LearnWithSubs

Bài 4 台風情報

Bản tin bão · ニュースを聞く · Điểm 1–7 (7)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

  1. 次つぎは台風たいふう関係かんけいのニュースをお伝えつたえします。

    Sau đây là tin tức liên quan đến bão.

  2. 非常にひじょうに強いつよい台風たいふう5号ごごうは8月はちがつ1日ついたち15時じゅうごじには日本にほんの南海なんかい上じょうにあって、1時間いちじかんにおよそ30キロメートルの速さはやさで北東ほくとうに進んすすんでいます。

    Bão số 5, một cơn bão rất mạnh, vào lúc 15 giờ ngày 1 tháng 8 đang ở trên vùng biển phía nam Nhật Bản và di chuyển về hướng đông bắc với tốc độ khoảng 30 km một giờ.

  3. 中心ちゅうしんの気圧きあつは945ヘクトパスカル、中心付近ちゅうしんふきんの最大さいだい瞬間しゅんかん風速ふうそくは35メートルです。

    Khí áp ở tâm bão là 945 hectopascal, tốc độ gió giật tối đa gần tâm bão là 35 mét trên giây.

  4. 今後こんご台風たいふうは速度そくどを速めはやめつつ1東ひがしに進むすすむと予想よそうされます。

    Dự báo từ nay bão sẽ vừa tăng tốc vừa tiến về phía đông.

  5. 現在げんざい、沖縄おきなわを中心ちゅうしんに暴風ぼうふう域いきに入はいり、広範囲こうはんいにわたって2強いつよい雨あめが降ふっています。

    Hiện nay, các khu vực lấy Okinawa làm trung tâm đã nằm trong vùng gió bão, và mưa lớn đang trút xuống trên diện rộng.

  6. また、九州きゅうしゅう沿岸えんがんから四国しこくにかけて3波なみも高くたかくなってきています。

    Ngoài ra, sóng cũng đang dần cao lên từ vùng ven biển Kyushu đến Shikoku.

  7. 台風たいふうの接近せっきんにともない4、九州きゅうしゅう南部なんぶをはじめ各地域かくちいきに大雨おおあめ洪水こうずい注意報ちゅういほうが出さだされています。

    Khi bão tiến gần, thông báo chú ý mưa lớn và lũ lụt đã được ban hành ở nhiều khu vực, trong đó có phía nam Kyushu.

  8. これから明日あしたの明けあけ方がたにかけて、局地きょくち的にてきに1時間いちじかん70ミリの強いつよい雨あめが降ふるおそれがあります5。

    Từ bây giờ đến rạng sáng ngày mai, ở một số nơi có nguy cơ xuất hiện mưa lớn với lượng 70 mm một giờ.

  9. 台風たいふうの進路しんろにあたる地域ちいきでは、強風きょうふうとともに6河川かせんの増水ぞうすいにもご注意ちゅういください。

    Tại các khu vực nằm trên đường đi của bão, xin quý vị lưu ý không chỉ gió mạnh mà cả tình trạng nước sông dâng cao.

  10. なお、暴風ぼうふう域いきに入はいった沖縄おきなわの様子ようすは中継ちゅうけいがつながり次第しだい7、番組ばんぐみの中なかでお伝えつたえする予定よていです。

    Ngoài ra, ngay khi kết nối trực tiếp được thiết lập, chúng tôi sẽ đưa tin về tình hình tại Okinawa, nơi đã nằm trong vùng gió bão, trong chương trình này.

Điểm ngữ pháp

1

速度そくどを速めはやめつつ

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜つつ」は、「〜ながら」と同じおなじ意味いみで使うつかう。

「〜つつ」có cùng nghĩa với「〜ながら」, diễn tả "vừa ... vừa ...".

Cách kết hợp V-ます + つつ

Ví dụ

  1. クリスマスを前まえにおもちゃ売り場うりばには、喜ぶよろこぶ子どもこどもの顔かおを思い浮かおもいうかべつつ、プレゼントを選ぶえらぶお父さんとうさんの姿すがたが増えふえています。

    Trước dịp Giáng sinh, ở quầy đồ chơi ngày càng nhiều những người cha vừa hình dung nét mặt vui mừng của con vừa chọn quà.

