LearnWithSubs

Bài 2 産業医を増やそう Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

新人賞しんじんしょうおめでとうございます。皆様みなさまの今後こんごのますますのご活躍かつやくを  。

Điểm ngữ pháp liên quan 9 願っねがってやみません

新人賞しんじんしょうおめでとうございます。皆様みなさまの今後こんごのますますのご活躍かつやくを祈っいのってやみません。

Chúc mừng các bạn đã nhận giải Tân binh. Tôi thành tâm mong rằng các bạn sẽ ngày càng hoạt động thật nổi bật trong tương lai.

  1. 1祈っいのってやみません ✓

    Chính xác. 「〜てやみません」diễn tả "thành tâm, mãnh liệt cầu mong ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑨ của bài này.

  2. 2祈っいのってたまりません

    「〜てたまりません」thường đi với tính từ chỉ cảm xúc, diễn tả "... đến mức không chịu nổi", không thể gắn trực tiếp sau động từ chỉ ý chí như 「祈るいのる」.

  3. 3祈るいのるおそれがあります

    「〜おそれがあります」diễn tả "có nguy cơ/lo ngại ...", thường dùng cho sự việc xấu, không hợp với ngữ cảnh lẫn sắc thái cảm xúc của lời chúc mừng.

  4. 4祈るいのるにすぎません

    「〜にすぎません」= "chỉ là ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Câu 2

田中たなかさんは、話しはなし出すだすと長くながくなる  。

Điểm ngữ pháp liên quan 5 おろそかになるきらいがあります

田中たなかさんは、話しはなし出すだすと長くながくなるきらいがある。

Hễ Tanaka bắt đầu nói là nói mãi không dứt.

  1. 1ものがある

    「ものがある」= "có mặt ... khiến người ta cảm thấy ...", thường dùng trong những nhận xét đánh giá, không hợp lắm với ngữ cảnh một thói quen cố hữu như "hễ nói là không dứt".

  2. 2ほかしかたがない

    「ほかしかたがない」không phải là cách kết hợp chuẩn, nghĩa cũng không phù hợp.

  3. 3向きむきだ

    「向きむきだ」= "thích hợp cho ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  4. 4きらいがある ✓

    Chính xác. 「きらいがある」diễn tả "có khuynh hướng xấu ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑤ của bài này; 「話しはなし出すだすと長くながくなるきらいがある」= có tật hễ nói là nói rất dài.

Câu 3

歴史上れきしじょう、恐怖きょうふ  国民こくみんを支配しはいしようとする権力者けんりょくしゃは少なくすくなくない。

Điểm ngữ pháp liên quan 7 ご指導しどうをもって

歴史上れきしじょう、恐怖きょうふをもって国民こくみんを支配しはいしようとする権力者けんりょくしゃは少なくすくなくない。

Trong lịch sử, không ít kẻ cầm quyền đã tìm cách cai trị người dân bằng nỗi sợ hãi.

  1. 1を問わとわず

    「を問わとわず」= "bất kể ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  2. 2をこめて

    「をこめて」= "chứa đựng ... (tấm lòng, tình cảm)", thường đi với các cụm như 「心こころを込めこめて」, kết hợp với 「恐怖」thì không tự nhiên.

  3. 3をもって ✓

    Chính xác. 「をもって」diễn tả "lấy ... làm phương tiện/cách thức", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑦ của bài này; 「恐怖きょうふをもって支配しはいする」= cai trị bằng nỗi sợ hãi.

  4. 4をはじめ

    「をはじめ」= "tiêu biểu là ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Câu 4

親しいしたしい仲なか  、借金しゃっきんの保証人ほしょうにんには絶対ぜったいなるなと親おやから言わいわれている。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 中小企業ちゅうしょうきぎょうといえども

親しいしたしい仲なかといえども、借金しゃっきんの保証人ほしょうにんには絶対ぜったいなるなと親おやから言わいわれている。

Cha mẹ dặn tôi rằng dù là người thân thiết đến đâu, cũng tuyệt đối không được đứng ra bảo lãnh khoản vay cho họ.

  1. 1というと

    「というと」= "nhắc đến ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  2. 2といえども ✓

    Chính xác. 「といえども」diễn tả "dù là ... cũng ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ② của bài này; 「親しいしたしい仲なかといえども」= dù là mối quan hệ thân thiết (cũng không được làm người bảo lãnh).

