LearnWithSubs

Bài 5 就職活動

Săn việc · 友達同士の会話 · Điểm 1–11 (11)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. ねえ、サークルのみんなで旅行りょこうに行いかない?

    Này, cả hội câu lạc bộ mình đi du lịch nhé?

  2. 私わたしもアメリカに留学りゅうがくしちゃったら、みんなにも簡単かんたんに会えあえなくなるし…。

    Nếu mình đi du học Mỹ thì sẽ không dễ gặp lại mọi người nữa...

  3. 去年きょねん京都きょうとに行いったきり1、今年ことしはどこへも行いっていないし…。

    Từ lần đi Kyoto năm ngoái đến giờ, năm nay mình chưa đi đâu cả...

  4. 悪いわるいけど、就職先しゅうしょくさきもまだ決まきまらないのに、旅行りょこうどころじゃない2よ。

    Xin lỗi nhé, mình còn chưa có chỗ làm, đâu còn tâm trí mà đi du lịch.

  5. そうか…。

    Vậy à...

  6. ゲーム会社かいしゃに入はいりたいんだったよね。

    Cậu muốn vào công ty game đúng không?

  7. どう?

    Sao rồi?

  8. うーん。

    Ừm...

  9. いろいろ情報じょうほうは集めあつめているものの3、なかなか厳きびしくて…。

    Mình đã thu thập khá nhiều thông tin nhưng tình hình khá khó khăn...

  10. 困っこまったことに4この業界ぎょうかい、募集ぼしゅうはどこも「若干名じゃっかんめい」なんだよ。

    Đau đầu nhất là ngành này chỗ nào tuyển cũng ghi "vài người".

  11. へえ。

    Thế à.

  12. 人気にんきの業界ぎょうかいにしては5、求人きゅうじん少ないすくないんだね。

    Ngành đang hot mà số tuyển lại ít nhỉ.

  13. 求人きゅうじんがあるところは全部ぜんぶ応募おうぼして、自己じこPR何回なんかい書いかいたことか6。

    Chỗ nào có tuyển là mình nộp hết, phần tự giới thiệu bản thân mình không biết đã viết bao nhiêu lần rồi.

Văn mẫu (2)

  1. 難しいむずかしいね。

    Khó thật nhỉ.

  2. やる気きさえあれば7、採用さいようしてもらえるというものじゃないだろうし。

    Chắc cũng không phải cứ có động lực là sẽ được nhận.

  3. そうなんだよ。

    Đúng vậy đấy.

  4. 募集ぼしゅうがなければがんばりようがない8し…。

    Không có tin tuyển dụng thì có cố gắng cũng chẳng biết làm sao...

  5. このままゲーム会社かいしゃにこだわって、さんざん苦労くろうしたあげく9、どこにも就職しゅうしょくできなかったらどうしようって思ったおもったりして…。

    Cứ cố bám lấy công ty game thế này, rồi khổ sở đủ đường mà cuối cùng chỗ nào cũng không đậu thì biết làm sao... đôi lúc mình cũng nghĩ vậy.

  6. そんなこと考えかんがえるもんじゃない10よ。

    Đừng nghĩ như thế.

  7. 成功せいこうするって信じしんじなきゃ。

    Phải tin là mình sẽ thành công chứ.

  8. ゼミの先輩せんぱいも、絶対ぜったいだめだと思ったおもったけど出すだすだけ11出しだしてみるって言っていって、結局けっきょくその会社かいしゃに入はいれたんだって。

    Nghe nói anh khóa trên trong nhóm seminar của tụi mình cũng vậy, lúc đầu nghĩ chắc chắn là không được nhưng vẫn bảo "cứ nộp thử xem sao", rốt cuộc lại vào được công ty đó.

  9. へえ、そうなんだ。

    Ồ, vậy sao.

  10. だから、とにかくあきらめないで、最後さいごまでがんばろうよ。

    Cho nên dù sao cũng đừng bỏ cuộc, cố gắng đến cùng nhé.

  11. ね。

    Nhé.