  2. 転んころんでけがをした足あしをかばいつつ走りはしり続けつづけ、完走かんそうした鈴木すずき選手せんしゅに、観客かんきゃくから温かいあたたかい拍手はくしゅが送らおくられた。

    Vận động viên Suzuki vừa cố nương bàn chân bị thương do ngã vừa tiếp tục chạy đến đích, và đã nhận được tràng pháo tay ấm áp từ khán giả.

  3. この会議かいぎでは各部署かくぶしょの問題点もんだいてんを検討しけんとうしつつ、今後こんごの方針ほうしんを決定けっていしていきたいと思いおもいます。

    Trong cuộc họp lần này, chúng tôi muốn vừa xem xét vấn đề của từng bộ phận vừa quyết định phương châm sắp tới.

  4. 趣味しゅみの園芸えんげい教室きょうしつで草花くさばなの育てそだて方かたを学びまなびつつ、仲間なかまとのおしゃべりを楽したのしんでいます。

    Tôi vừa học cách chăm sóc hoa cỏ ở lớp làm vườn theo sở thích, vừa vui vẻ trò chuyện với các bạn cùng lớp.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜ながら

Phần giải thích ngữ pháp đã nói rõ「つつ」và「ながら」có cùng nghĩa. Tuy nhiên「つつ」là cách nói ưa dùng trong bản tin, dự báo thời tiết hay văn viết, còn trong đời thường người ta nói「ながら」. Khi trò chuyện hằng ngày, muốn nói "vừa tăng tốc vừa tiến lên" thì sẽ nói thẳng「速めながら」, chẳng hạn「スピード上げながら進んでる」. Hễ nghe thấy「つつ」thì gần như chắc chắn là đang đọc theo văn bản (bản tin, bài phát biểu, báo cáo), chứ không xuất hiện trong chuyện phiếm giữa bạn bè.

2

広範囲こうはんいにわたって

★★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「1週間いっしゅうかんにわたって雨あめが降ふり続いつづいた」「高速こうそく道路どうろは50キロにわたって渋滞じゅうたいしている」のように、時間じかんや場所ばしょの範囲はんい全部ぜんぶでという意味いみで使うつかう。

Diễn tả toàn bộ phạm vi của thời gian hoặc địa điểm, như「mưa liên tục suốt một tuần」「đường cao tốc tắc dài 50 km」.

Cách kết hợp N + にわたって/にわたり/にわたる/にわたった+N

Ví dụ

  1. 台風たいふうで電線でんせんが切れきれ、この町まちは全域ぜんいきにわたって停電ていでんした。

    Bão làm đứt dây điện, cả thị trấn này bị mất điện trên toàn khu vực.

  2. 本日ほんじつから約やく2週間にしゅうかんにわたって、オリンピックが行おこなわれる。

    Từ hôm nay, Thế vận hội sẽ được tổ chức trong khoảng hai tuần.

  3. 長年ながねんにわたる研究けんきゅうが実りみのり、ついに新製品しんせいひんが完成しかんせいした。

    Thành quả của nhiều năm nghiên cứu cuối cùng đã cho ra đời sản phẩm mới.

  4. 彼はかれは政治せいじ・経済けいざい・外交がいこうなど多方面たほうめんにわたって活躍かつやくしている。

    Anh ấy hoạt động trên nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế và ngoại giao.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜ずっと/〜全部ぜんぶで

「にわたって」là cách nói trang trọng trong bản tin và báo cáo để mô tả "toàn bộ phạm vi thời gian/không gian", ví dụ「広範囲にわたって」「2週間にわたって」. Trong đời thường, muốn nói "mưa suốt trên diện rộng" thì thường nói thẳng「広い範囲でずっと雨降ってる」, hoặc đơn giản hơn nữa là「あちこちで雨降ってる」, chứ không cố ý dùng「にわたって」, một từ mang âm hưởng của báo cáo thống kê.