  3. 3にとって

    「にとって」= "đối với ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  4. 4につけても

    「につけても」= "mỗi khi ... lại ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Câu 5

新製品しんせいひんの発売前はつばいまえによく似たにた商品名しょうひんめいがあることがわかり、変更へんこう  された。

Điểm ngữ pháp liên quan 3 休職きゅうしょくを余儀なよぎなくされる

新製品しんせいひんの発売前はつばいまえによく似たにた商品名しょうひんめいがあることがわかり、変更へんこうを余儀なよぎなくされた。

Trước khi sản phẩm mới được bán ra, người ta phát hiện có tên sản phẩm rất giống nên đã buộc phải đổi tên.

  1. 1を皮切かわきりに

    「を皮切かわきりに」= "lấy ... làm khởi đầu", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  2. 2を余儀なよぎなく ✓

    Chính xác. 「を余儀なよぎなくされる」diễn tả "bị buộc phải ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ③ của bài này; 「変更へんこうを余儀なよぎなくされた」= buộc phải thay đổi.

  3. 3を契機けいきに

    「を契機けいきに」= "nhân dịp ...", sắc thái trung tính hoặc thậm chí tích cực, không hợp với ngữ cảnh bị động, bất đắc dĩ phải thay đổi của câu.

  4. 4をもって

    「をもって」= "lấy ... làm phương tiện", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Câu 6

運転うんてんするなら、アルコールは一滴いってき  飲んのんではいけない。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 一刻いっこくたりとも

運転うんてんするなら、アルコールは一滴いってきたりとも飲んのんではいけない。

Nếu định lái xe thì dù chỉ một giọt rượu cũng không được uống.

  1. 1ばかりか

    「ばかりか」= "không những ... mà còn ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  2. 2どころか

    「どころか」= "nói gì đến ..., đến ... còn không", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  3. 3たりとも ✓

    Chính xác. 「たりとも」diễn tả "dù chỉ là đơn vị nhỏ như ... cũng (không) ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ④ của bài này; 「一滴いってきたりとも飲んのんではいけない」= dù một giọt cũng không được uống.

  4. 4ぬきに

    「ぬきに」= "bỏ ...; không tính ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Câu 7

「豊かゆたかな海うみ  漁師りょうしだ」と言っていって、彼らかれらは仕事しごとの合間あいまに環境保護かんきょうほごの活動かつどうをしている。

Điểm ngữ pháp liên quan 8 笑顔えがおあってのさいわい市し

「豊かゆたかな海うみあっての漁師りょうしだ」と言っていって、彼らかれらは仕事しごとの合間あいまに環境保護かんきょうほごの活動かつどうをしている。

Họ nói rằng "có biển cả trù phú thì mới có ngư dân", vì thế ngoài công việc còn tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

  1. 1あっての ✓

    Chính xác. 「あっての」diễn tả "có ... thì mới có ..., không có ... thì không có ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑧ của bài này; 「豊かゆたかな海うみあっての漁師りょうしだ」= có biển cả trù phú thì mới có nghề ngư dân.

  2. 2に限っかぎって

    「に限っかぎって」= "riêng ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  3. 3とあって

    「とあって」= "vì là ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  4. 4に至るいたるまで

    「に至るいたるまで」= "cho đến tận ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

サッカーの監督かんとくは、「今日きょうの試合しあいは、相手あいてチームに12★4」と自信じしんを持っもって言ったいった。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 一刻いっこくたりとも

サッカーの監督かんとくは、「今日きょうの試合しあいは、相手あいてチームに11点てん2たりとも3★与えあたえずに4勝つかつ」と自信じしんを持っもって言ったいった。

Thứ tự: 4 → 1 → 3 → 2 ★ = lựa chọn 3

Huấn luyện viên đội bóng đá tự tin nói: "Trận hôm nay, chúng ta sẽ thắng mà không để đối phương ghi được dù chỉ một bàn."

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「1点てんたりとも」 (dù chỉ một điểm) để tạo thành đơn vị nhỏ nhất của 「たりとも」, rồi nối 「与えあたえずに」 (mà không cho) vào ô ★, cuối cùng kết thúc bằng 「勝つかつ」 (chiến thắng). Tương ứng với điểm ngữ pháp ④ 「たりとも」.

