi cùng các từ mang tính đánh giá như「きれい・下手」.
Cách kết hợp Vて/いA(去い)くて/なAで + ならない
Ví dụ
私のように年をとってくると、ふるさとの山々が懐かしく思い出されてならないんですよ。
Khi đã có tuổi như tôi, tôi nhớ da diết những ngọn núi quê nhà.
柔道を始めたのは、子どものころいつもけんかで兄に負けるのが、くやしくてならなかったからです。
Tôi bắt đầu tập judo vì hồi nhỏ lần nào đánh nhau với anh trai cũng thua, tức không chịu nổi.
昔は人前で話すのが嫌でならなかったんですが、最近はあまり抵抗を感じなくなりました。
Trước đây tôi cực kỳ ngại nói chuyện trước đám đông, nhưng gần đây đã không còn thấy e ngại nhiều nữa.
日本人がどうしてあんなに謝るのか不思議でならないという外国人は多い。
Có nhiều người nước ngoài cảm thấy rất khó hiểu vì sao người Nhật lại hay xin lỗi đến thế.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜てしょうがない/〜てたまらない
「〜てならない」là cách diễn tả cảm xúc thiên về văn chương, văn viết, thường gặp trong lời độc thoại của tiểu thuyết hay bài văn trữ tình. Trong hội thoại, để diễn tả cảm xúc mãnh liệt tương tự, người ta hay dùng「〜てしょうがない」hoặc「〜てたまらない」hơn, chẳng hạn「毎日つらくてしょうがなかった」「つらくてたまらなかった」. Đây mới là những cách nói bật ra thật sự khi bạn bè than thở, còn「てならない」nghe giống lời độc thoại trong văn viết hơn.
A: Anh mới về à. Chúng ta đều vậy, đi làm mất một tiếng rưỡi thật mệt nhỉ. B: Đúng thế. Nếu mua nổi thì tôi muốn mua một căn hộ gần công ty lắm...
不老不死の願いがかなうものなら、私はいくらでも金を出す。
Nếu điều ước trường sinh bất tử có thể thành hiện thực, tôi sẵn sàng bỏ bao nhiêu tiền cũng được.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜もんなら
Phần giải thích ngữ pháp trong bài đã viết rõ — 「会話では「もんなら」になる」, nghĩa là「〜ものなら」chính là dạng văn viết/trang trọng của「〜もんなら」. Trong hội thoại hầu như luôn nói thành「もんなら」, ví dụ「できるもんなら違う世界に行きたいよ」, đây là hiện tượng biến âm の→ん điển hình của văn nói; càng thân mật thì càng dùng「もんなら」.
Trong cuộc họp, tôi đắn đo có nên đánh thức ông trưởng bộ phận đang ngủ gật hay không, rốt cuộc không đánh thức, không biết lúc đó nên làm thế nào mới đúng.
両親は姉に就職試験の結果を聞こうか聞くまいか迷っているようだ。
Bố mẹ có vẻ đang phân vân không biết có nên hỏi chị về kết quả thi tuyển dụng hay không.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜かどうか迷う/〜しようかな、どうしようかな
「〜か〜まいか」là cách diễn tả sự băn khoăn mang màu sắc văn chương, cấu trúc chỉn chu (động từ xuất hiện hai lần, một khẳng định một phủ định), thường gặp trong phần miêu tả tâm lý của tiểu thuyết. Trong hội thoại, người ta nói thoải mái hơn, cứ nói thẳng「行こうかどうしようか迷った」, hoặc kiểu tự nói với mình「行こうかな、どうしようかな」, không có dạng ý chí phủ định「まいか」hơi cứng nhắc như vậy.
「〜末…」được dùng để diễn tả "sau một thời gian dài làm ~ (cuối cùng dẫn đến kết quả ...)". Dù thực tế không dài, nhưng nếu người nói "cảm thấy dài" thì vẫn dùng được.
Cách kết hợp Vた/Nの + 末(に)
Ví dụ
家族ともよく話し合った末、今年度限りで引退することに決めました。
Sau khi bàn bạc kỹ với gia đình, tôi đã quyết định giải nghệ khi hết năm tài chính này.