Điểm ngữ pháp

1

京都きょうとに行いったきり

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜きり」は、「友人ゆうじんとは2年前にねんまえに別れわかれたきり、会っあっていない」のように、「〜(別れわかれた)のあとはそのままだ(会っあっていない)」と言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả "sau khi ~ (chia tay/làm một lần) thì cứ thế mãi (không gặp lại, không làm lại)", như "từ lần chia tay bạn hai năm trước đến giờ chưa gặp lại".

Cách kết hợp V-た + きり *話し言葉はなしことばでは「V-た+っきり」も使わつかわれる

Ví dụ

  1. 彼はかれは「ごめん」と言ったいったきり、黙っだまってしまった。

    Anh ta nói một câu "Xin lỗi" rồi im bặt.

  2. 家いえには2、3回さんかい使ったつかったきりの健康けんこう器具きぐがいくつもある。

    Trong nhà có mấy dụng cụ tập thể dục chỉ dùng hai ba lần rồi bỏ đó.

  3. あの歌手かしゅ、何年なんねんか前まえにテレビで見たみたきりだけど、今いまどうしているのかなあ。

    Ca sĩ đó, mấy năm trước mình thấy trên TV một lần rồi từ đó không thấy nữa, không biết bây giờ thế nào rồi.

  4. ステーキなんて、半年前はんとしまえに食べたたべたっきりだよ。

    Món bít tết ấy à, nửa năm trước ăn một lần rồi từ đó chưa ăn lại.

  5. うちの犬いぬは体からだがすっかり弱っよわって、毎日まいにちほとんど寝たねたきりだ。

    Con chó nhà tôi yếu hẳn đi, hầu như ngày nào cũng nằm liệt một chỗ.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

きり/っきり

Bản thân「きり」đã là cách nói rất tự nhiên trong khẩu ngữ, bạn bè trò chuyện nói「一年前に会ったきり、会ってない」hoàn toàn bình thường, không cần đổi sang cách nói khác. Muốn nói suồng sã hơn thì trong khẩu ngữ hay dùng biến thể có âm ngắt「っきり」(câu ví dụ「ステーキなんて、半年前に食べたっきりだよ」chính là kiểu nói này), nghĩa và sắc thái không đổi, chỉ là cách phát âm thoải mái hơn. Điểm ngữ pháp này thuộc loại dùng được rộng rãi cả trong văn viết lẫn khẩu ngữ nên không cần cố thay thế.

2

旅行りょこうどころじゃない

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜どころではない」は、今いまは「〜ができる状態じょうたいではない(だからできない)」という自分じぶんの状況じょうきょうを説明しせつめいしたいときに使うつかう。

Dùng để giải thích tình trạng hiện tại của mình là "không ở trong tình trạng có thể làm ~ (nên không làm được)".

Cách kết hợp N/V-る + どころではない/どころじゃない

Ví dụ

  1. 今日はきょうは会社かいしゃの忘年会ぼうねんかいだったが、大雪おおゆきで電車でんしゃが止とまってしまって、忘年会ぼうねんかいどころではなかった。

    Hôm nay vốn là tiệc tất niên của công ty, nhưng tuyết lớn làm tàu điện ngừng chạy, còn đâu mà bận tâm đến tiệc tất niên.

  2. 旅行先りょこうさきでお腹はらをこわして観光かんこうをするどころではなかった。

    Bị đau bụng khi đang đi du lịch thì còn tâm trí đâu mà ngắm cảnh.

  3. 大学時代だいがくじだいはアルバイトに追わおわれて勉強べんきょうどころではなかった。

    Thời đại học bận làm thêm, còn đâu thời gian mà học.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

どころじゃない

「〜どころじゃない」từ đầu đến cuối là cách nói khẩu ngữ. Người Nhật thốt ra rất tự nhiên khi cãi nhau, than phiền hay từ chối lời mời, chẳng hạn trong bài khóa Kiyama nói thẳng「旅行どころじゃないよ」, rất tự nhiên, và gần như không xuất hiện trong văn viết hay trường hợp trang trọng (khi trang trọng sẽ đổi thành cách nói như「〜する余裕がない」). Điểm này không cần thay thế gì thêm, bản thân nó đã là phiên bản khẩu ngữ nhất.