Câu 2

大型おおがた台風たいふうの接近せっきんで、12★4。

Điểm ngữ pháp liên quan 3 休職きゅうしょくを余儀なよぎなくされる

大型おおがた台風たいふうの接近せっきんで、1今年ことしの2祭りまつりは3★中止ちゅうしを4余儀なよぎなくされた。

Thứ tự: 4 → 3 → 2 → 1 ★ = lựa chọn 2

Do bão lớn đang đến gần, lễ hội năm nay buộc phải hủy bỏ.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối chủ ngữ 「今年ことしの祭りまつりは」, rồi nối 「中止ちゅうしを」 vào vị trí ★, cuối cùng kết thúc bằng 「余儀なよぎなくされた」, tạo thành 「〜を余儀なよぎなくされた」 (bị buộc phải ...). Tương ứng với điểm ngữ pháp ③.

Câu 3

「サルも木きから落ちるおちる」というのは、12★4という意味いみである。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 中小企業ちゅうしょうきぎょうといえども

「サルも木きから落ちるおちる」というのは、1上手じょうずな人ひと2といえども3★失敗しっぱいする4ことがあるという意味いみである。

Thứ tự: 2 → 4 → 3 → 1 ★ = lựa chọn 3

"Khỉ cũng có lúc rơi từ trên cây xuống" nghĩa là ngay cả người giỏi cũng có lúc thất bại.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết nối 「上手じょうずな人ひと」, rồi nối 「といえども」 (dù là ... cũng) để tạo thành vế nhượng bộ, cuối cùng kết thúc bằng 「失敗しっぱいする」 và 「ことがある」 (có lúc ...). Tương ứng với điểm ngữ pháp ② 「といえども」.

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

皆さんみなさん、ご卒業そつぎょうおめでとうございます。一昨年いっさくねん入学にゅうがくした208名めいが、1名めいたりとも1 ことなく、本校ほんこうを巣立っすだって行いくことを、大変たいへんうれしく思いおもいます。さて、人ひとは誰だれでも困難こんなんなことを避けさける2 が、「困難こんなんはそれを乗のり越えこえられる人ひとにしか与えあたえられない」という言葉ことばがあります。いかなる困難こんなん3 、乗のり越えこえられないものはないということです。それを1つ1つ乗のり越えこえることによってさらなる成長せいちょうをし、それぞれの道みちで活躍かつやくされることを4 。以上いじょう、簡単かんたんではありますが、私わたしのお祝いいわいの言葉ことばと5 。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 4 一刻いっこくたりとも

  1. 1欠けかける ✓

    Chính xác. 「欠けかける」= "thiếu, vắng mặt"; 「1名めいたりとも欠けかけることなく」= "không vắng một ai", hô ứng với điểm ngữ pháp ④ 「たりとも」, diễn tả "dù chỉ một người cũng không ...".

  2. 2卒業そつぎょうする

    「卒業そつぎょうする」ghép với 「1名めいたりとも〜ことなく」không thông, hơn nữa lặp nghĩa với đoạn sau 「本校ほんこうを巣立っすだって行いく」(sắp rời trường ra đi).

  3. 3飛びとび立つたつ

    「飛びとび立つたつ」= "cất cánh, tung cánh bay cao", ghép với 「1名めいたりとも〜ことなく」không tự nhiên.

  4. 4うれしい

    「うれしい」là tính từ, không thể đi trực tiếp sau 「1名めいたりとも」để làm bổ ngữ cho 「ことなく」.

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 5 おろそかになるきらいがあります

  1. 1ことを余儀なよぎなくされます

    「ことを余儀なよぎなくされます」= "bị buộc phải ...", chủ ngữ thường là người bị ngoại cảnh cưỡng ép, không hợp với ngữ cảnh khuynh hướng chung như 「人ひとはだれでも〜」.

  2. 2次第しだいです

    「次第しだいです」= "là vì ... nên", dùng để giải thích nguyên do sự việc, không diễn tả "khuynh hướng".

  3. 3きらいがあります ✓

    Chính xác. 「きらいがあります」diễn tả "có khuynh hướng xấu ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑤ của bài này; 「人ひとは誰だれでも困難こんなんなことを避けさけるきらいがある」= ai cũng có khuynh hướng né tránh khó khăn.

  4. 4はずがありません

    「はずがありません」= "không thể nào ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Chỗ trống 3

Điểm ngữ pháp liên quan 2 中小企業ちゅうしょうきぎょうといえども

  1. 1とあって

    「とあって」= "vì là ...", chỉ nguyên nhân, không hợp với ngữ cảnh nhượng bộ "dù khó khăn thế nào".

  2. 2といえども ✓

    Chính xác. 「といえども」diễn tả "dù là ... cũng ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ② của bài này; 「いかなる困難こんなんといえども」= dù là khó khăn thế nào đi nữa.

