LearnWithSubs

Bài 6 苦労した5年間

Năm năm vất vả · 友達同士の会話 · Điểm 1–12 (12)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. とうとう明日あしたね。

    Cuối cùng cũng đến ngày mai rồi nhỉ.

  2. 初めてはじめてのプレゼン。

    Lần đầu tiên thuyết trình.

  3. うん。

    Ừ.

  4. 会社かいしゃに入はいって5年ごねん、経験けいけんがなかったばかりに1苦労くろうしたよ。

    Vào công ty được 5 năm rồi, chỉ vì không có kinh nghiệm mà anh đã chịu bao nhiêu vất vả.

  5. でも、自分じぶんの夢ゆめをあきらめることはない2って君きみが言っていってくれたから。

    Nhưng vì em đã nói với anh là không cần phải từ bỏ ước mơ của mình.

  6. ほんとに大変たいへんそうだったけどね。

    Trông anh thật sự rất vất vả mà.

  7. 初めはじめは同期どうきの人ひとに比べくらべて3、知識ちしきも技術ぎじゅつも足りたりなかったからね。

    Lúc đầu so với những người cùng đợt, kiến thức và kỹ năng của anh còn thiếu nhiều.

  8. そう。

    Đúng vậy.

  9. 部長ぶちょうに何度なんどもやり直しなおしさせられたけど、負けまけるものか4と思っておもって、がんばってきたんだ。

    Dù bị trưởng phòng bắt làm lại không biết bao nhiêu lần, nhưng anh nghĩ "mình nhất định không chịu thua" và đã cố gắng đến tận bây giờ.

  10. 部長ぶちょうは、1日いちにちも早くはやくあなたにプロの仕事しごとができるようになってほしかったのよ。

    Trưởng phòng muốn anh sớm trở thành người làm việc chuyên nghiệp được thôi.

  11. それが上司じょうしというものよ5。

    Làm cấp trên là như vậy đấy.

Văn mẫu (2)

  1. 部長ぶちょうはぼくのことを思えおもえばこそ6、厳きびしく言っていってくれたんだよね。

    Trưởng phòng nghiêm khắc với anh cũng vì nghĩ cho anh, đúng không.

  2. 部長ぶちょうの気持ちきもちもわからないことはなかった7けど、つらかったよ。

    Anh cũng không phải là không hiểu tấm lòng của trưởng phòng, nhưng thật sự rất mệt mỏi.

  3. そうね。

    Ừ,

  4. つらそうだったね。

    Trông anh khổ sở thật.

  5. でも、一度いちど決めきめたことだから、がんばれるだけ8がんばろうと思っておもって…。

    Nhưng đó là việc mình đã quyết định rồi, nên anh nghĩ sẽ cố gắng hết mức có thể...

  6. そうよね。

    Đúng thế.

  7. あんなに努力どりょくしてたんだもん9。

    Anh đã nỗ lực đến vậy mà.

  8. いつか認めみとめてもらえると思っておもってたよ。

    Em vẫn luôn tin rằng một ngày nào đó anh sẽ được công nhận.

  9. ずっと応援おうえんしてくれた君きみのためにも、明日あしたは失敗しっぱいするわけにはいかない10。

    Vì em, người vẫn luôn ủng hộ anh, ngày mai anh tuyệt đối không được thất bại.

  10. こうなったら自分じぶんを信じしんじて進むすすむのみだ11。

    Đã đến nước này thì chỉ còn cách tin vào bản thân mà tiến lên.

  11. ハリウッド映画えいがのスターになったつもりで12、最高さいこうにかっこよくプレゼンするよ。

    Anh sẽ thuyết trình thật ngầu như thể mình là ngôi sao điện ảnh Hollywood.

  12. うん。

    Ừ,

  13. がんばってね。

    Cố lên nhé.

Điểm ngữ pháp

1

経験けいけんがなかったばかりに

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜ばかりに」は、「〜だけが原因げんいんで(悪いわるい結果けっかになってしまって残念ざんねんだ)」と言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả "chỉ vì ~ là nguyên nhân duy nhất (dẫn đến kết quả xấu, thật đáng tiếc)".

