Bài 9 トリアージ Luyện tập
Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp
Câu 1
いつから この町に音楽を愛する若者が集まるようになった。
いつからともなくこの町に音楽を愛する若者が集まるようになった。
Không biết từ khi nào, thành phố này đã bắt đầu tụ họp những người trẻ yêu âm nhạc.
1とはいえ
「とはいえ」diễn tả "tuy nói là ...", không hợp với nghĩa của câu.
2といえども
「といえども」diễn tả "dù là ...", không hợp với nghĩa của câu.
3ともなく ✓
Chính xác. 「ともなく」trong cụm cố định 「いつからともなく」diễn tả "từ lúc nào không hay, không rõ từ khi nào".
4ともなると
「ともなると」diễn tả "hễ đến lúc ... thì (có sự thay đổi tương ứng)", không hợp với ngữ cảnh "không biết từ khi nào".
Câu 2
5億円 ヨットが売りに出されたが、一瞬で買い手が決まったそうだ。
Điểm ngữ pháp liên quan 1 100人からいるけが人
5億円からするヨットが売りに出されたが、一瞬で買い手が決まったそうだ。
Một chiếc du thuyền trị giá 500 triệu yên được rao bán, nghe nói trong nháy mắt đã có người mua.
1からくる
「からくる」diễn tả "bắt nguồn từ ... (nguyên nhân)", không hợp với ngữ cảnh chỉ giá cao.
2からする ✓
Chính xác. 「からする」diễn tả "giá cao tới ...", ứng với phần bổ sung của điểm ngữ pháp ① là 「〜からする」; "chiếc du thuyền giá tới 500 triệu yên".
3からいる
「からいる」thường dùng để chỉ số người đông, không đi với 「ヨット」(đồ vật).
4からある
「からある」tuy cũng diễn tả số lượng nhiều, nhưng thường dùng cho số lượng, trọng lượng...; để nói về giá cả thì thường dùng 「からする」 hơn.
Câu 3
この小説はとらえ 、さまざまな解釈が成り立つと言われている。
Điểm ngữ pháp liên quan 4 見ようによっては
この小説はとらえようによって、さまざまな解釈が成り立つと言われている。
Nghe nói cuốn tiểu thuyết này, tùy cách hiểu, có thể có nhiều cách diễn giải khác nhau.
1にかかわる
「にかかわる」diễn tả "liên quan đến ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
2にあって
「にあって」diễn tả "trong tình huống ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
3ようととらえまいと
「とらえようととらえまいと」= "dù hiểu hay không hiểu", về hình thức có thể ghép được nhưng nghĩa không khớp với ý "tùy cách hiểu mà có nhiều cách diễn giải khác nhau".
4ようによって ✓
Chính xác. 「ようによって」diễn tả "tùy thuộc vào cách làm/cách hiểu", tương ứng với điểm ngữ pháp ④ của bài này, 「とらえようによって」.
Câu 4
裁判員は裁判 話は家族にさえも話してはいけない。
Điểm ngữ pháp liên quan 2 命にかかわる
裁判員は裁判にかかわる話は家族にさえも話してはいけない。
Bồi thẩm viên dù là với người nhà cũng không được tiết lộ nội dung liên quan đến phiên tòa.
1に反する
「に反する」diễn tả "trái với ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
2に先立つ
「に先立つ」diễn tả "trước khi ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
3にかかわる ✓
Chính xác. 「にかかわる」diễn tả "liên quan đến ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ② của bài này; "nội dung liên quan đến phiên tòa".
4にわたる
「にわたる」diễn tả "trải dài khắp phạm vi ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
Câu 5
防災訓練の実施 、各部署から1人ずつ責任者が選ばれた。
防災訓練の実施にあたって、各部署から1人ずつ責任者が選ばれた。
Nhân dịp tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai, mỗi bộ phận đã chọn ra một người phụ trách.
1にあたって ✓
Chính xác. 「にあたって」diễn tả "nhân dịp ..."; "nhân dịp tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai".
2につれて
「につれて」diễn tả "cùng với việc ...", không hợp lắm với một sự kiện diễn ra một lần như 「実施」.