3

九州きゅうしゅう沿岸えんがんから四国しこくにかけて

★★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「今週こんしゅうから来週らいしゅうにかけて雨あめの日ひが多いおおい」「渋谷しぶやから新宿しんじゅくにかけてたくさんの専門学校せんもんがっこうがある」のように、AからBまでの間あいだという意味いみで、時間じかんや場所ばしょのだいたいの範囲はんいを言ういうときに使うつかう。

Diễn tả khoảng từ A đến B, dùng để nói đại khái về phạm vi thời gian hoặc địa điểm, như「từ tuần này sang tuần sau mưa nhiều」「từ Shibuya đến Shinjuku có nhiều trường dạy nghề」.

Cách kết hợp N1 + から + N2 + にかけて

Ví dụ

  1. 本日ほんじつ、九州きゅうしゅうから四国しこく地方ちほうにかけて、梅雨入つゆいりしました。

    Hôm nay, khu vực từ Kyushu đến Shikoku đã bước vào mùa mưa.

  2. この動物どうぶつはアジアからアフリカにかけて、群れむれで暮らしくらしている。

    Loài động vật này sống thành đàn trải dài từ châu Á đến châu Phi.

  3. 12月じゅうにがつ中旬ちゅうじゅんから年末ねんまつにかけて、町まちは買い物かいもの客きゃくでにぎわう。

    Từ giữa tháng 12 đến cuối năm, phố xá đông nghẹt người đi mua sắm.

  4. 今年ことし流行りゅうこうのブラウスは肩かたから腕うでにかけてレースがついているのが特徴とくちょうです。

    Đặc điểm của kiểu áo sơ mi thịnh hành năm nay là có đính ren từ vai xuống cánh tay.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜から〜まで

「から〜にかけて」nhấn mạnh "phạm vi đại khái, không xác định rõ", là cách nói thường gặp trong dự báo thời tiết và bản tin. Trong đời thường, khi nói về phạm vi thời gian/địa điểm thì hầu như ai cũng dùng「から〜まで」đơn giản nhất, chẳng hạn「九州から四国まで、波が高くなってる」, và không cố phân biệt sắc thái giữa「まで」chính xác với「にかけて」mơ hồ. Đó là sự tinh tế chỉ được chú ý trong văn viết và văn phát thanh.

4

台風たいふうの接近せっきんにともない

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜にともなう」は、「道路どうろ工事こうじにともなう通行止つうこうどめ」のように、中心ちゅうしんになること(道路どうろ工事こうじ)と同時にどうじに、ほかのこと(通行止つうこうどめ)も一緒にいっしょに起きおきるときに使うつかう。変化へんかを表すあらわすときにも使うつかう。

Diễn tả việc khi một sự việc trung tâm (như thi công đường) xảy ra thì kéo theo một sự việc khác cũng xảy ra (như cấm lưu thông); cũng dùng để diễn tả sự thay đổi.

Cách kết hợp N + にともなって/にともない/にともなう+N

Ví dụ

  1. 本社ほんしゃ移転いてんにともなって、最新さいしんのコンピューターシステムが導入どうにゅうされることになった。

    Cùng với việc dời trụ sở, hệ thống máy tính mới nhất sẽ được đưa vào sử dụng.

  2. 議員ぎいんの任期にんき満了まんりょうにともない、総選挙そうせんきょが行おこなわれた。

    Cùng với việc nhiệm kỳ của các nghị sĩ kết thúc, cuộc tổng tuyển cử đã được tổ chức.

  3. 一人暮らしひとりぐらしは自由じゆうだが、それにともない、責任せきにんも生じしょうじる。

    Sống một mình tuy tự do nhưng đi kèm với đó là trách nhiệm.