Cách kết hợp Pl + ばかりに [なAだな/Nだった]

Ví dụ

  1. 本当ほんとうのことを言ったいったばかりに、彼かれを怒おこらせてしまった。

    Chỉ vì nói thật mà đã làm anh ấy nổi giận.

  2. 背がせが2センチ足りたりないばかりに、警察官けいさつかんになれなかった。

    Chỉ vì thấp hơn 2 cm mà không trở thành cảnh sát được.

  3. 今年ことしのリンゴは台風たいふうで傷きずがついたばかりに、市場価値しじょうかちが下がさがってしまった。

    Táo năm nay chỉ vì bị bão làm trầy xước mà giá trị trên thị trường giảm hẳn.

  4. 彼はかれは両親りょうしんが有名人ゆうめいじんであるばかりに、いつもからかわれてかわいそうだ。

    Anh ấy chỉ vì cha mẹ là người nổi tiếng mà lúc nào cũng bị trêu chọc, thật đáng thương.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜せいで

「〜ばかりに」nhấn mạnh "chỉ vì mỗi một lý do này mà dẫn đến kết quả xấu", giọng khá văn viết, mang sắc thái nuối tiếc đậm chất văn chương, thường gặp trong văn kể chuyện, bài cảm tưởng. Trong khẩu ngữ, cách nói "chỉ vì..." thông dụng và buột miệng hơn là「〜せいで」, chẳng hạn「経験がなかったせいで苦労したよ」.「せいで」là cách quy nguyên nhân hay dùng nhất khi bạn bè trò chuyện, còn「ばかりに」giống như đang "kể lại, cảm thán" về chuyện đó, mang chút giọng văn viết.

2

あきらめることはない

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜ことはない」は、「〜する必要ひつようはない・〜しなくてもいい」と言いいいたいときに使うつかう。アドバイスに使うつかうことが多いおおい。

Diễn tả "không cần phải ~, không ~ cũng được", chủ yếu dùng khi khuyên nhủ.

Cách kết hợp V-る + ことはない/こともない

Ví dụ

  1. 君きみが謝るあやまることはないよ。悪いわるいのは向こうむこうなんだから。

    Bạn không cần phải xin lỗi, người sai là phía bên kia.

  2. 虫むしに刺ささされたくらいで病院びょういんに行いくことはないよ。2、3日みっかで治るなおるから。

    Bị côn trùng cắn một chút thì không cần đi bệnh viện, hai ba ngày sẽ khỏi.

  3. A:先輩せんぱい、面接めんせつに行いくのに、かばんやコートも買わかわなきゃいけませんか。 B:わざわざ買うかうことはないよ。普段ふだんは使わつかわないんだから、とりあえずぼくのを使ったつかったら?

    A: Anh ơi, đi phỏng vấn có cần mua túi và áo khoác mới không ạ? B: Không cần cất công đi mua đâu, dù sao bình thường cũng không dùng, em cứ dùng đồ của anh đi?

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

ことはない

「〜ことはない」(không cần phải ...) là cách nói an ủi rất hay dùng trong khẩu ngữ, bạn bè hay nói như vậy khi an ủi nhau, chẳng hạn「謝ることはないよ」. Nó không thiên về văn viết, xuất hiện nhiều trong hội thoại thường ngày nên không cần thay thế.

3

同期どうきの人ひとに比べくらべて

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜に比べくらべて」は、「〜より」と同じおなじ意味いみで、2つ以上いじょうのものを比較ひかくし、程度ていどの違いちがいを言いいいたいときに使うつかう。

Có cùng nghĩa với「〜より」, dùng khi so sánh hai hay nhiều sự vật để nói về sự khác biệt về mức độ.

Cách kết hợp N + に比べくらべて

Ví dụ

  1. いちごはレモンに比べくらべて、ビタミンCが多いおおいんだって。ほんとかな?

    Nghe nói dâu tây chứa nhiều vitamin C hơn chanh, có thật không?