3にあって
「にあって」diễn tả "trong tình huống ...", không hợp với ngữ cảnh của một sự kiện mang tính dịp như 「実施」.
4にもとづいて
「にもとづいて」diễn tả "dựa trên ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
Câu 6
あの嬉しそうな様子 、川野君は合格したに違いない。
あの嬉しそうな様子からみると、川野君は合格したに違いない。
Nhìn vẻ mặt vui mừng kia, chắc chắn Kawano đã đỗ rồi.
1からといって
「からといって」diễn tả "dù ... cũng không thể ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
2からあって
「からあって」không phải là cách kết hợp cố định, ngữ pháp không thông.
3からには
「からには」diễn tả "một khi đã ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.
4からみると ✓
Chính xác. 「からみると」diễn tả "nhìn từ ... (căn cứ để phán đoán)"; "nhìn từ vẻ mặt vui mừng kia".
Phần 2: Sắp xếp câu
Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.
Câu 1
虫歯を放置しておくと命12★4あります。
Điểm ngữ pháp liên quan 2 命にかかわる
虫歯を放置しておくと命1にかかわる2大病に3★つながる4おそれがあります。
Thứ tự: 1 → 3 → 2 → 4 ★ = lựa chọn 2
Nếu cứ để mặc răng sâu thì có nguy cơ dẫn đến bệnh nặng đe dọa tính mạng.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết nối 「にかかわる」 (điểm ngữ pháp ② của bài này, liên quan đến ...), rồi nối 「大病に」, ô ★ rơi vào 「つながる」, cuối cùng nối 「おそれが」, hô ứng với 「あります」 đã cho sẵn ở cuối câu.
Câu 2
香りが強い12★4引き立てます。
Điểm ngữ pháp liên quan 4 見ようによっては
香りが強い1スパイスも2使いようによっては3★料理の4味を引き立てます。
Thứ tự: 3 → 2 → 1 → 4 ★ = lựa chọn 1
Gia vị có hương thơm nồng nàn, nếu dùng khéo thì cũng có thể làm nổi bật hương vị món ăn.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết nối 「スパイスも」, rồi nối 「使いようによっては」 (điểm ngữ pháp ④ của bài này, tùy cách sử dụng), ô ★ rơi vào 「料理の」, cuối cùng nối 「味を」, hô ứng với 「引き立てます」 đã cho sẵn ở cuối câu.
Câu 3
この学校は、着物が主流だった12★4制服に洋装を取り入れた。
Điểm ngữ pháp liên quan 3 緊急時にあって
この学校は、着物が主流だった1時代2にあって3★批判を4受けつつも制服に洋装を取り入れた。
Thứ tự: 3 → 4 → 1 → 2 ★ = lựa chọn 1
Ngôi trường này, ngay cả vào thời đại mà kimono còn là chủ đạo, vẫn chịu đựng chỉ trích để đưa âu phục vào đồng phục.
Câu được ghép như thế nào
Trước hết nối 「時代」, rồi nối 「にあって」 (điểm ngữ pháp ③ của bài này, trong tình huống ...), ô ★ rơi vào 「批判を」, cuối cùng nối 「受けつつも」, hô ứng với 「制服に洋装を取り入れた」 đã cho sẵn ở cuối câu.
Phần 3: Đọc hiểu
Xem bản dịch đoạn văn
Khi xảy ra hỏa hoạn, từng có trường hợp một người bình thường một mình khiêng được chiếc két sắt nặng tới 100 ki-lô-gam ra ngoài. Đó chính là cái gọi là "sức mạnh phi thường trong đám cháy", và trong công việc đôi khi cũng xảy ra chuyện tương tự. Đây là sức mạnh có thể phát huy trong tình huống khẩn cấp liên quan đến tính mạng hay sự tồn vong của công ty.
Nếu vậy thì việc trách cứ rằng người đó bình thường không làm việc hết sức, chỉ vì họ không phát huy sức mạnh ấy lúc bình thường, là sai lầm.
