Bão số 5, một cơn bão rất mạnh, vào lúc 15 giờ ngày 1 tháng 8 đang ở trên vùng biển phía nam Nhật Bản và di chuyển về hướng đông bắc với tốc độ khoảng 30 km một giờ.
中心の気圧は945ヘクトパスカル、中心付近の最大瞬間風速は35メートルです。
Khí áp ở tâm bão là 945 hectopascal, tốc độ gió giật tối đa gần tâm bão là 35 mét trên giây.
Ngoài ra, ngay khi kết nối trực tiếp được thiết lập, chúng tôi sẽ đưa tin về tình hình tại Okinawa, nơi đã nằm trong vùng gió bão, trong chương trình này.
Trước dịp Giáng sinh, ở quầy đồ chơi ngày càng nhiều những người cha vừa hình dung nét mặt vui mừng của con vừa chọn quà.
転んでけがをした足をかばいつつ走り続け、完走した鈴木選手に、観客から温かい拍手が送られた。
Vận động viên Suzuki vừa cố nương bàn chân bị thương do ngã vừa tiếp tục chạy đến đích, và đã nhận được tràng pháo tay ấm áp từ khán giả.
この会議では各部署の問題点を検討しつつ、今後の方針を決定していきたいと思います。
Trong cuộc họp lần này, chúng tôi muốn vừa xem xét vấn đề của từng bộ phận vừa quyết định phương châm sắp tới.
趣味の園芸教室で草花の育て方を学びつつ、仲間とのおしゃべりを楽しんでいます。
Tôi vừa học cách chăm sóc hoa cỏ ở lớp làm vườn theo sở thích, vừa vui vẻ trò chuyện với các bạn cùng lớp.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜ながら
Phần giải thích ngữ pháp đã nói rõ「つつ」và「ながら」có cùng nghĩa. Tuy nhiên「つつ」là cách nói ưa dùng trong bản tin, dự báo thời tiết hay văn viết, còn trong đời thường người ta nói「ながら」. Khi trò chuyện hằng ngày, muốn nói "vừa tăng tốc vừa tiến lên" thì sẽ nói thẳng「速めながら」, chẳng hạn「スピード上げながら進んでる」. Hễ nghe thấy「つつ」thì gần như chắc chắn là đang đọc theo văn bản (bản tin, bài phát biểu, báo cáo), chứ không xuất hiện trong chuyện phiếm giữa bạn bè.
Diễn tả toàn bộ phạm vi của thời gian hoặc địa điểm, như「mưa liên tục suốt một tuần」「đường cao tốc tắc dài 50 km」.
Cách kết hợp N + にわたって/にわたり/にわたる/にわたった+N
Ví dụ
台風で電線が切れ、この町は全域にわたって停電した。
Bão làm đứt dây điện, cả thị trấn này bị mất điện trên toàn khu vực.
本日から約2週間にわたって、オリンピックが行われる。
Từ hôm nay, Thế vận hội sẽ được tổ chức trong khoảng hai tuần.
長年にわたる研究が実り、ついに新製品が完成した。
Thành quả của nhiều năm nghiên cứu cuối cùng đã cho ra đời sản phẩm mới.
彼は政治・経済・外交など多方面にわたって活躍している。
Anh ấy hoạt động trên nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế và ngoại giao.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜ずっと/〜全部で
「にわたって」là cách nói trang trọng trong bản tin và báo cáo để mô tả "toàn bộ phạm vi thời gian/không gian", ví dụ「広範囲にわたって」「2週間にわたって」. Trong đời thường, muốn nói "mưa suốt trên diện rộng" thì thường nói thẳng「広い範囲でずっと雨降ってる」, hoặc đơn giản hơn nữa là「あちこちで雨降ってる」, chứ không cố ý dùng「にわたって」, một từ mang âm hưởng của báo cáo thống kê.
Diễn tả khoảng từ A đến B, dùng để nói đại khái về phạm vi thời gian hoặc địa điểm, như「từ tuần này sang tuần sau mưa nhiều」「từ Shibuya đến Shinjuku có nhiều trường dạy nghề」.