  2. どこの国くにでも田舎いなかの人ひとは都会とかいの人ひとに比べくらべて、親切しんせつで世話好きせわずきな人ひとが多いおおいという印象いんしょうがある。

    Dù ở nước nào, so với người thành phố thì người nông thôn cho cảm giác thân thiện và nhiệt tình hơn.

  3. 日本にほんでは冬ふゆは夏なつに比べくらべ、2時間にじかん以上いじょう日照にっしょう時間じかんが短いみじかい。

    Ở Nhật, mùa đông có thời gian nắng ngắn hơn mùa hè hơn 2 tiếng.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜より

「〜に比べて」dùng được cả trong văn viết lẫn khẩu ngữ, nhưng cách nói buột miệng và ngắn gọn hơn là dùng thẳng「〜より」, chẳng hạn「同期の人より、知識も技術も足りなかった」.「より」là cách so sánh cơ bản và khẩu ngữ nhất, còn「に比べて」hơi "trang trọng" hơn một chút, giống như đang trình bày so sánh khách quan (thường gặp trong báo cáo, thuyết minh); khi than thở hằng ngày dùng「より」thuận miệng hơn.

4

負けまけるものか

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜ものか」は、独り言ひとりごとなどで、「決してけっして〜しない」と自分じぶんの気持ちきもちを強くつよく言いいいたいときに使うつかう。相手あいての言ったいったことを、「絶対ぜったい〜ではない・〜は違うちがう」と否定ひていするときにも使うつかう。話し言葉はなしことばでは「〜もんか」「〜もんですか」を使うつかう。

Dùng khi tự nói với mình, diễn tả mạnh tâm trạng "tuyệt đối không ~"; cũng dùng để phủ định lời người đối diện, nghĩa là "tuyệt đối không phải ~, ~ là sai". Trong khẩu ngữ dùng「〜もんか」「〜もんですか」.

Cách kết hợp V-る/いA/なAな/Nな + ものか/もんか [ものですか/もんですか]

Ví dụ

  1. こんなサービスの悪いわるい店みせには二度にどと来るくるもんか。

    Cái quán phục vụ tệ thế này, tôi đời nào quay lại nữa.

  2. 会社かいしゃが業績ぎょうせき不振ふしんで給料きゅうりょうが30%カットされるなんて、そんなばかなことがあるものか。

    Công ty làm ăn sa sút nên giảm lương 30%, làm gì có chuyện vô lý như vậy.

  3. A:ちゃんと断ことわったから、もう金貸かねかししてくれなんて言っていってこないよね。 B:一度いちど断らことわられたぐらいで、あいつがあきらめるものか。きっとまた来るくるに決まきまってるよ。

    A: Đã từ chối dứt khoát rồi, chắc sẽ không đến mượn tiền nữa đâu nhỉ. B: Chỉ từ chối một lần mà anh ta bỏ cuộc sao? Chắc chắn sẽ còn đến nữa.

  4. A:本当ほんとうですか。そんな話はなしとても信じしんじられませんよ。 B:本当ほんとうですよ。うそなんかつくもんですか。

    A: Thật không? Chuyện đó tôi không tin đâu. B: Là thật mà, làm sao tôi nói dối được.

  5. A:今度こんどのアルバイト、それを袋ふくろに入れいれるだけ?楽らくそうね。 B:楽らくなもんか。1日いちにちに何千なんぜん個こも入れいれるんだよ。

    A: Việc làm thêm lần này chỉ là bỏ đồ vào túi thôi à? Nghe có vẻ nhẹ nhàng nhỉ. B: Nhẹ nhàng gì đâu, một ngày phải bỏ cả mấy nghìn cái đấy.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

ものか/もんか

Bản thân「〜ものか」(tuyệt đối không ...) đã là cách nói mạnh rất khẩu ngữ; khi một mình lẩm bẩm "mình nhất định không chịu thua" thì dùng là tự nhiên nhất, và trong khẩu ngữ còn được rút gọn thành「もんか」(phần giải thích của bài này cũng nhắc đến biến thể khẩu ngữ này). Điểm này không cần thay thế,「もんか」chính là phiên bản suồng sã nhất của nó.