Tuy nhiên, bên sử dụng lao động, dù biết là vô lý, nhưng vì muốn chiến thắng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt nên thường có khuynh hướng luôn đòi hỏi người lao động phát huy thứ sức mạnh vốn chỉ có ở ngưỡng phi thường như vậy. Vậy thì điều gì sẽ xảy ra? Quả thực trong ngắn hạn năng suất sẽ tăng. Nhưng dù vậy, nếu ép người lao động tiếp tục làm việc vượt quá "hết sức" lúc bình thường, người lao động sẽ tổn hại sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, kết quả là không những khó duy trì lâu dài mà nhiều khi còn khiến năng suất tụt xuống dưới mức ban đầu.
Câu 1
「火事場の馬鹿力」とはどういうことか。
"Sức mạnh phi thường trong đám cháy" (火事場の馬鹿力) có nghĩa là gì?
1平常時に発揮される特殊な力
「平常時に発揮される特殊な力」mâu thuẫn với 「非常時にあって出せる力」 trong bài, loại.
2非常時に発揮される特殊な力 ✓
Chính xác. Bài viết nói rõ đây là 「命なり会社の存続なりにかかわるような非常時にあって出せる力」, tức là sức mạnh đặc biệt chỉ có thể phát huy trong tình huống khẩn cấp.
3平常時に出すと非難される特殊な力
「平常時に出すと非難される特殊な力」bài viết không hề nhắc đến việc phát huy sức mạnh này lúc bình thường sẽ bị chỉ trích, đây là điều bịa ra.
4非常時に出すと非難される特殊な力
「非常時に出すと非難される特殊な力」ý bài viết hoàn toàn ngược lại: không nên trách cứ người ta chỉ vì bình thường họ không phát huy sức mạnh này, chứ không phải "phát huy lúc khẩn cấp thì bị chỉ trích".
Câu 2
筆者が最も言いたいことは何か。
Điều tác giả muốn nói nhất là gì?
1経営者は労働者に常に平常時の「全力」以上の力を求めるべきではない。 ✓
Chính xác. Nửa sau bài viết chỉ rõ rằng nếu người quản lý ép người lao động liên tục bỏ ra sức lao động vượt quá "hết sức" lúc bình thường thì sẽ tổn hại sức khỏe, khó duy trì lâu dài, thậm chí kéo năng suất ban đầu đi xuống; vì vậy tác giả chủ trương người quản lý không nên luôn đòi hỏi người lao động phát huy sức mạnh vượt quá "hết sức" lúc bình thường.
2経営者は労働者に常に平常時の「全力」以上の力を出させるべきだ。
「経営者は労働者に常に平常時の「全力」以上の力を出させるべきだ」hoàn toàn trái ngược với quan điểm của tác giả.
3経営者は労働者に短期的な生産性を上げさせるべきだ。
「短期的な生産性を上げさせるべきだ」bài viết tuy có nhắc đến việc năng suất tăng trong ngắn hạn, nhưng sau đó tác giả phủ nhận hiệu quả lâu dài của cách làm này, nên đó không phải chủ trương của tác giả.
4経営者は労働者に非常時の生産性を上げさせるべきだ。
「非常時の生産性を上げさせるべきだ」bài viết không hề nêu chủ trương như vậy, đây là điều bịa ra.
Phần 4: Nghe hiểu
Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.
Nghe trước, rồi chọn đáp án từng câu. Sau khi trả lời, mở phần lời thoại để nghe lại từng câu.
テレビで、ある科学者がエネルギー問題について話しています。
Câu 1
問 この科学者が最も注目しているエネルギーは何ですか。
1太陽光
2風力
3メタンハイドレート ✓
4天然ガス
Nguồn năng lượng mà nhà khoa học chú ý nhất là gì?
Nhà khoa học nói rõ trong phát biểu: 「日本に合ったエネルギーということで、今私が最も注目しているのはメタンハイドレートです」 - chỉ thẳng đối tượng "được chú ý nhất" chính là mê-tan hydrat (メタンハイドレート). Điện mặt trời và điện gió chỉ là những công nghệ Nhật Bản đã đưa vào nhưng "có giới hạn" (loại 1, 2); khí thiên nhiên chỉ là đối tượng dùng làm lượng tham chiếu để so sánh ("tương đương lượng khí thiên nhiên dùng trong 96 năm"), chứ không phải thứ ông ấy chú ý (loại 4). → メタンハイドレート. Đáp án là 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜にあって:Trong tình huống ... (điểm ngữ pháp ③ của bài này). 「求められる時代にあって」.