この商店街で30年がんばってきましたが、悩んだ末に店を閉めることにしました。
Tôi đã gắn bó 30 năm với khu phố mua sắm này, nhưng sau khi trăn trở, cuối cùng tôi quyết định đóng cửa tiệm.
すぐに天職と思える仕事につける人もいるが、何回かの転職の末、やりがいのある仕事を見つける人もいる。
Có người tìm được ngay công việc mà mình cho là thiên chức, cũng có người trải qua vài lần chuyển việc mới tìm được công việc đáng làm.
Tôi hỏi ý kiến mọi người xem nên mua máy tính của hãng nào, phân vân mãi, cuối cùng vẫn quyết định mua cùng hãng với cái đang dùng.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜した後で/さんざん〜して、最後は
「〜末に」là cách nói kết thúc kiểu "sau bao nhiêu trắc trở cuối cùng ..." thường thấy trong tiểu thuyết và báo chí, mang cảm giác tổng kết của văn viết. Trong hội thoại, ý tương tự sẽ nói dài dòng hơn nhưng tự nhiên, chẳng hạn「さんざん迷って、最後はその家に近づいていった」, hoặc đơn giản「迷った後で」, không có cảm giác chốt lại dứt khoát kiểu văn viết như「末に」.
「〜がたい」mang nghĩa "làm ... thì khó, khó mà làm được ...".
Cách kết hợp Vます + がたい *「信じる・理解する・納得する・認める・得る・許す・忘れる」などの言葉と一緒に使われる。
Ví dụ
この条件では、鈴木商事からの合併の申し出は受け入れがたい。
Với điều kiện này, khó mà chấp nhận đề nghị sáp nhập của Suzuki Shoji.
信じがたいことだが、あのおとなしい高橋さんが上司の命令に逆らったというのは事実らしい。
Thật khó tin, nhưng việc anh Takahashi hiền lành kia chống lại mệnh lệnh của cấp trên dường như là sự thật.
脱サラして会社を始めてもう3年が過ぎたが、まだ経営が安定しているとは言いがたい状況だ。
Đã ba năm kể từ khi tôi nghỉ việc lập công ty, nhưng khó có thể nói tình hình kinh doanh đã ổn định.
いい記録を出すために薬物を使用するのは、フェアプレイの精神に反する許しがたい行為だ。
Dùng thuốc để đạt thành tích tốt là hành vi đi ngược tinh thần fair play và không thể tha thứ.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜にくい/〜できない
「〜がたい」là cách diễn đạt mang đậm dấu vết của văn ngữ cổ (文語), thiên về văn viết ("信じがたい" "許しがたい" thường thấy trong bình luận, bản án, tuyên bố chính thức). Trong hội thoại gần như không ai nói như vậy mà sẽ nói thẳng「許せない」「信じられない」, ví dụ「あんなことする奴、絶対許せない」, trực tiếp và đầy cảm xúc hơn nhiều so với「許しがたい」, đây là câu người ta thật sự nói khi cãi nhau hay tức giận.
「〜もかまわず…」được dùng để diễn tả "mặc kệ điều lẽ ra thông thường nên để ý, bỏ qua nó mà làm ...", thường dùng trong ngữ cảnh phê phán.
Cách kết hợp N + もかまわず
Ví dụ
住民の迷惑もかまわず、夜中にバイクで走りまわるのはやめてほしい。
Mong anh đừng mặc kệ sự phiền toái của cư dân mà chạy xe máy lòng vòng giữa đêm.
電車の中で人目もかまわず、お化粧するのはどうかと私は思う。
Tôi nghĩ trang điểm trên tàu điện mà không để ý đến ánh mắt người khác là không hay.
彼女は服が汚れるのもかまわず、泥だらけの子犬を抱き上げた。
Cô ấy mặc kệ quần áo bị bẩn, bế con chó con lấm lem bùn đất lên.
ぼくたちは虫に刺されるのもかまわず、森の中で毎日遊んでいた。
Chúng tôi mặc kệ bị côn trùng đốt, ngày nào cũng chơi trong rừng.