5

それが上司じょうしというものよ

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

話者わしゃの考えかんがえを、個人的なこじんてきな意見いけんではなく一般的いっぱんてきにそうだと言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả suy nghĩ của người nói không phải ý kiến cá nhân mà là điều ai cũng thấy như vậy.

Cách kết hợp N + というものだ *Pl[なAだ]の場合ばあいもある

Ví dụ

  1. A:先生せんせい、山下やました君くんのせいで私たちわたしたちのグループだけ、作品さくひんが完成しかんせいしていないんです。 B:困っこまったときに助けたすけ合うあうのが友達ともだちというものだろう。手伝ってつだってあげなさい。

    A: Thưa thầy, vì bạn Yamashita mà tác phẩm của nhóm em vẫn chưa xong. B: Có khó khăn thì giúp đỡ nhau mới gọi là bạn bè chứ, hãy đi giúp bạn ấy đi.

  2. A:日本にっぽんチーム、優勝ゆうしょうできますよね。 B:優勝ゆうしょう!?それは期待しきたいしすぎというものだろう。

    A: Đội Nhật Bản sẽ vô địch chứ nhỉ? B: Vô địch ư!? Như thế là kỳ vọng quá mức rồi.

  3. 貧しくまずしくても家族かぞくが仲なかよく暮らくらせるのが幸せしあわせというものですよ。

    Dù nghèo, cả nhà sống hòa thuận mới là hạnh phúc.

  4. 私わたしが社長しゃちょうを批判ひはんしたなんて、とんでもない。それは誤解ごかいというものですよ。

    Nói rằng tôi đã chỉ trích giám đốc thì thật vô lý, đó là sự hiểu lầm.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜ってこと/そういうもんだよ

「〜というものだ」mang chút hơi hướng văn viết kiểu "đưa ra kết luận, giảng giải đạo lý", thường gặp trong bài bình luận hay giọng răn dạy. Khi bạn bè trò chuyện, cách nói buột miệng hơn là「〜ってこと」hoặc「そういうもんだよ」, chẳng hạn「それが上司ってことだよ」「上司ってそういうもんだよ」, cảm giác nhẹ nhàng hơn, không có mùi "định nghĩa trịnh trọng" như「というものだ」.

6

部長ぶちょうはぼくのことを思えおもえばこそ

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜ばこそ」は、「〜からこそ」と同じおなじように、「〜だから」という意味いみで、その理由りゆうを強くつよく言いいいたいときに使うつかう。

Có cùng nghĩa với「〜からこそ」, diễn tả "chính vì ~", nhấn mạnh lý do.

Cách kết hợp V-ば/なA・Nであれば + こそ

Ví dụ

  1. この山やまの自然しぜんを愛すあいすればこそ、観光客かんこうきゃくの数かずを厳きびしく制限せいげんしているのです。

    Chính vì yêu thiên nhiên của ngọn núi này nên mới hạn chế nghiêm ngặt số lượng du khách.

  2. 日本にほんにいればこそ、高度こうどな研究けんきゅうができるのだから、この研究けんきゅうの成果せいかが出でるまで帰国きこくしたくない。

    Chính vì ở Nhật nên mới có thể làm nghiên cứu trình độ cao, vì vậy tôi muốn đợi có thành quả rồi mới về nước.

  3. この3D映画えいがは高度こうどなCG技術ぎじゅつがあればこそできたものだと言えいえます。

    Có thể nói bộ phim 3D này chính nhờ có kỹ thuật CG xuất sắc mới thực hiện được.

  4. 親友しんゆうであればこそ、お互いたがいの欠点けってんを指摘してきし合えあえるのだ。

    Chính vì là bạn thân nên mới có thể chỉ ra khuyết điểm của nhau.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜からこそ/〜から

「〜ばこそ」là cách nói khá văn viết, mang sắc thái nhấn mạnh trang trọng, thường gặp trong bài phát biểu, văn bản. Trong khẩu ngữ hầu như đều đổi thành「〜からこそ」, chẳng hạn「部長は僕のことを思うからこそ、厳しく言ってくれたんだよね」, thậm chí dùng「から」thông thường cũng được. Khi xuất hiện giữa những người bạn trò chuyện,「ばこそ」nghe hơi "nghiêm trọng hóa", không tự nhiên bằng「からこそ」.

