LearnWithSubs

Bài 11 ラーメンの紹介 Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

私わたしの町まちは気候きこうが温暖おんだんな  、海うみの幸さちも山やまの幸さちも豊富ほうふで暮らしくらしやすい。

Điểm ngữ pháp liên quan 3 工夫くふうができる上にうえに

私わたしの町まちは気候きこうが温暖おんだんな上にうえに、海うみの幸さちも山やまの幸さちも豊富ほうふで暮らしくらしやすい。

Thị trấn của tôi khí hậu ôn hòa, lại có nhiều hải sản và sơn sản, nên rất dễ sống.

  1. 1のに

    のに: biểu thị sự trái ngược "rõ ràng... mà lại...", không hợp với ngữ cảnh liệt kê, bổ sung của câu này

  2. 2上うえは

    上は: nghĩa là "một khi đã... thì phải...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3以上いじょう

    以上: nghĩa là "một khi đã...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4上にうえに ✓

    Chính xác. 上に: điểm ngữ pháp ③ của bài, nghĩa là "không chỉ... mà còn...", "khí hậu ôn hòa, lại còn nhiều hải sản và sơn sản"

Câu 2

食べ物たべものを売るうる店みせは、どんな店みせ  衛生えいせい管理かんりをきちんとしなければならない。

Điểm ngữ pháp liên quan 7 スープにしろ具ぐにしろ

食べ物たべものを売るうる店みせは、どんな店みせにしろ衛生えいせい管理かんりをきちんとしなければならない。

Cửa hàng bán thực phẩm, dù là loại cửa hàng nào cũng phải quản lý vệ sinh cho đàng hoàng.

  1. 1にしては

    にしては: nghĩa là "xét theo... mà lại...", không hợp với ngữ cảnh

  2. 2にしろ ✓

    Chính xác. にしろ: điểm ngữ pháp ⑦ của bài, nghĩa là "dù... cũng...", "dù là loại cửa hàng bán thực phẩm nào"

  3. 3につけ

    につけ: nghĩa là "mỗi khi... thì...", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4ばかりか

    ばかりか: nghĩa là "không những... mà còn...", không hợp với ngữ cảnh

Câu 3

このりんごは生産者せいさんしゃの皆さんみなさんが自慢じまんする  、味あじも香りかおりも抜群ばつぐんですね。

Điểm ngữ pháp liên quan 6 人気にんき店てんだけあって

このりんごは生産者せいさんしゃの皆さんみなさんが自慢じまんするだけあって、味あじも香りかおりも抜群ばつぐんですね。

Táo này đúng là thứ mà những người trồng tự hào, cả vị lẫn hương đều xuất sắc nhỉ.

  1. 1にしても

    にしても: nghĩa là "dù... cũng...", không hợp với ngữ cảnh

  2. 2といっても

    といっても: nghĩa là "tuy nói là...", không hợp với ngữ cảnh quan hệ nhân quả "chính vì thế" của câu này

  3. 3だけあって ✓

    Chính xác. だけあって: điểm ngữ pháp ⑥ của bài, nghĩa là "quả không hổ là...", "quả không hổ là thứ những người trồng tự hào"

  4. 4上にうえに

    上に: nghĩa là "không chỉ... mà còn...", không hợp với ngữ cảnh "quả không hổ"

Câu 4

被災地ひさいちでボランティアをした  、たった1日にちだけですから…。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 ラーメンといっても

被災地ひさいちでボランティアをしたといっても、たった1日にちだけですから…。

Tuy nói là đã làm tình nguyện viên ở vùng thiên tai, nhưng cũng chỉ có một ngày thôi...

  1. 1ばかりでなく

    ばかりでなく: nghĩa là "không chỉ... mà còn...", không hợp với ngữ cảnh

  2. 2というのに

    というのに: nghĩa là "rõ ràng... mà lại...", không hợp với ngữ cảnh

  3. 3というより

    というより: nghĩa là "thà nói là... còn hơn", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4といっても ✓

    Chính xác. といっても: điểm ngữ pháp ④ của bài, nghĩa là "tuy nói là... (nhưng thực tế không phải vậy)", "tuy nói là đã làm tình nguyện viên, nhưng thật ra chỉ có một ngày"

Câu 5

普通ふつうの社員しゃいん  私わたしの意見いけんなど、経営陣けいえいじんは聞いきいてくれないと思うおもうんです。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 空腹くうふくを満たみたすものにすぎなかった

普通ふつうの社員しゃいんにすぎない私わたしの意見いけんなど、経営陣けいえいじんは聞いきいてくれないと思うおもうんです。

Tôi chỉ là một nhân viên bình thường, nên tôi nghĩ ban lãnh đạo sẽ không lắng nghe ý kiến của một người như tôi.