3

情報じょうほうは集めあつめているものの

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜ものの」は、「ほしくて買っかったものの」のように、「〜は事実じじつだ(ほしくて買っかった)けれども」という気持ちきもちを強くつよく言いいいたいときに使うつかう。事実じじつを強調きょうちょうするために、助詞じょし「は」を使うつかうことが多いおおい。

Diễn tả giọng điệu mạnh "đúng là ~ (muốn nên đã mua), nhưng mà...". Để nhấn mạnh sự thật, thường dùng trợ từ「は」.

Cách kết hợp 普通ふつう形けい + ものの [なAだな/Nだ]

Ví dụ

  1. 水泳すいえい教室きょうしつに通かよってはいるものの、いまだに25メートルしか泳げおよげない。

    Tuy đang học lớp bơi nhưng đến nay chỉ bơi được 25 mét.

  2. この靴くつ、デザインが気にきに入はいって買っかったものの、履くはく機会きかいが全然ぜんぜんないんだ。

    Đôi giày này tuy mua vì thích kiểu dáng, nhưng hoàn toàn không có dịp mang.

  3. 新しいあたらしい技術ぎじゅつが開発かいはつされたとはいうものの、実用化じつようかにはまだ時間じかんがかかるだろう。

    Tuy đã phát triển được công nghệ mới, nhưng để đưa vào thực dụng e rằng vẫn cần thêm thời gian.

  4. 両国間りょうこくかんの関係かんけい修復しゅうふくは、困難こんなんではあるものの、改善かいぜんに向けむけての努力どりょくは必要ひつようだ。

    Việc hàn gắn quan hệ giữa hai nước tuy khó khăn, nhưng vẫn cần nỗ lực cải thiện.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜けど/〜だけど

「〜ものの」là từ chuyển ý hơi thiên về văn viết/văn thuyết minh, thường dùng khi viết bài hay làm báo cáo. Khi trò chuyện với bạn bè thì tự nhiên hơn là dùng thẳng「〜けど」hoặc「〜だけど」; chẳng hạn Kiyama hoàn toàn có thể nói「情報は集めてるけど、なかなか厳しくて」, nghe thoải mái và giống hội thoại thật hơn.「ものの」mang chút cảm giác "trình bày chính thức", còn khi tán gẫu hằng ngày thì dùng「けど」nghe thuận tai hơn.

4

困っこまったことに

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「困っこまったことにお金おかねがなかった」のように、「お金おかねがなくて困っこまった」ことを倒置とうち的にてきに言っていって、話者わしゃの気持ちきもち、感情かんじょうを強くつよく表しあらわしたいときに使うつかう。

Đảo ngược cách nói "không có tiền thì phiền" thành "điều phiền là không có tiền", dùng để thể hiện mạnh tâm trạng, cảm xúc của người nói.

Cách kết hợp V-た/いA/なA な + ことに *「驚いおどろいた・困っこまった・うれしい・悲しいかなしい・不思議ふしぎな・残念ざんねんな・ありがたい」などの言葉ことばと一緒にいっしょに使うつかう

Ví dụ

  1. ホテルの部屋へやに入はいったら、驚いおどろいたことに、バラの花束はなたばとホテルマネージャーからの歓迎かんげいメッセージがテーブルの上にうえに置いおいてあった。

    Vừa bước vào phòng khách sạn, điều bất ngờ là trên bàn có bó hoa hồng và lời chào mừng của quản lý khách sạn.

  2. うれしいことに、うちの高校こうこうが合唱がっしょうコンクールで優勝ゆうしょうしたんですよ。

    Điều đáng mừng là trường cấp ba của chúng tôi đã giành chức vô địch cuộc thi hợp xướng.

  3. 五色ごしき沼ぬまは不思議ふしぎなことに、5つある沼ぬまの水みずの色いろが全部ぜんぶ違うそちがうそうだ。

    Điều kỳ lạ là màu nước của năm đầm ở Goshikinuma đều khác nhau.