  4. 時代じだいの変化へんかにともなって、人々ひとびとの考えかんがえ方かたも変わかわってきた。

    Cùng với sự thay đổi của thời đại, cách nghĩ của con người cũng thay đổi.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜で/それで

「にともない」là liên từ thường dùng trong bản tin và thông báo với nghĩa "cùng với ~ (đồng thời xảy ra ...)", hay gặp trong các thông báo chính thức như「本社移転にともない」. Trong đời thường, khi nói về quan hệ nhân quả thì thường chỉ dùng「〜で」hoặc「それで」để nối câu, chẳng hạn「台風が近づいてきて、警報が出てるよ」, nối hai vế bằng thể て chứ không cố dùng「にともない」mang giọng thông báo chính thức.

5

雨あめが降ふるおそれがあります

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜おそれがある」は、客観的きゃっかんてきなデータなどをもとにして、危険きけんな状態じょうたいになる可能性かのうせいが高いたかいことを伝えつたえるときに使うつかう。ニュースや新聞しんぶん、報告ほうこく書しょなどに使わつかわれることが多いおおい。

Dựa trên dữ liệu khách quan để cho biết khả năng rất cao sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm; chủ yếu dùng trong bản tin, báo chí, báo cáo.

Cách kết hợp V-る/V-ない /N の + おそれがある

Ví dụ

  1. 噴火ふんかのおそれがありますので、避難ひなんしてください。

    Có nguy cơ núi lửa phun trào, xin hãy đi lánh nạn.

  2. この地震じしんによる津波つなみのおそれはありません。

    Trận động đất lần này không có nguy cơ gây sóng thần.

  3. この化粧品けしょうひんはアレルギーを引き起こひきおこすおそれがあるので、販売中止はんばいちゅうしになった。

    Loại mỹ phẩm này có nguy cơ gây dị ứng nên đã ngừng bán.

  4. 災害さいがい時じには携帯電話けいたいでんわがつながらないおそれがありますから、別のべつの連絡方法れんらくほうほうを考えかんがえておいてください。

    Khi xảy ra thiên tai, điện thoại di động có thể không gọi được, vì vậy hãy nghĩ sẵn phương thức liên lạc khác.

  5. 夕方ゆうがたから雷かみなりが発生はっせいし、それにともない局地きょくち的にてきに大雨おおあめが降ふるおそれがあります。

    Từ chiều tối sẽ có sấm sét, kèm theo đó là nguy cơ mưa lớn ở một số nơi.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜かもしれない

「おそれがある」là cách nói chuyên dùng trong bản tin và báo cáo khi dự đoán rủi ro dựa trên dữ liệu khách quan, giọng điệu bình tĩnh, tiết chế, mang sức nặng của một cảnh báo chính thức. Trong đời thường, khi bày tỏ cùng một nỗi lo thì chỉ cần dùng「〜かもしれない」thông thường, ví dụ「強い雨降るかも」「事故起きるかもしれないよ」, nhẹ nhàng và khẩu ngữ hơn nhiều. Nếu đưa「おそれがある」vào hội thoại hằng ngày thì sẽ nghe như đang đọc nguyên văn bản tin.

6

強風きょうふうとともに

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜とともに…」は、「〜と一緒にいっしょに・〜だけでなく」と言ういうときに使うつかう。「〜と一緒にいっしょに…が生じしょうじる・起きおきる」と言ういうときや、変化へんかを表すあらわすときにも使うつかう。

Diễn tả "cùng với ~ / không chỉ ~", cũng dùng để diễn tả việc "cùng với ~ mà phát sinh ... " hoặc sự thay đổi.

Cách kết hợp V-る/N + とともに

Ví dụ

  1. 彼はかれは医療いりょうボランティアとして現地げんちの医師いしとともに日夜にちや病気びょうきの治療ちりょうを行おこなっている。

    Anh ấy tham gia với tư cách tình nguyện viên y tế, cùng các bác sĩ địa phương ngày đêm cứu chữa bệnh nhân.