Cách kết hợp N1 + から + N2 + にかけて
Ví dụ
本日、九州から四国地方にかけて、梅雨入りしました。
Hôm nay, khu vực từ Kyushu đến Shikoku đã bước vào mùa mưa.
この動物はアジアからアフリカにかけて、群れで暮らしている。
Loài động vật này sống thành đàn trải dài từ châu Á đến châu Phi.
12月中旬から年末にかけて、町は買い物客でにぎわう。
Từ giữa tháng 12 đến cuối năm, phố xá đông nghẹt người đi mua sắm.
今年流行のブラウスは肩から腕にかけてレースがついているのが特徴です。
Đặc điểm của kiểu áo sơ mi thịnh hành năm nay là có đính ren từ vai xuống cánh tay.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜から〜まで
「から〜にかけて」nhấn mạnh "phạm vi đại khái, không xác định rõ", là cách nói thường gặp trong dự báo thời tiết và bản tin. Trong đời thường, khi nói về phạm vi thời gian/địa điểm thì hầu như ai cũng dùng「から〜まで」đơn giản nhất, chẳng hạn「九州から四国まで、波が高くなってる」, và không cố phân biệt sắc thái giữa「まで」chính xác với「にかけて」mơ hồ. Đó là sự tinh tế chỉ được chú ý trong văn viết và văn phát thanh.
Diễn tả việc khi một sự việc trung tâm (như thi công đường) xảy ra thì kéo theo một sự việc khác cũng xảy ra (như cấm lưu thông); cũng dùng để diễn tả sự thay đổi.
Cách kết hợp N + にともなって/にともない/にともなう+N
Ví dụ
本社移転にともなって、最新のコンピューターシステムが導入されることになった。
Cùng với việc dời trụ sở, hệ thống máy tính mới nhất sẽ được đưa vào sử dụng.
議員の任期満了にともない、総選挙が行われた。
Cùng với việc nhiệm kỳ của các nghị sĩ kết thúc, cuộc tổng tuyển cử đã được tổ chức.
一人暮らしは自由だが、それにともない、責任も生じる。
Sống một mình tuy tự do nhưng đi kèm với đó là trách nhiệm.
時代の変化にともなって、人々の考え方も変わってきた。
Cùng với sự thay đổi của thời đại, cách nghĩ của con người cũng thay đổi.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜で/それで
「にともない」là liên từ thường dùng trong bản tin và thông báo với nghĩa "cùng với ~ (đồng thời xảy ra ...)", hay gặp trong các thông báo chính thức như「本社移転にともない」. Trong đời thường, khi nói về quan hệ nhân quả thì thường chỉ dùng「〜で」hoặc「それで」để nối câu, chẳng hạn「台風が近づいてきて、警報が出てるよ」, nối hai vế bằng thể て chứ không cố dùng「にともない」mang giọng thông báo chính thức.
Dựa trên dữ liệu khách quan để cho biết khả năng rất cao sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm; chủ yếu dùng trong bản tin, báo chí, báo cáo.
Cách kết hợp V-る/V-ない /N の + おそれがある
Ví dụ
噴火のおそれがありますので、避難してください。
Có nguy cơ núi lửa phun trào, xin hãy đi lánh nạn.
この地震による津波のおそれはありません。
Trận động đất lần này không có nguy cơ gây sóng thần.
この化粧品はアレルギーを引き起こすおそれがあるので、販売中止になった。
Loại mỹ phẩm này có nguy cơ gây dị ứng nên đã ngừng bán.
災害時には携帯電話がつながらないおそれがありますから、別の連絡方法を考えておいてください。
Khi xảy ra thiên tai, điện thoại di động có thể không gọi được, vì vậy hãy nghĩ sẵn phương thức liên lạc khác.