  4. 残念ざんねんなことに、行いきつけの美容院びよういんが閉へい店てんしてしまった。

    Điều đáng tiếc là tiệm làm tóc tôi hay đến đã đóng cửa.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

困るこまるのは〜/困っこまったんだけど

Mẫu câu nêu cảm xúc trước rồi mới nói sự thật như「Aたことに、B」thực ra thiên về văn viết/giọng diễn thuyết, thường gặp trong bài văn, bài cảm tưởng. Trong khẩu ngữ, người ta hay tách cảm xúc thành một vế riêng như「困るのは〜」, hoặc bỏ hẳn cấu trúc này và nói thẳng「困ったんだけど、この業界、募集はどこも若干名なんだよ」, hay buột miệng hơn là「やばいのが、募集がどこも若干名でさ」. Khi trò chuyện, cách nói đảo để nhấn mạnh này nghe hơi trang trọng.

5

人気にんきの業界ぎょうかいにしては

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「小学しょうがく1年生いちねんせいにしては背がせが高いたかい」のように、「〜にしては」は、「〜から予想よそうすることとは違うちがう」と言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả "khác với điều có thể dự đoán từ ~", như "là học sinh lớp một tiểu học mà cao".

Cách kết hợp N + にしては *Pl[なAだ]の場合ばあいもある

Ví dụ

  1. 今いま人気にんきのエリナはモデルにしては背がせが高いたかいほうではない。

    Erina hiện rất nổi tiếng, nhưng với một người mẫu thì chiều cao không phải là cao.

  2. このお弁当べんとうは300円えんにしては量りょうも多いおおいし味あじもいい。

    Hộp cơm này so với giá 300 yên thì vừa nhiều vừa ngon.

  3. A:そのコート、すてきね。 B:30年前さんじゅうねんまえに母ははが着てきてたのなんだけど、それにしてはデザインも古くふるくないでしょ?

    A: Cái áo khoác đó đẹp quá. B: Cái này mẹ tớ mặc từ 30 năm trước, so với thời đó thì kiểu dáng cũng không bị lỗi thời nhỉ?

  4. そのおすし、初めてはじめて作っつくったにしては上手じょうずにできたじゃない。

    Món sushi đó, với người lần đầu làm thì làm khá lắm đấy.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜わりに(は)

「にしては」trong khẩu ngữ cũng rất hay dùng, không hẳn là thiên về văn viết, nhưng cách nói thoải mái, buông thả hơn là「〜わりに」, chẳng hạn「人気の業界のわりに、求人少ないんだね」. 「わりに」nhẹ hơn, giống lời phàn nàn buột miệng; còn「にしては」mang chút giọng "nhận xét, bình phẩm". Cả hai đều dùng được trong khẩu ngữ, nhưng「わりに」gần với cảm giác so sánh buột miệng giữa bạn bè hơn.

6

何回なんかい書いかいたことか

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

自分じぶんがこれまでしてきたことや感じかんじていることについて、気持ちきもちを込めこめて言ういうときに使わつかわれる。「どんなに・どれだけ・どれほど」などの言葉ことばと一緒にいっしょに、独り言ひとりごととして言ういうことが多いおおい。

Dùng để nói với nhiều cảm xúc về những việc mình đã làm hay cảm nhận từ trước đến nay; thường đi cùng các từ như「どんなに・どれだけ・どれほど」, và dùng như lời tự nói với mình.

Cách kết hợp Pl + ことか [なAだな/Nだ] *「なA/Nである+ことか」も使わつかわれる

Ví dụ

  1. 人ひとは私わたしのことを頭あたまがいいと言ういうけど、この試験しけんに合格ごうかくするために、どれだけ勉強べんきょうしたことか。私わたしの努力どりょくは誰もだれも知らしらないでしょうね。

    Ai cũng bảo tôi thông minh, nhưng để đỗ kỳ thi lần này tôi đã học biết bao nhiêu, có lẽ chẳng ai biết nỗ lực của tôi.