  3. 3というより

    「というより」= "thay vì nói là ... thì nên nói là ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

  4. 4とともに

    「とともに」= "cùng với ...", không hợp với ngữ cảnh của câu.

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 9 願っねがってやみません

  1. 1願えねがえるでしょうか

    「願えねがえるでしょうか」= "có thể nhờ ... được không", là giọng hỏi/nhờ vả, không hợp với ngữ cảnh lời chúc kết thúc bài phát biểu tốt nghiệp.

  2. 2願っねがってやみません ✓

    Chính xác. 「願っねがってやみません」diễn tả "thành tâm cầu mong ...", tương ứng với điểm ngữ pháp ⑨ của bài này, dùng để bày tỏ mong ước lâu dài và mãnh liệt một cách trang trọng.

  3. 3願っねがってたまりません

    「願っねがってたまりません」không phải là cách kết hợp đúng; 「〜てたまらない」thường đi với tính từ chỉ cảm xúc, không đi với 「願うねがう」.

  4. 4願っねがってはなりません

    「願っねがってはなりません」= "không được cầu mong ...", nghĩa không thông.

Chỗ trống 5

  1. 1していただきます

    「していただきます」= "nhờ đối phương làm ... cho tôi", hiểu sai chủ ngữ; ở đây người phát biểu phải khiêm tốn nói về hành động của chính mình.

  2. 2してさしあげます

    「してさしあげます」= "tôi làm ... cho đối phương", dùng để kết thúc bài phát biểu thì không tự nhiên.

  3. 3させていただきます ✓

    Chính xác. 「させていただきます」khiêm tốn diễn đạt "tôi làm ... (việc này với sự cho phép của đối phương)"; 「お祝いいわいの言葉ことばとさせていただきます」= "xin được lấy đó làm lời chúc mừng của tôi", là cách nói khiêm nhường cố định để kết thúc bài phát biểu.

  4. 4させてさしあげます

    「させてさしあげます」kết hợp không tự nhiên, dùng sai đối tượng của lối nói khiêm nhường.

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
皆さんみなさん、ご卒業そつぎょうおめでとうございます。一昨年いっさくねん入学にゅうがくした208名めいが、1名めいたりとも1欠けかけることなく、本校ほんこうを巣立っすだって行いくことを、大変たいへんうれしく思いおもいます。さて、人ひとは誰だれでも困難こんなんなことを避けさける2きらいがありますが、「困難こんなんはそれを乗のり越えこえられる人ひとにしか与えあたえられない」という言葉ことばがあります。いかなる困難こんなん3といえども、乗のり越えこえられないものはないということです。それを1つ1つ乗のり越えこえることによってさらなる成長せいちょうをし、それぞれの道みちで活躍かつやくされることを4願っねがってやみません。以上いじょう、簡単かんたんではありますが、私わたしのお祝いいわいの言葉ことばと5させていただきます。

Thưa các em, xin chúc mừng các em đã tốt nghiệp.
Có 208 học sinh nhập học vào năm kia, không vắng một ai, tất cả hôm nay sẽ cùng rời ngôi trường này ra đi, tôi cảm thấy vô cùng vui mừng.
Nhân đây, ai cũng khó tránh khỏi có khuynh hướng né tránh khó khăn, nhưng có một câu nói rằng: "Khó khăn chỉ đến với người có thể vượt qua nó." Nghĩa là, dù khó khăn thế nào đi nữa cũng không có khó khăn nào không thể vượt qua. Qua việc vượt qua từng khó khăn ấy, các em sẽ trưởng thành hơn nữa và tỏa sáng trên con đường riêng của mình, tôi thành tâm cầu mong các em được như vậy.
Xin được dùng những lời ngắn gọn trên làm lời chúc mừng của tôi.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Nghe trước, rồi chọn đáp án từng câu. Sau khi trả lời, mở phần lời thoại để nghe lại từng câu.

ボランティア活動かつどうのリーダーが参加者さんかしゃに話はなしをしています。

Câu 1

問 リーダーが一番いちばん伝えつたえたいことは何でなんですか。

  1. 1参加者さんかしゃに感謝しかんしゃしていること

  2. 2許可きょかなく撮影さつえいしないこと

  3. 3現地げんちの人ひとに品物しなものを与えあたえないこと

  4. 4体調たいちょう管理かんりをしっかりすること ✓

Điều mà trưởng đoàn muốn truyền đạt nhất là gì?