7

部長ぶちょうの気持ちきもちもわからないことはなかった

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜ないことはない」は、「絶対ぜったい〜だ」とはっきり言えいえない、自信じしんがなくてはっきり言いいいたくないときに使うつかう。

Diễn tả việc không thể khẳng định chắc nịch "tuyệt đối ~", vì không tự tin nên không muốn nói dứt khoát.

Cách kết hợp V-ない/いA く/なAで + ないことはない/ないこともない

Ví dụ

  1. A:お酒さけ、お好きすきですか。 B:そんなに好きすきではありませんが、飲めのめないことはありません。

    A: Bạn có thích uống rượu không? B: Không đặc biệt thích, nhưng cũng không phải là không uống được.

  2. カラオケは行いかないこともないんですが、誘わさそわれたときにお付き合いつきあいで行いくぐらいです。

    Karaoke cũng không phải là không đi, chỉ là khi được rủ thì đi cho phải phép.

  3. 注射ちゅうしゃだから痛くいたくないことはないでしょうけど、看護かんご師しさんによって痛さいたさが全然ぜんぜん違うちがうんですよ。

    Tiêm thì nói là không đau thì không thể, nhưng cảm giác đau khác nhau rất nhiều tùy theo y tá.

  4. A:このメイク、ちょっと派手はですぎる? B:うーん。派手はでじゃないこともないけど、パーティーなんだから、いいんじゃない?

    A: Trang điểm này có hơi đậm quá không? B: Ừm, cũng không phải là không đậm, nhưng mà là tiệc tùng thì chắc không sao đâu nhỉ?

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

わからなくもなかった

Cách nói giảm vòng vo bằng phủ định kép「〜ないことはない」được dùng nhiều cả trong văn viết lẫn khẩu ngữ, nhưng phiên bản rút gọn buột miệng hơn là「〜なくもない」, chẳng hạn「部長の気持ちもわからなくもなかったけど」.「ないことはない」hơi chặt chẽ/vòng vo hơn một chút, còn「なくもない」là biến thể khẩu ngữ suồng sã hơn.

8

がんばれるだけがんばろう

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「食べたべ放題ほうだいだったので食べたべられるだけ食べたたべた」のように、「限界げんかいまで〜をする」と言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả "làm ~ đến mức tối đa", như "vì là buffet nên ăn được bao nhiêu cứ ăn bấy nhiêu".

Cách kết hợp V-できる + だけ *「V たい/ほしい/好きすきな+だけ」も使わつかわれる

Ví dụ

  1. 春節しゅんせつを前まえにリンさんはお土産みやげを持てもてるだけ持っもって、帰国きこくした。

    Trước Tết, Linh đã mang về nước thật nhiều quà, mang được bao nhiêu mang bấy nhiêu.

  2. 「生せい」という漢字かんじを使ったつかった言葉ことばを書けかけるだけ書いかいてください。

    Hãy viết thật nhiều từ có dùng chữ Hán「生」hết mức có thể.

  3. 悲しいかなしいときは泣きなきたいだけ泣けなけばいいよ。

    Khi buồn thì muốn khóc bao nhiêu cứ khóc cho thỏa.

  4. 今日きょうとれたトマトだよ。ほしいだけ持っもっていっていいよ。

    Đây là cà chua hái hôm nay, cần bao nhiêu cứ lấy bấy nhiêu.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

V-できるだけV

Bản thân「V-できるだけV」(cố hết sức ...) đã là cách nói khẩu ngữ rất tự nhiên, khi tự nhủ hoặc khuyên người khác "cứ cố hết sức" thì hay nói như vậy, không cần thay thế, thuộc loại dùng rộng rãi cả trong văn viết lẫn khẩu ngữ.