  2. 子どもこどものころ、親おやの転勤てんきんのために親友しんゆうと別れわかれなければならなくて、どんなに悲しかかなしかったことか。

    Hồi nhỏ vì cha mẹ chuyển công tác mà phải xa người bạn thân, lúc đó buồn biết bao.

  3. 言葉ことばが通じつうじない外国がいこくで病気びょうきになって、どれほど心細かこころぼそかったことか。あのときの看護かんご師しさんには今いまでも感謝しかんしゃしています。

    Bị bệnh ở nước ngoài, nơi ngôn ngữ không thông, lúc đó tôi đã lo sợ, chơi vơi biết bao. Đến giờ tôi vẫn biết ơn cô y tá khi ấy.

  4. 週末しゅうまつ、台風たいふうが来そきそうで心配しんぱいだ。運動会うんどうかいが中止ちゅうしになったら、楽しみたのしみにしている娘むすめがどんなにがっかりすることか。

    Cuối tuần nghe nói có bão, thật lo quá. Nếu hội thao bị hủy, đứa con gái vẫn luôn mong chờ sẽ thất vọng biết bao.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜か分かわからない/何回なんかいも〜たよ

「〜たことか」là cách nói mang giọng cảm thán, thuộc văn viết/bán văn viết, thường gặp trong tiểu thuyết, lời độc thoại. Trong hội thoại thật hằng ngày, tự nhiên hơn là nói「自己PR、何回書いたか分からないよ」, hoặc cảm thán thẳng「何回も書いたよ、ほんとに」. Câu mẫu với「ことか」khi nói với bạn bè nghe hơi "văn vẻ"; không hẳn là không dùng được nhưng không tự nhiên bằng câu cảm thán trực tiếp.

7

やる気きさえあれば

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「給料きゅうりょうさえよければどんな仕事しごとでもいい」のように、「〜さえ…ば」は、「〜だけが必要ひつような条件じょうけんだ」と言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả "~ là điều kiện duy nhất cần thiết", như "chỉ cần lương tốt thì việc gì cũng được".

Cách kết hợp N + さえ + …ば / V-ます + さえ + すれば/しなければ / なAで/Nで + さえ + あれば/なければ

Ví dụ

  1. A:レポート終わおわった? B:もう少しすこし。あと、最後さいごのまとめさえ書けかけば終わりおわりだよ。

    A: Báo cáo viết xong chưa? B: Còn một chút. Chỉ cần viết phần tổng kết cuối cùng là xong.

  2. そちらのご都合つごうさえよければ、明日あした伺わうかがわせていただきます。

    Chỉ cần quý vị thuận tiện thì ngày mai tôi sẽ đến thăm.

  3. A:あの車くるま、すてきなデザインね。 B:車くるまなんて走りはしりさえすればいいんだよ。

    A: Chiếc xe đó, thiết kế đẹp thật. B: Xe cộ ấy à, chỉ cần chạy được là được rồi.

  4. 食べたべられさえすれば、味あじは問わとわないよ。

    Chỉ cần ăn được thì không kén hương vị.

  5. 残念ざんねんだったね、さくらちゃん。転びころびさえしなければ1位いちいだったのに…。

    Tiếc thật đấy, Sakura. Giá mà không bị ngã thì đã về nhất rồi...

  6. 留学生りゅうがくせい活かつは大変たいへんだけど、健康けんこうでさえあればどんな困難こんなんも乗のり切れきれると信じしんじてがんばろうと思うおもう。

    Cuộc sống du học tuy vất vả, nhưng tôi tin rằng chỉ cần có sức khỏe thì khó khăn nào cũng vượt qua được, tôi sẽ cố gắng.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

さえ…ば

Mẫu「〜さえ…ば」trong đời thường rất hay dùng, không hề thiên về văn viết; bạn bè nói「やる気さえあれば」hoàn toàn tự nhiên. Nếu muốn suồng sã hơn thì cũng có thể rút gọn thành「やる気があれば」(bỏ「さえ」, sắc thái nhẹ hơn một chút), nhưng bản thân「さえ…ば」đã là cách nói khẩu ngữ rất tự nhiên, không cần sửa nhiều.