Mở đầu trưởng đoàn tuy bày tỏ lòng kính trọng, nhưng ngay sau đó nói「お願ねがいがあります。何なによりも皆さんみなさん自身じしんの健康けんこうを第一だいいちに考えかんがえていただきたい」, đồng thời giải thích cụ thể「頑張りがんばりすぎて体調たいちょうを崩せくずせば、入院にゅういんや途中とちゅうでの帰国きこくを余儀なよぎなくされる」「何をなにをするにも、健康けんこうあってのことです」 - việc quản lý sức khỏe chính là nội dung cốt lõi mà trưởng đoàn nhấn mạnh nhiều lần và muốn truyền đạt nhất. 1 Cảm ơn người tham gia chỉ là lời mở đầu, không phải yêu cầu chính; 2「許可きょかなく撮影さつえいしないこと」và 3「現地げんちの人ひとに品物しなものを与えあたえないこと」đều chỉ là một trong những điều lưu ý "đã ghi trong tài liệu"; trưởng đoàn chỉ nói lướt qua bằng câu「資料しりょうに書いかいてある通とおりです」, không phải phần được nhấn mạnh. → 体調たいちょう管理かんりをしっかりすること. Đáp án là 4.

Ngữ pháp trong câu này

〜あってのことだ:Có ... thì mới có ... (điểm ngữ pháp ⑧ của bài này). 「健康けんこうあってのことです」 = có sức khỏe thì mới làm được mọi việc.

〜を余儀なよぎなくされる:Bị buộc phải ... (điểm ngữ pháp ③ của bài này). 「入院にゅういんや途中とちゅうでの帰国きこくを余儀なよぎなくされる」 = bị buộc phải nhập viện hoặc về nước giữa chừng.

Từ vựng quan trọng

敬意けいいを表すあらわする bày tỏ lòng kính trọng

現地げんち địa phương, nơi đó

Câu 2

問 この女の人おんなのひとは何なにに気をきをつけると言っていっていますか。

  1. 1現地げんちの人ひととの関かかわり方かた ✓

  2. 2自分自身じぶんじしんの健康けんこう

  3. 3現地げんちの人ひとの健康けんこう

  4. 4特にとくに気をきをつけることはない

Người phụ nữ nói rằng mình sẽ chú ý điều gì?

Sau khi nghe lời trưởng đoàn, F nói「気をきをつけよう。自分じぶんが上うえみたいな態度たいどじゃ失礼しつれいだよね。写真しゃしんなんかも、人ひとの生活せいかつなのに物ものや風景ふうけいみたいに撮らとられたら嫌だいやだと思うおもうし」 - điều cô ấy nhắc đến là "không được tỏ thái độ như đứng trên người khác" và "khi chụp ảnh không được coi người dân địa phương như phong cảnh"; tất cả đều thuộc về 「現地げんちの人ひととの関かかわり方かた」(cách ứng xử với người dân địa phương). 2「自分自身じぶんじしんの健康けんこう」là chủ đề M2 đưa ra là "phải chú ý sức khỏe của mình", nhưng F đáp lại「そっちは心配しんぱいしてないけどね」, rõ ràng nói rằng không lo về điều này, nên đây không phải việc người phụ nữ định chú ý; 3「現地げんちの人ひとの健康けんこう」không hề được nhắc đến trong toàn bài; 4 mâu thuẫn với việc F đã nói rõ「気をきをつけよう」. → 現地げんちの人ひととの関かかわり方かた. Đáp án là 1.

Ngữ pháp trong câu này

〜きらいがある:Có khuynh hướng xấu ... (điểm ngữ pháp ⑤ của bài này, ứng với lời của trưởng đoàn 「頑張りがんばりすぎるきらいがあります」).

Từ vựng quan trọng

常識じょうしき lẽ thường, thường thức

無理むりはしない không gắng sức, không cố quá

Lời thoại
  1. M 海外かいがいでの1か月いっかげつにもわたるボランティアに参加さんかされる皆様みなさまには、心こころから敬意けいいを表しあらわしたいと思いおもいます。ここで私わたしからお願ねがいがあります。

    Với các bạn sắp tham gia hoạt động tình nguyện ở nước ngoài kéo dài tới một tháng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng từ tận đáy lòng. Ở đây, tôi có một đề nghị.