9

努力どりょくしてたんだもん

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

理由りゆうの説明せつめいや言い訳いいわけを言ういうときに使うつかう。「もの」は主におもに女性じょせいが使うつかう言葉ことば。

Dùng để nêu lý do hoặc viện cớ. 「もの」là từ chủ yếu do nữ giới sử dụng.

Cách kết hợp Pl + もん *Poも使わつかわれることがある

Ví dụ

  1. A:そんなにたくさんお土産みやげ買うかうの? B:だって、この人形にんぎょうもこのお菓子かしも日本にっぽんじゃなきゃ、買えかえないんだもん。

    A: Mua nhiều quà lưu niệm thế à? B: Vì con búp bê này với món bánh này không ở Nhật thì không mua được mà.

  2. A:ミュージカル見たみたいんだけど、チケット、なかなか買えかえないんだよね。 B:そうか。あのミュージカル、人気にんきあるもんね。

    A: Tôi muốn xem nhạc kịch nhưng vé khó mua quá nhỉ. B: Ừ, vở nhạc kịch đó đang được yêu thích mà.

  3. 課長かちょうは明日あしたの会議かいぎでこの企画きかくを通とおしたいって言ういうけど、簡単かんたんには決まきまりっこないよ。まだ問題もんだいがたくさんあるもん。

    Trưởng phòng nói muốn thông qua kế hoạch này ở cuộc họp ngày mai, nhưng đâu có chuyện dễ dàng quyết định như vậy, còn nhiều vấn đề lắm mà.

  4. A:表計算ひょうけいさんは式しきを入いれればすぐできるのに…。 B:自分じぶんで計算けいさんしたほうが早いはやいんですもの。

    A: Nếu dùng công thức thì bảng tính sẽ tính ra ngay... B: Tự tính thì nhanh hơn mà.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

もん

「〜もん」vốn là dạng rút gọn trong khẩu ngữ của「〜もの」, là cách nói suồng sã nhất, thường được phụ nữ, trẻ em hoặc những người thân thiết dùng khi nũng nịu, biện bạch, chẳng hạn「あんなに努力してたんだもん」. Đây đã là dạng khẩu ngữ suồng sã nhất của「もの」nên không cần thay thế thêm.

10

失敗しっぱいするわけにはいかない

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「休むやすむわけにはいかない」のように、「理由りゆうがあってできない」と言いいいたいときに使うつかう。また、「働かはたらかないわけにはいかない」のように、「しなければならない」と言いいいたいときにも使うつかう。

Diễn tả "vì có lý do nên không thể ~", như "không thể xin nghỉ"; cũng dùng để diễn tả "phải ~", như "không thể không làm việc".

Cách kết hợp V-る/V-ない + わけにはいかない

Ví dụ

  1. A:Bさん、顔色かおいろ悪いわるいよ。今日はきょうは無理むりしないで早退そうたいしたら? B:でも、午後ごごから大事だいじな会議かいぎがあるから、帰るかえるわけにはいかなくて…。

    A: Anh B sắc mặt không tốt, hôm nay đừng gắng gượng, hay về sớm đi? B: Nhưng chiều nay có cuộc họp quan trọng, không thể về được...

  2. A:今かいまから飛行機ひこうきの予約よやくは無理むりですよ。 B:そこをなんとか。取引先とりひきさきでシステムトラブルがあって、私わたしが行いかないわけにはいかないんですよ。

    A: Bây giờ đặt vé máy bay thì không kịp rồi. B: Xin hãy tìm cách giúp, hệ thống bên khách hàng đang gặp sự cố, tôi không thể không đến.

  3. A:今日はきょうは私わたしがおごるよ。 B:いえ、とんでもない。今日はきょうはおごっていただくわけにはいきません。先輩せんぱいのお祝いいわいですから、ぼくたちが出しだします。

    A: Hôm nay anh mời. B: Không không, hôm nay không thể để anh mời được. Đây là tiệc mừng anh mà, để bọn em trả.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

わけにはいかない

「〜わけにはいかない」(không thể ... được) được dùng nhiều cả trong khẩu ngữ lẫn văn viết, bạn bè trò chuyện nói "dù thế nào cũng không thể thất bại" hoàn toàn tự nhiên, không cần thay bằng cách nói khác.