8

がんばりようがない

★★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜ようがない」は、「私わたしも知らしらないから教えおしえようがない」のように、「理由りゆう(私わたしも知らしらない)があって〜をする(教えおしえる)ことができない」と言いいいたいときに使うつかう。「どうしようもない」という言いいい方かたは、できることが何もなにもないという意味いみ。

Diễn tả "vì có lý do (như không biết) nên không thể làm ~ (như dạy)", như "tôi cũng không biết nên không dạy được". 「どうしようもない」có nghĩa là không làm gì được.

Cách kết hợp V-ます + ようがない

Ví dụ

  1. 出張しゅっちょうの予定よていだったが、大雪おおゆきで飛行機ひこうきが欠航けっこうしてしまったので行いきようがない。

    Vốn định đi công tác nhưng tuyết lớn làm máy bay ngừng bay nên không đi được.

  2. A:どうして1週間いっしゅうかんも連絡れんらくしてくれなかったの。 B:ごめん。携帯電話けいたいでんわをなくしちゃって、連絡れんらくしようがなかったんだ。

    A: Sao cả tuần nay không liên lạc với tớ? B: Xin lỗi, tớ làm mất điện thoại nên không có cách nào liên lạc cho cậu được.

  3. タケダ産業さんぎょうに就職しゅうしょくしたいが新卒しんそつの採用さいようがないので、どうしようもない。

    Tôi muốn vào làm ở Takeda Sangyo, nhưng họ không tuyển sinh viên mới tốt nghiệp nên chịu thôi.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

ようがない/どうしようもない

「〜ようがない」là cách nói khẩu ngữ từ đầu đến cuối, khi than thở "hết cách rồi, không làm gì được" thì buột miệng nói ra ngay, chẳng hạn「連絡しようがなかった」. Khi không cần nói rõ hành động cụ thể, người ta hay dùng luôn cụm cố định「どうしようもない」(phần giải thích của điểm ngữ pháp này cũng nhắc đến), nghĩa là "chẳng còn cách nào". Cả hai đều rất khẩu ngữ, không có chuyện bên nào thiên về văn viết hơn.

9

苦労くろうしたあげく

★★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

長いながい時間じかんかかったり、いろいろしたりして大変たいへんだった後あとで、どうなったかという結果けっかを言いいいたいときに使うつかう。よくない結果けっかになったことを言ういうことが多いおおい。

Diễn tả việc sau một thời gian dài hoặc nhiều lần lận đận, muốn nói về kết quả như thế nào; chủ yếu dùng để diễn tả kết quả xấu.

Cách kết hợp V-た + あげく(に)

Ví dụ

  1. A:お父さんとうさん、私わたし、単位たんい落とおとしちゃって、もう一度いちど2年生にねんせいをやることになっちゃったんだ。 B:何なに?遊びあそびまわったあげくに留年りゅうねんするなんて、何をなにを考えかんがえているんだ。

    A: Bố ơi, con thi trượt rồi, phải học lại năm hai. B: Cái gì? Chơi bời khắp nơi rồi cuối cùng lại bị lưu ban, con nghĩ cái gì vậy.

  2. さっきのお客きゃくさん、あれこれ試着しちゃくしたあげく、何もなにも買わかわずに帰っかえっちゃって…。

    Vị khách vừa rồi thử đủ thứ quần áo mãi, cuối cùng chẳng mua gì mà đi mất...

  3. 3時間さんじかん以上いじょう迷っまよったあげく、店員てんいんに初めはじめにすすめられたパソコンを買うかうことにした。

    Sau hơn 3 tiếng đồng hồ phân vân, cuối cùng tôi vẫn quyết định mua chiếc máy tính mà nhân viên đã giới thiệu từ đầu.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

結局けっきょく/最後さいごは

「〜あげく」mang giọng kể "thuật lại diễn biến, tổng kết kết quả", thường gặp hơn khi than phiền về chuyện cũ hoặc khi viết bài rút ra bài học, hơi thiên về văn viết/văn kể chuyện. Khi than thở đời thường, cách nói buột miệng hơn là「結局」hoặc「最後は」, chẳng hạn「さんざん苦労して、結局どこにも就職できなかったらどうしよう」. 「あげく」nghiêng về sắc thái "nhìn lại và tổng kết", còn「結局」giống lời buột miệng hơn.