  1. 1に限るかぎる

    「に限るかぎる」: điểm ngữ pháp ⑤ của bài, nghĩa là "... là tốt nhất", còn "tôi là người tốt nhất trong số nhân viên bình thường" thì không thành nghĩa

  2. 2にすぎない ✓

    Chính xác. 「にすぎない」: điểm ngữ pháp ② của bài, nghĩa là "chỉ là... mà thôi", 「普通ふつうの社員しゃいんにすぎない私わたし」 = "tôi, chỉ là một nhân viên bình thường", cho thấy người nói tự thấy mình nhỏ bé, lời nói không có trọng lượng, nên nghĩ rằng ban lãnh đạo sẽ không nghe ý kiến của mình

  3. 3にしても

    「にしても」: "にしろ/にしても/にせよ" là điểm ngữ pháp ⑦ của bài, nghĩa là "dù... cũng...", cách nói "dù chỉ là nhân viên bình thường" dẫn đến ý nhượng bộ, trong khi trọng tâm của câu này là "tôi chỉ là một nhân viên bình thường", nên không hợp với ngữ cảnh

  4. 4といっても

    「といっても」: điểm ngữ pháp ④ của bài, nghĩa là "tuy nói là... (thực ra mức độ không cao đến thế)", "tuy nói là nhân viên bình thường" không hợp với ngữ cảnh người nói tự thấy mình không có tiếng nói

Câu 6

外国語がいこくごを勉強べんきょうするならその国くにに留学りゅうがくする  と私わたしは思うおもう。

Điểm ngữ pháp liên quan 5 ラーメンはしょうゆに限るかぎる

外国語がいこくごを勉強べんきょうするならその国くにに留学りゅうがくするに限るかぎると私わたしは思うおもう。

Tôi nghĩ nếu học ngoại ngữ thì đi du học ở chính đất nước đó là tốt nhất.

  1. 1に限るかぎる ✓

    Chính xác. に限る: điểm ngữ pháp ⑤ của bài, nghĩa là "... là tốt nhất", "nếu học ngoại ngữ thì đi du học ở nước đó là tốt nhất"

  2. 2にほかならない

    にほかならない: điểm ngữ pháp ① của bài, nghĩa là "chính là..., không phải gì khác", không hợp với ngữ cảnh đánh giá "... là tốt nhất"

  3. 3にすぎない

    にすぎない: nghĩa là "chỉ là... mà thôi", không hợp với ngữ cảnh

  4. 4ばかりだ

    ばかりだ: nghĩa là "toàn là..., chỉ ngày càng...", không hợp với ngữ cảnh

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

IT企業きぎょう12★4ではありません。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 ラーメンといっても

IT企業きぎょう1といっても2社員しゃいんは3★理系出身りけいしゅっしん者しゃ4ばかりではありません。

Thứ tự: 2 → 1 → 3 → 4 ★ = lựa chọn 3

Tuy nói là doanh nghiệp IT, nhưng không phải nhân viên nào cũng xuất thân khối khoa học tự nhiên.

Câu được ghép như thế nào

Trước tiên nối "といっても" (ứng với điểm ngữ pháp ④ của bài, tuy nói là...), rồi nối "社員は", ★ rơi vào "理系出身者" sau "社員は", cuối cùng kết thúc bằng "ばかり". Cả câu: IT企業 といっても 社員は 理系出身者★ ばかり ではありません。

Câu 2

彼女かのじょは今いま12★4テレビにも出でている。

Điểm ngữ pháp liên quan 6 人気にんき店てんだけあって

彼女かのじょは今いま1注目ちゅうもくの2バイオリニスト3★だけあって4よくテレビにも出でている。

Thứ tự: 3 → 2 → 4 → 1 ★ = lựa chọn 4

Cô ấy hiện là nghệ sĩ vĩ cầm đang được chú ý, quả không hổ danh, cô thường xuất hiện trên tivi.