〜からある:Số lượng lên tới ... (điểm ngữ pháp ① của bài này). 「96年分からある」.
Từ vựng quan trọng
確保(かくほ) bảo đảm, đảm bảo
導入(どうにゅう)する đưa vào, áp dụng
地形(ちけい) địa hình
Câu 2
問 この2人は科学者の意見についてどう思っていますか。
1女の人も男の人も賛成している。
2女の人は賛成だが、男の人は賛成しかねている。 ✓
3女の人は賛成しかねているが、男の人は賛成だ。
4女の人も男の人も賛成しかねている。
Hai người này có thái độ thế nào đối với ý kiến của nhà khoa học?
Câu hỏi hỏi về thái độ của hai người đối với ý kiến của nhà khoa học (mê-tan hydrat đáng được chú ý/tận dụng). Người phụ nữ (F) trước tiên nói 「いいよね。上手くいけば、石油なんていらないんじゃない?」, sau đó lại nói 「え〜。でも、試す価値はあると思うよ」 - thái độ tích cực, rõ ràng là tán thành. Người đàn ông (M2) thì nói 「うーん。でも、それって上手くいけばの話だよね?実際はどうなんだろう?」, cuối cùng lại nói 「まあ、そうかもしれないけど、こういう問題は、なかなか難しいよね」 - luôn giữ thái độ dè dặt, hoài nghi, không tán thành rõ ràng, thuộc trường hợp "khó mà tán thành". → 女の人は賛成だが、男の人は賛成しかねている. Đáp án là 2.
Ngữ pháp trong câu này
〜んじゃない?:Câu hỏi tu từ, cách diễn đạt khéo léo ý nghĩ của bản thân.
Từ vựng quan trọng
価値(かち) giá trị
Lời thoại
M1 エネルギーの確保は、我々の将来にかかわる重要な課題です。
Bảo đảm nguồn năng lượng là một vấn đề quan trọng liên quan đến tương lai của chúng ta.
M1 石油に代わるエネルギーが求められる時代にあって、新しいエネルギーの開発が急がれております。
Trong thời đại cần phát triển năng lượng mới thay thế dầu mỏ, việc đẩy nhanh phát triển năng lượng mới đang trở nên cấp bách.
M1 日本でも、ヨーロッパにならって、太陽光発電や風力発電などが導入されていますが、気候も地形も異なる日本では限界があります。
Ở Nhật Bản, noi theo châu Âu, điện mặt trời, điện gió... cũng đã được đưa vào sử dụng, nhưng vì khí hậu và địa hình khác với châu Âu nên có những giới hạn.
M1 日本に合ったエネルギーということで、今私が最も注目しているのはメタンハイドレートです。
Nói về năng lượng phù hợp với Nhật Bản, thứ mà hiện nay tôi chú ý nhất là mê-tan hydrat.
M1 これは「燃える氷」と呼ばれていて、その量は日本で使われる天然ガスの約96年分からあるんです。
Chất này được gọi là "băng cháy", trữ lượng của nó tương đương lượng khí thiên nhiên mà Nhật Bản sử dụng trong khoảng 96 năm.
M1 これを利用しない手はないでしょう。
Không có lý do gì mà không tận dụng nó.
F 「燃える氷」かあ……。いいよね。上手くいけば、石油なんていらないんじゃない?
"Băng cháy" à... Nghe hay đấy nhỉ. Nếu suôn sẻ thì có khi chẳng cần đến dầu mỏ nữa nhỉ?
M2 うーん。でも、それって上手くいけばの話だよね?実際はどうなんだろう?
Ừm... Nhưng đó là chuyện "nếu suôn sẻ" thôi đúng không? Thực tế thì sẽ thế nào nhỉ?
F え〜。でも、試す価値はあると思うよ。
Ơ~. Nhưng mình thấy cũng đáng để thử mà.
M2 まあ、そうかもしれないけど、こういう問題は、なかなか難しいよね。
Ừ, có lẽ cậu nói đúng, nhưng loại vấn đề này đúng là khó thật đấy.