10

そんなこと考えかんがえるもんじゃない

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜ものではない」は、「〜してはいけない・〜するべきではない」と注意ちゅういするときに使うつかう。

Diễn tả lời nhắc nhở "không được ~, không nên ~".

Cách kết hợp V-る + ものではない/もんじゃない

Ví dụ

  1. 楽らくをしてお金おかねをもうけようなんて考えかんがえるもんじゃない。

    Đừng có mơ tưởng chuyện kiếm tiền mà không phải vất vả.

  2. 人ひとの悪口わるぐちを言ういうもんじゃありません。

    Không được nói xấu người khác.

  3. 社内しゃないのことは小さいちいさいことでも、部外者ぶがいしゃに話すはなすものではない。

    Chuyện nội bộ công ty, dù là chuyện nhỏ cũng không nên nói với người ngoài.

  4. A:どうも、すみませ〜ん。 B:何なに、笑っわらってるんだ!謝るあやまるときにはへらへら笑うわらうもんじゃない。

    A: Thật tình, xin lỗi mà... B: Cười cái gì mà cười! Lúc xin lỗi thì không được cười cợt.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

もんじゃない

「もんじゃない」vốn là dạng rút gọn trong khẩu ngữ của「ものではない」(もの thành もん), là phiên bản suồng sã nhất vốn có của điểm ngữ pháp này; bạn bè khuyên nhủ, dạy bảo nhau thì nói thẳng「そんなこと考えるもんじゃないよ」là tự nhiên nhất, không cần thay thế. Ngược lại, nếu nói「考えるものではない」thì giọng sẽ trang trọng và mang ý dạy dỗ nặng hơn, nghe như người lớn tuổi hay thầy cô đang quở trách.

11

出すだすだけ出しだしてみる

★

Khẩu ngữ thân mật với bạn bè, gia đình

「〜だけ」は、「だめかもしれないが、〜してみる」と言いいいたいときに使うつかう。

Diễn tả "có thể không được, nhưng cứ thử làm ~ xem sao".

Cách kết hợp V-る + だけ + V

Ví dụ

  1. 今かいまから行いっても間に合わまにあわないかもしれないけど、行いくだけ行いってみようよ。

    Bây giờ đi có lẽ cũng không kịp, nhưng cứ đi xem sao.

  2. A:忙しいいそがしいから、休みやすみなんてもらえないだろうなあ。 B:今日きょう、課長かちょう機嫌きげんがいいから、頼むたのむだけ頼んたのんでみたら?

    A: Bận quá, chắc không xin nghỉ được đâu. B: Hôm nay trưởng phòng đang vui, hay là thử hỏi xem?

  3. このドレス、すてきだよね。似合わにあわないかもしれないけど、着るきるだけ着てきてみようかな。

    Chiếc váy này đẹp thật. Có thể không hợp với tôi, nhưng cứ thử mặc xem.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

V-るだけV

Cách nói "cứ thử làm đã, được hay không tính sau" kiểu「V-るだけV」vốn là cách nói khẩu ngữ rất tự nhiên, trong đời thường khi khuyên ai đó "hay là cứ thử xem" cũng hay nói như vậy, chẳng hạn「行くだけ行ってみようよ」, không cần thay bằng cách nói khác. Điểm ngữ pháp này dùng rộng rãi cả trong văn viết lẫn khẩu ngữ.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

若干名 じゃっかんめい
vài người (số lượng tuyển)
自己PR じこピーアール
tự giới thiệu bản thân, tự quảng bá
求人 きゅうじん
tuyển dụng, tin tuyển dụng
こだわる
cố chấp, khăng khăng bám vào
さんざん
đủ điều, hết sức (khổ sở)
ゼミ
seminar, lớp thảo luận chuyên đề
信じる しんじる
tin tưởng
あきらめる
từ bỏ

Làm bài tập của bài này (17 câu) →

Về TRY!N2