夕方から雷が発生し、それにともない局地的に大雨が降るおそれがあります。
Từ chiều tối sẽ có sấm sét, kèm theo đó là nguy cơ mưa lớn ở một số nơi.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜かもしれない
「おそれがある」là cách nói chuyên dùng trong bản tin và báo cáo khi dự đoán rủi ro dựa trên dữ liệu khách quan, giọng điệu bình tĩnh, tiết chế, mang sức nặng của một cảnh báo chính thức. Trong đời thường, khi bày tỏ cùng một nỗi lo thì chỉ cần dùng「〜かもしれない」thông thường, ví dụ「強い雨降るかも」「事故起きるかもしれないよ」, nhẹ nhàng và khẩu ngữ hơn nhiều. Nếu đưa「おそれがある」vào hội thoại hằng ngày thì sẽ nghe như đang đọc nguyên văn bản tin.
Diễn tả "cùng với ~ / không chỉ ~", cũng dùng để diễn tả việc "cùng với ~ mà phát sinh ... " hoặc sự thay đổi.
Cách kết hợp V-る/N + とともに
Ví dụ
彼は医療ボランティアとして現地の医師とともに日夜病気の治療を行っている。
Anh ấy tham gia với tư cách tình nguyện viên y tế, cùng các bác sĩ địa phương ngày đêm cứu chữa bệnh nhân.
大雨警報が出ています。洪水とともに、土砂崩れにも十分な注意が必要です。
Cảnh báo mưa lớn đã được ban hành. Ngoài lũ lụt, cũng cần hết sức chú ý đến sạt lở đất.
宅地開発にはそこに住んでいる人々の生活環境を整えるとともに、自然環境を守ることが求められる。
Việc phát triển khu dân cư đòi hỏi vừa cải thiện môi trường sống của cư dân địa phương, vừa bảo vệ môi trường tự nhiên.
科学技術の進歩とともに、宇宙の謎が明らかになっていくだろう。
Cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, những bí ẩn của vũ trụ cũng sẽ dần được hé mở.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜も/〜と一緒に
「とともに」là từ nối liệt kê "cùng với ~ / theo đà ~" thường dùng trong bản tin và báo cáo, ví dụ「強風とともに河川の増水にもご注意ください」. Trong đời thường, khi nhắc người khác chú ý nhiều việc cùng lúc thì thường chỉ cần liệt kê bằng「も」, chẳng hạn「強い風も気をつけてね」, hoặc dùng「と一緒に」để diễn tả sự đi kèm. Cách này tự nhiên hơn「とともに」, giống lời dặn dò hằng ngày hơn là ngôn ngữ của cảnh báo chính thức.
Diễn tả "(bây giờ thì chưa được, nhưng) hễ ~ là sẽ ... ngay".
Cách kết hợp V-ます/N + 次第
Ví dụ
ただ今、全線で運転を見合わせておりますが、情報が入り次第、お伝えいたします。
Hiện tại toàn tuyến đang tạm ngừng hoạt động, có thông tin gì chúng tôi sẽ báo ngay.
サンプルができ次第、お持ちしますので、ぜひご検討ください。
Mẫu thử vừa làm xong chúng tôi sẽ gửi đến ngay, rất mong quý vị xem xét.
ご注文の品が入荷次第、お届けいたしますので、しばらくお待ちください。
Hàng quý khách đặt vừa về đến nơi chúng tôi sẽ giao ngay, xin vui lòng chờ một lát.
現在移動中ですが、現地に到着次第、連絡を入れます。
Hiện tôi đang trên đường, vừa đến nơi tôi sẽ liên lạc với anh/chị ngay.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜たらすぐ
「次第」là cách nối trang trọng của nghĩa "hễ ~ là sẽ ... ngay", thường gặp trong bản tin, email công việc, thông báo, chẳng hạn「中継がつながり次第、お伝えします」. Trong đời thường, muốn nói cùng ý đó thì hay dùng「〜たらすぐ」hơn, ví dụ「つながったらすぐ教えるね」, nhẹ nhàng và khẩu ngữ hơn「つながり次第」nhiều. Hễ nghe thấy từ「次第」thì gần như có thể đoán đó là tình huống trang trọng hoặc thông báo bằng văn bản.