最近このあたりは観光客が増え、ところかまわずごみを捨てる人もいるので掃除が大変だ。
Gần đây khách du lịch quanh khu này tăng lên, có người vứt rác bừa bãi không phân biệt chỗ nào, nên dọn dẹp rất vất vả.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜も気にしないで/〜のことは気にせず
「〜もかまわず」là cách miêu tả hành động mang tính văn viết, thường dùng trong tiểu thuyết khi tả nhân vật "bất chấp tất cả". Trong hội thoại sẽ nói thẳng hơn là「男の人が止めるのも気にしないで」, hoặc đơn giản「気にせず殴った」. Cách nói「もかまわず」giống lời người ngoài cuộc thuật lại, hay cách dùng từ khi viết bài, chứ không phải điều người trong cuộc tự nói khi trò chuyện.
「〜あまり…」được dùng để diễn tả "quá ... (nên dẫn đến kết quả ...)", thường dùng với kết quả không tốt.
Cách kết hợp Vる/なAな/Nの + あまり
Ví dụ
弟の病気を心配するあまり母は食欲がなくなり、すっかりやせてしまった。
Vì quá lo cho bệnh tình của em trai, mẹ mất cả cảm giác thèm ăn, gầy đi hẳn.
彼は仕事熱心なあまり、土日も休もうとしないので、周囲の人を心配させている。
Anh ấy quá nhiệt tình với công việc, đến cuối tuần cũng không chịu nghỉ, khiến mọi người xung quanh lo lắng.
恋人を亡くした彼女は悲しみのあまり部屋に閉じこもってしまった。
Cô ấy quá đau buồn vì mất người yêu nên đã nhốt mình trong phòng.
電車の中で足を踏まれて、痛さのあまり声も出なかった。
Bị giẫm lên chân trên tàu điện, đau đến mức không thốt nên lời.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜すぎて/あまりに〜で
「〜あまり」là cách diễn đạt văn viết thường dùng trong phần miêu tả tâm lý của tiểu thuyết. Trong hội thoại, người ta hay nói「恥ずかしすぎて逃げ出したくなった」, dùng「〜すぎて」thay thế, hoặc nói「あまりに恥ずかしくて」. Cả hai đều tự nhiên và gần với khẩu ngữ hơn cấu trúc văn viết danh từ hóa + 「のあまり」như「恥ずかしさのあまり」.
Dùng khi lặp lại các từ mang nghĩa tích cực để nói "có nhiều ưu điểm", hoặc lặp lại các từ mang nghĩa tiêu cực để nói "có nhiều nhược điểm". Cũng có thể mang nghĩa "có đủ loại tình huống", như「家で食べる日もあれば外で食べる日もある」(có ngày ăn ở nhà, có ngày ăn ngoài).
Cách kết hợp N + も + [Vば/いA(去い)ければ/なAなら] + N + も
Ví dụ
今度できたスーパーは品数も多ければ値段も安いので、大人気だ。
Siêu thị mới mở này hàng hóa phong phú mà giá lại rẻ nên rất đông khách.
私は料理も下手なら掃除も苦手で、家事で得意なものは何もないんです。
Tôi nấu ăn không giỏi, dọn dẹp cũng kém, việc nhà chẳng có gì là sở trường.
このバスツアーは4,980円で、昼食の食べ放題もあればお土産もついていますから、たいへんお得です。
Tour xe buýt này chỉ 4.980 yên, vừa có buffet ăn trưa thoải mái vừa có quà lưu niệm, rất đáng tiền.
長い人生、いいときもあれば悪いときもあるよ。
Cuộc đời dài mà, có lúc thuận lợi cũng có lúc khó khăn.
5月は気温が25度以上になる日もあれば、20度以下で肌寒い日もある。
Tháng 5 có những ngày nhiệt độ trên 25 độ, cũng có những ngày dưới 20 độ, hơi se lạnh.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜も〜も(「ば」を省略)
Cấu trúc đối「Nも+Vば+Nも」tự nó mang chút sắc thái tu từ, hay gặp ở câu tổng kết trong bài viết. Trong hội thoại, người ta thường bỏ「〜ば」, nói thẳng「荷物運びもするし切符も売る」, hoặc chỉ liệt kê đơn thuần bằng「〜も〜も」như「荷物運びも切符売りも全部やってるよ」.