  2. M 何なによりも皆さんみなさん自身じしんの健康けんこうを第一だいいちに考えかんがえていただきたい。特にとくに初めてはじめて参加さんかされる方はかたは、頑張りがんばりすぎるきらいがあります。

    Tôi mong các bạn trước hết hãy đặt sức khỏe của chính mình lên hàng đầu. Đặc biệt là những bạn tham gia lần đầu, thường dễ cố gắng quá sức.

  3. M 気持ちきもちはわかりますが、体調たいちょうを崩せくずせば、入院にゅういんや途中とちゅうでの帰国きこくを余儀なよぎなくされることもあります。何をなにをするにも、健康けんこうあってのことです。どうかそれを忘れわすれないでください。

    Tôi hiểu tâm trạng đó, nhưng nếu làm hỏng sức khỏe thì có khi phải nhập viện hoặc buộc phải về nước giữa chừng. Dù làm bất cứ việc gì, cũng phải có sức khỏe thì mới làm được. Xin các bạn đừng quên điều đó.

  4. M それから、無断むだんで写真しゃしんやビデオを撮らとらない、子どもこどもたちに勝手かってにプレゼントをあげない、など、現地げんちの方かたとの関かかわり方かたについては資料しりょうに書いかいてある通とおりです。

    Ngoài ra, về cách ứng xử với người dân địa phương, như không tự ý chụp ảnh hay quay video, không tự ý tặng quà cho trẻ em..., tất cả đã được ghi trong tài liệu rồi.

  5. M 支援しえんする側がわ、される側がわではなく、仲間なかまとして一緒にいっしょに活動かつどうする気持ちきもちがあれば、うまくいくと思いおもいます。

    Chỉ cần các bạn không coi mình là bên hỗ trợ và họ là bên được hỗ trợ, mà có tâm thế cùng hoạt động như những người bạn đồng hành, tôi nghĩ mọi chuyện sẽ suôn sẻ.

  6. M まあ、言葉ことばの心配しんぱい、食べ物たべものの心配しんぱいなどもあるかと思いおもいますが、とにかく元気げんきなら何とかなんとかなります。皆様みなさまのご活躍かつやくを願っねがってやみません。

    À, chắc các bạn cũng có thể lo về ngôn ngữ, đồ ăn..., nhưng dù sao cứ khỏe mạnh là sẽ có cách. Tôi thành tâm mong các bạn sẽ phát huy hết khả năng.

  7. F なるほどね。気をきをつけよう。自分じぶんが上うえみたいな態度たいどじゃ失礼しつれいだよね。写真しゃしんなんかも、人ひとの生活せいかつなのに物ものや風景ふうけいみたいに撮らとられたら嫌だいやだと思うおもうし。

    Ra thế. Phải chú ý mới được. Mình mà tỏ thái độ như kiểu đứng trên người ta thì thất lễ lắm nhỉ. Chụp ảnh cũng vậy, đó là cuộc sống của người ta mà lại bị chụp như đồ vật hay phong cảnh thì chắc chắn họ cũng không thích.

  8. M うん、まあ、常識じょうしきといえば常識じょうしきかもしれないけど。自分じぶんが嫌ないやなことは相手あいてにもしないってだけだと思うおもう。それより、自分じぶんの健康けんこうだね。

    Ừ, nói là lẽ thường thì cũng là lẽ thường thôi. Mình nghĩ nói đơn giản là điều gì mình không thích thì cũng đừng làm với người khác. Quan trọng hơn là sức khỏe của chính mình đấy.

  9. F そっちは心配しんぱいしてないけどね。国内こくないでも同じおなじことだから。

    Cái đó thì mình không lo đâu, vì ở trong nước cũng vậy mà.

  10. M そう?海外かいがいだと疲れつかれていても気がきがつかないとか、もう少しすこしって頑張っがんばっちゃうとかありそうだよ。僕ぼくも旅行りょこうのときに経験けいけんあるけど。

    Thế à? Ở nước ngoài, có khi mệt mà không nhận ra, hoặc cứ nghĩ "cố thêm chút nữa" rồi gắng gượng đấy. Mình cũng từng gặp chuyện như vậy khi đi du lịch.

  11. F 旅行りょこうならともかく、1か月いっかげつ以上いじょうだからね。無理むりはしないと思うおもうよ。

    Đi du lịch thì khác chứ, lần này là hơn một tháng cơ mà. Mình nghĩ mình sẽ không cố quá sức đâu.

  12. M そう。まあ、お互いたがい頑張ろがんばろうね。

    Vậy à. Thế thì, cả hai ta cùng cố gắng nhé.

Về trang học Bài 2 · Về TRY!N1