Câu được ghép như thế nào

Trước tiên nối "注目の" với "バイオリニスト" để tạo cụm danh từ "nghệ sĩ vĩ cầm được chú ý", ★ rơi vào "だけあって" sau "バイオリニスト" (ứng với điểm ngữ pháp ⑥ của bài, quả không hổ là...), cuối cùng kết thúc bằng "よく". Cả câu: 彼女は今 注目の バイオリニスト だけあって★ よく テレビにも出ている。

Câu 3

若年じゃくねん化すかする青少年せいしょうねん犯罪はんざいの防止策ぼうしさくは12★4問題もんだいだ。

若年じゃくねん化すかする青少年せいしょうねん犯罪はんざいの防止策ぼうしさくは1学校がっこう2ばかりでなく3★社会全体しゃかいぜんたいで4考えかんがえるべき問題もんだいだ。

Thứ tự: 2 → 1 → 3 → 4 ★ = lựa chọn 3

Biện pháp phòng ngừa tội phạm vị thành niên đang trẻ hóa là vấn đề không chỉ nhà trường mà cả xã hội đều phải suy nghĩ.

Câu được ghép như thế nào

Trước tiên nối "学校", rồi nối "ばかりでなく", ★ rơi vào "社会全体で" sau "ばかりでなく", cuối cùng kết thúc bằng "考えるべき". Cả câu: 若年化する青少年犯罪の防止策は 学校 ばかりでなく 社会全体で★ 考えるべき 問題だ。

Câu 4

宇宙うちゅうから地球ちきゅうを見るみると、国境こっきょうなど地図上ちずじょうに12★4と実感じっかんする。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 空腹くうふくを満たみたすものにすぎなかった

宇宙うちゅうから地球ちきゅうを見るみると、国境こっきょうなど地図上ちずじょうに1書かかかれた2単なるたんなる3★線せん4にすぎないと実感じっかんする。

Thứ tự: 2 → 3 → 4 → 1 ★ = lựa chọn 4

Khi nhìn Trái Đất từ không gian, người ta cảm nhận rõ rằng đường biên giới quốc gia chẳng qua chỉ là một đường kẻ trên bản đồ mà thôi.

Câu được ghép như thế nào

Trước tiên nối "書かれた", rồi nối "単なる", ★ rơi vào "線" sau "単なる", cuối cùng kết thúc bằng "にすぎない" (ứng với điểm ngữ pháp ② của bài, chỉ là... mà thôi). Cả câu: 宇宙から地球を見ると、国境など地図上に 書かれた 単なる 線★ にすぎない と実感する。

Phần 3: Đọc hiểu

先日せんじつ、ある企業きぎょうコンサルティング会社かいしゃの研修けんしゅうに参加さんかした。研修けんしゅうの初めはじめにいきなりキャンディが配らくばられた。確かにたしかに今回こんかいの研修けんしゅうはお菓子かし業界ぎょうかいに関係かんけいがあるものだし、女性じょせいの参加者さんかしゃも多いおおい。時間じかんも少しすこしお腹はらが空いあいてくる「おやつ」の時間じかんだ。しかし、まじめな気持ちきもちで研修けんしゅうに参加さんかしている私わたしは、キャンディにしろチョコレートにしろ、大人おとながこのような場ばで口くちにするものではないと少々しょうしょう不快ふかいに思ったおもった。ほかの参加者さんかしゃを見るみると、女性じょせいばかりでなく、男性だんせいも口くちに入れいれている。主催者側しゅさいしゃがわの人ひとに勧めすすめられ、しかたなく私わたしもキャンディを口くちに入れいれた。すると、疲れつかれてボーッとしていた頭あたまがすっきりした。周りまわりを見るみると、初対面しょたいめんの緊張きんちょうがほぐれたのか、知らしらない人同士ひとどうしが和やなごやかに話はなしを始めはじめているではないか。それを見てみて、この研修けんしゅうで「おやつ」が出さだされている意味いみがわかった。最近話題さいきんわだいの企業きぎょうコンサルティング会社かいしゃの研修けんしゅうだけあって、「おやつ」をうまく取り入れとりいれていると思ったおもった。
Xem bản dịch đoạn văn