11

自分じぶんを信じしんじて進むすすむのみだ

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜のみ」は、「〜だけ」と言いいいたいときに使うつかう。お知らせしらせなどによく使わつかわれる。

Diễn tả "chỉ có ~, duy nhất ~", thường dùng trong thông báo.

Cách kết hợp V-る/N + のみ *「ただ〜のみ」という言いいい方かたもある

Ví dụ

  1. お薬くすりのみご希望きぼうの方かたは、こちらの箱はこに診察しんさつ券けんをお入れいれください。

    Những bệnh nhân chỉ muốn lấy thuốc, xin hãy bỏ thẻ khám bệnh vào hộp này.

  2. 申し込みもうしこみは郵送ゆうそうのみの受け付けうけつけとなります。

    Đơn đăng ký chỉ nhận qua đường bưu điện.

  3. 太枠内ふとわくないのみご記入きにゅうください。

    Xin chỉ điền vào trong khung đậm.

  4. するべきことはすべてした。あとはただ結果けっかを待つまつのみだ。

    Việc cần làm đã làm hết rồi, chỉ còn chờ kết quả.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜しかない

「〜のみ」là cách nói "chỉ có ..." khá văn viết/trang trọng, thường gặp trong bảng thông báo, bài diễn thuyết, lời tổng kết (phần giải thích của bài cũng nói "hay được dùng trong thông báo"). Trong khẩu ngữ hầu như đều dùng「〜しかない」thay thế, chẳng hạn「自分を信じて進むしかない」,「のみだ」nghe giống đang "tuyên thệ quyết tâm", còn「しかない」là cách nói tự nhiên hơn khi bạn bè trò chuyện.

12

スターになったつもりで

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「本当ほんとうはそうではないが、そのような気持ちきもちになって」と言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả "thực ra không phải như vậy, nhưng với tâm trạng như thể là vậy".

Cách kết hợp V-た/いA/なAな/Nの + つもり

Ví dụ

  1. 旅行りょこうに行いったつもりで、この「列車れっしゃの旅たび」のDVDを見てみて、楽しみたのしみましょう。

    Cứ coi như đã đi du lịch, hãy xem DVD "Hành trình tàu hỏa" và tận hưởng nhé.

  2. 娘むすめは体験たいけん学習がくしゅうの際さいに、お母さんかあさんになったつもりで赤ちゃんあかちゃんのお世話せわをしたそうだ。

    Con gái tôi trong buổi trải nghiệm nghề nghiệp, nghe nói đã coi mình như mẹ để chăm sóc em bé.

  3. いつまでも若いわかいつもりで徹夜てつやしてると体からだを壊すこわすよ。

    Cứ nghĩ mình còn trẻ mà thức trắng đêm thì sẽ hỏng người đấy.

  4. ヘルパーさんは、本当ほんとうの家族かぞくのつもりでお年寄りとしよりの世話せわをしていると言っていっていた。

    Người hộ lý nói rằng cô ấy chăm sóc các cụ như thể chăm sóc người nhà thật sự.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

つもりで

Bản thân「〜つもりで」(coi như mình là ...) là cách nói khẩu ngữ rất hay dùng; kiểu nói đùa phóng đại như「ハリウッドスターになったつもりで」rất tự nhiên khi bạn bè trò chuyện, không cần thay thế.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

プレゼン
thuyết trình (viết tắt của presentation)
同期 どうき
cùng đợt vào công ty
認める みとめる
công nhận, thừa nhận
応援 おうえん
ủng hộ, cổ vũ
苦境 くきょう
tình cảnh khó khăn
悲観 ひかん
bi quan
警備会社 けいびがいしゃ
công ty bảo vệ an ninh
国際競争力 こくさいきょうそうりょく
sức cạnh tranh quốc tế

Làm bài tập của bài này (16 câu) →

Về TRY!N2