  2. 大雨おおあめ警報けいほうが出でています。洪水こうずいとともに、土砂崩れどしゃくづれにも十分じゅうぶんな注意ちゅういが必要ひつようです。

    Cảnh báo mưa lớn đã được ban hành. Ngoài lũ lụt, cũng cần hết sức chú ý đến sạt lở đất.

  3. 宅地たくち開発かいはつにはそこに住んすんでいる人々ひとびとの生活環境せいかつかんきょうを整えととのえるとともに、自然環境しぜんかんきょうを守るまもることが求めもとめられる。

    Việc phát triển khu dân cư đòi hỏi vừa cải thiện môi trường sống của cư dân địa phương, vừa bảo vệ môi trường tự nhiên.

  4. 科学技術かがくぎじゅつの進歩しんぽとともに、宇宙うちゅうの謎なぞが明らかあきらかになっていくだろう。

    Cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, những bí ẩn của vũ trụ cũng sẽ dần được hé mở.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜も/〜と一緒にいっしょに

「とともに」là từ nối liệt kê "cùng với ~ / theo đà ~" thường dùng trong bản tin và báo cáo, ví dụ「強風とともに河川の増水にもご注意ください」. Trong đời thường, khi nhắc người khác chú ý nhiều việc cùng lúc thì thường chỉ cần liệt kê bằng「も」, chẳng hạn「強い風も気をつけてね」, hoặc dùng「と一緒に」để diễn tả sự đi kèm. Cách này tự nhiên hơn「とともに」, giống lời dặn dò hằng ngày hơn là ngôn ngữ của cảnh báo chính thức.

7

中継ちゅうけいがつながり次第しだい

★★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜次第しだい…」は、(今いまはまだできないが)〜たら、すぐ…すると言ういうときに使うつかう。

Diễn tả "(bây giờ thì chưa được, nhưng) hễ ~ là sẽ ... ngay".

Cách kết hợp V-ます/N + 次第しだい

Ví dụ

  1. ただ今いま、全線ぜんせんで運転うんてんを見合わみあわせておりますが、情報じょうほうが入はいり次第しだい、お伝えつたえいたします。

    Hiện tại toàn tuyến đang tạm ngừng hoạt động, có thông tin gì chúng tôi sẽ báo ngay.

  2. サンプルができ次第しだい、お持ちもちしますので、ぜひご検討けんとうください。

    Mẫu thử vừa làm xong chúng tôi sẽ gửi đến ngay, rất mong quý vị xem xét.

  3. ご注文ちゅうもんの品しなが入荷にゅうか次第しだい、お届けとどけいたしますので、しばらくお待ちまちください。

    Hàng quý khách đặt vừa về đến nơi chúng tôi sẽ giao ngay, xin vui lòng chờ một lát.

  4. 現在げんざい移動中いどうちゅうですが、現地げんちに到着次第とうちゃくしだい、連絡れんらくを入いれます。

    Hiện tôi đang trên đường, vừa đến nơi tôi sẽ liên lạc với anh/chị ngay.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜たらすぐ

「次第」là cách nối trang trọng của nghĩa "hễ ~ là sẽ ... ngay", thường gặp trong bản tin, email công việc, thông báo, chẳng hạn「中継がつながり次第、お伝えします」. Trong đời thường, muốn nói cùng ý đó thì hay dùng「〜たらすぐ」hơn, ví dụ「つながったらすぐ教えるね」, nhẹ nhàng và khẩu ngữ hơn「つながり次第」nhiều. Hễ nghe thấy từ「次第」thì gần như có thể đoán đó là tình huống trang trọng hoặc thông báo bằng văn bản.

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

気圧 きあつ
khí áp
瞬間風速 しゅんかんふうそく
tốc độ gió giật
暴風域 ぼうふういき
vùng gió bão
沿岸 えんがん
ven biển
洪水 こうずい
lũ lụt
進路 しんろ
đường đi (của bão, v.v.)
増水 ぞうすい
nước dâng cao
中継 ちゅうけい
truyền hình trực tiếp, kết nối trực tiếp

Làm bài tập của bài này (18 câu) →

Về TRY!N2