Hôm trước, tôi tham gia khóa tập huấn của một công ty tư vấn doanh nghiệp. Ngay từ đầu khóa tập huấn, người ta bất ngờ phát kẹo. Quả thật khóa tập huấn lần này có liên quan đến ngành bánh kẹo, người tham gia nữ cũng đông, và thời điểm lại đúng "giờ ăn vặt" khi bụng hơi đói. Tuy nhiên, tôi tham gia khóa tập huấn với tâm thế nghiêm túc, nên nghĩ rằng dù là kẹo hay sô cô la thì người lớn cũng không nên ăn ở nơi như thế này, và hơi khó chịu một chút.
Nhìn những người tham gia khác, không chỉ phụ nữ mà cả nam giới cũng đang ăn. Được người phía ban tổ chức mời, tôi cũng đành bỏ kẹo vào miệng. Thế là cái đầu đang mệt mỏi, lơ mơ bỗng trở nên tỉnh táo. Nhìn quanh, có lẽ vì sự căng thẳng của buổi gặp đầu tiên đã dịu đi, những người xa lạ với nhau đã bắt đầu trò chuyện hòa nhã rồi đấy.
Nhìn cảnh ấy, tôi đã hiểu vì sao khóa tập huấn này lại phát "đồ ăn vặt". Đúng là khóa tập huấn của công ty tư vấn doanh nghiệp đang được bàn tán gần đây, họ vận dụng "đồ ăn vặt" thật khéo, tôi nghĩ thầm.

Câu 1

企業きぎょうコンサルティングの会社かいしゃは研修けんしゅうでどうして「おやつ」を出すだすのだと筆者ひっしゃは考えかんがえましたか。

Tác giả cho rằng vì sao công ty tư vấn doanh nghiệp lại phát "đồ ăn vặt" trong khóa tập huấn?

  1. 1お腹はらが空くあく時間じかんに行おこなわれるから

    "お腹が空く時間に行われるから" chỉ là sự trùng hợp bề ngoài (đúng khung giờ) mà tác giả để ý lúc đầu, không phải lý do mà sau này tác giả thực sự nghĩ ra

  2. 2甘いあまいものが好きすきな女性じょせいの参加者さんかしゃが多いおおいから

    "甘いものが好きな女性の参加者が多いから": trong bài có nhắc đến việc người tham gia nữ đông, nhưng đó chỉ là thông tin nền; về sau tác giả thấy cả nam giới cũng ăn, cho thấy đây không phải lý do thật sự

  3. 3体からだにも心こころにもいい効果こうかがあるから ✓

    Chính xác. Tác giả tự mình trải nghiệm việc sau khi ăn kẹo thì "疲れてボーッとしていた頭がすっきりした" (cái đầu đang mệt mỏi lơ mơ trở nên tỉnh táo), lại thấy "知らない人同士が和やかに話を始めている" (những người xa lạ bắt đầu trò chuyện hòa nhã, bầu không khí trở nên thân thiện), đây chính là biểu hiện của "体にも心にもいい効果" (có tác dụng tốt cho cả cơ thể lẫn tinh thần), và đó mới là lý do thật sự mà cuối cùng tác giả nhận ra

  4. 4お菓子かし業界ぎょうかいの宣伝せんでんの意味いみもある研修けんしゅうだから

    "お菓子業界の宣伝の意味もある研修だから": đầu bài có nhắc khóa tập huấn có liên quan đến ngành bánh kẹo, nhưng đó chỉ là phần giới thiệu bối cảnh chủ đề của khóa tập huấn, không phải lý do mà cuối cùng tác giả nghĩ ra cho câu hỏi "vì sao lại phát đồ ăn vặt"

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

女子学生じょしがくせいが大学だいがくの入学試験にゅうがくしけんの面接めんせつについて先生せんせいに相談そうだんしています。女子学生じょしがくせいが一番いちばん心配しんぱいなのは何でなんですか。

問 女子学生じょしがくせいが一番いちばん心配しんぱいなのは何でなんですか。

Lời thoại

M:明日あしたの面接めんせつ、大丈夫だいじょうぶだよね。
F:先生せんせい、自信じしんがないです。本番ほんばんは全部ぜんぶ忘れわすれてしまいそうで。それに人気にんき校こうだけに、競争率きょうそうりつも高いたかいし。
M:そうだね。でも、競争率きょうそうりつが高いたかいといっても、あなたは入れいれるだけの実力じつりょくがあるじゃない。
F:先生せんせい、もし練習れんしゅうと違うちがう質問しつもんをされたら、どうしたらいいですか。それが一番いちばん心配しんぱいで…。
M:失敗しっぱいを恐れおそれず、堂々どうどうとあなたの考えかんがえを言いいいなさい。自信じしんがなさそうなのは一番いちばんいけないよ。
F:はい、わかりました。今かいまから気持ちきもちを切り替えきりかえます。

M: Buổi phỏng vấn ngày mai, em ổn chứ nhỉ.
F: Thưa thầy, em không tự tin. Em có cảm giác đến lúc phỏng vấn thật thì sẽ quên sạch những gì đã luyện tập. Với lại, đúng là trường được ưa chuộng có khác, tỉ lệ cạnh tranh cũng cao nữa.
M: Ừ, đúng vậy. Nhưng dù nói là tỉ lệ cạnh tranh cao, em vẫn có đủ thực lực để đậu mà.
F: Thưa thầy, nếu bị hỏi câu khác với lúc luyện tập thì em nên làm sao ạ. Điều này em lo nhất...
M: Đừng sợ thất bại, cứ đường hoàng nói ra suy nghĩ của em. Trông thiếu tự tin mới là điều tệ nhất.
F: Vâng, em hiểu rồi ạ. Từ giờ em sẽ điều chỉnh lại tâm lý.

問 女子学生じょしがくせいが一番いちばん心配しんぱいなのは何でなんですか。

  1. 1希望きぼうの大学だいがくは競争率きょうそうりつが高いたかいこと

  2. 2試験しけんのとき、練習れんしゅうしたことを全部ぜんぶ忘れわすれること

  3. 3練習れんしゅうをしなかったこと

  4. 4練習れんしゅうと違うちがう質問しつもんをされること ✓

Điều nữ sinh lo lắng nhất là gì?

Câu hỏi là "Điều nữ sinh lo lắng nhất là gì". Ở đoạn đầu hội thoại, nữ sinh quả có nhắc đến hai điều khiến em bất an - 「本番ほんばんは全部ぜんぶ忘れわすれてしまいそうで」 (sợ lúc phỏng vấn thật sẽ quên sạch, loại 2) và 「競争率きょうそうりつも高いたかいし」 (tỉ lệ cạnh tranh cao, loại 1), nhưng cả hai chỉ là nỗi lo chung chung nói lướt qua, thầy cũng đã trấn an ngay bằng câu 「あなたは入れいれるだけの実力じつりょくがあるじゃない」 mà không hỏi thêm. Trọng tâm thật sự nằm ở câu hỏi em chủ động nêu ra ngay sau đó: 「もし練習れんしゅうと違うちがう質問しつもんをされたら、どうしたらいいですか。それが一番いちばん心配しんぱいで…」 - chính em nói rõ "điều này em lo nhất", hướng đến việc "bị hỏi câu khác với lúc luyện tập". Còn 「練習れんしゅうをしなかったこと」 thì trong bài hoàn toàn không đề cập, hơn nữa em vẫn luôn luyện tập (loại 3). → 練習れんしゅうと違うちがう質問しつもんをされること. Đáp án 4.

Ngữ pháp trong câu này

〜だけに:(Cách dùng liên quan đến điểm ngữ pháp ⑥ của bài) Chính vì... (càng...). 「人気にんき校こうだけに、競争率きょうそうりつも高いたかい」= vì là trường được ưa chuộng nên tỉ lệ cạnh tranh cũng cao.

〜といっても:(Điểm ngữ pháp ④ của bài) Tuy nói là... (thực tế chưa chắc như vậy). 「競争率きょうそうりつが高いたかいといっても」= tuy nói là tỉ lệ cạnh tranh cao.

Từ vựng quan trọng

面接めんせつ(めんせつ) phỏng vấn

競争率きょうそうりつ(きょうそうりつ) tỉ lệ cạnh tranh, tỉ lệ chọi

堂々どうどうと(どうどうと) đường hoàng, đàng hoàng

Câu 2

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

両親りょうしんが子どもこどもの将来しょうらいについて話しはなしています。お父さんとうさんはどう思っておもっていますか。

問 お父さんとうさんはどう思っておもっていますか。

Lời thoại

F:隆たかし、プロ野球選手やきゅうせんしゅになりたいんだって。
M:いいじゃないか。何かなにか問題もんだいでもあるのか。
F:だって。あなただって、プロ野球選手やきゅうせんしゅになれなかったじゃない。
M:けがしたからなあ。
F:私わたしはあなたみたいに学校がっこうの先生せんせいになってほしいのよ。
M:確かにたしかにおれも高校こうこうの教師きょうしになってよかったと思うおもうよ。
F:そうだよね。その上うえ、野球部やきゅうぶの監督かんとくもやっているし…。いい人生じんせいじゃない。
M:隆たかしにもすすめたい気がきがするけど、隆たかしはまだ高校こうこう2年にねんだろ。野球選手やきゅうせんしゅにしろ、教師きょうしにしろ、自分じぶんの人生じんせいだ。まあ、今かいまから夢ゆめを捨てすてることはないと思うおもうよ。

F: Takashi nói là nó muốn làm cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp đấy.
M: Thế chẳng phải tốt sao. Có vấn đề gì à.
F: Anh nói gì vậy. Chính anh cũng đâu có làm được cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp.
M: Tại bị thương mà.
F: Em muốn con làm thầy giáo trường học giống anh cơ.
M: Nói thật, anh cũng thấy làm giáo viên cấp ba là tốt.
F: Đúng không. Hơn nữa anh còn làm huấn luyện viên câu lạc bộ bóng chày nữa... Cuộc đời như thế chẳng phải tốt sao.
M: Anh cũng muốn khuyên con đi con đường này, nhưng Takashi mới học năm hai cấp ba thôi mà. Dù làm cầu thủ bóng chày hay làm giáo viên thì cũng là cuộc đời của chính nó. Thôi, anh nghĩ bây giờ chưa cần bỏ giấc mơ đâu.

問 お父さんとうさんはどう思っておもっていますか。

  1. 1高校こうこうの先生せんせいになってほしいと思っておもっている

  2. 2自分じぶんで決めきめてほしいと思っておもっている ✓

  3. 3野球部やきゅうぶの監督かんとくになってほしいと思っておもっている

  4. 4プロ野球やきゅうの選手せんしゅになるのに反対はんたいしている

Bố nghĩ thế nào?

Câu hỏi là "Bố nghĩ thế nào". Mẹ đã nói rõ kỳ vọng của mình - 「私わたしはあなたみたいに学校がっこうの先生せんせいになってほしいのよ」, đây là suy nghĩ của mẹ, không phải của bố (loại 1, 3; "làm giáo viên", "làm huấn luyện viên câu lạc bộ bóng chày" đều là ví dụ do mẹ nêu ra để nói về con đường bà mong con trai đi). Bố chỉ hùa theo lời mẹ bằng câu 「確かにたしかにおれも高校こうこうの教師きょうしになってよかったと思うおもうよ」 chứ không nói đó là kỳ vọng của mình dành cho con. Thái độ thật sự của bố nằm ở câu cuối: 「野球選手やきゅうせんしゅにしろ、教師きょうしにしろ、自分じぶんの人生じんせいだ。まあ、今かいまから夢ゆめを捨てすてることはないと思うおもうよ」 - dù làm cầu thủ bóng chày hay làm giáo viên, "にしろ〜にしろ" (điểm ngữ pháp ⑦ của bài) nghĩa là "cái nào cũng được", đó đều là cuộc đời của chính Takashi, chưa cần bỏ giấc mơ ngay bây giờ, cho thấy bố không phản đối việc con trai làm cầu thủ chuyên nghiệp (loại 4), mà tôn trọng lựa chọn của con. → 自分じぶんで決めきめてほしいと思っておもっている. Đáp án 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜にしろ〜にしろ:(Điểm ngữ pháp ⑦ của bài) Dù là... hay là..., cái nào cũng... 「野球選手やきゅうせんしゅにしろ、教師きょうしにしろ、自分じぶんの人生じんせいだ」= dù làm cầu thủ bóng chày hay làm giáo viên, đó cũng là cuộc đời của chính cậu ấy.

Từ vựng quan trọng

監督かんとく(かんとく) huấn luyện viên, người dẫn dắt đội

夢ゆめを捨てすてる(ゆめをすてる) từ bỏ giấc mơ

Về trang học Bài 11 · Về TRY!N2