LearnWithSubs

Bài 4 台風情報 Luyện tập

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp

Câu 1

今回こんかいのタンカーの事故じこで流出りゅうしゅつした油あぶらが幅はば5メートル、長さながさ300メートル  広がひろがり、環境汚染かんきょうおせんが心配しんぱいされています。

Điểm ngữ pháp liên quan 2 広範囲こうはんいにわたって

今回こんかいのタンカーの事故じこで流出りゅうしゅつした油あぶらが幅はば5メートル、長さながさ300メートルにわたって広がひろがり、環境汚染かんきょうおせんが心配しんぱいされています。

Dầu tràn ra trong vụ tai nạn tàu chở dầu lần này đã lan ra trong phạm vi rộng 5 mét, dài 300 mét, và người ta lo ngại về ô nhiễm môi trường.

  1. 1にともなって

    「にともなって」diễn tả "cùng với ...", không phù hợp với ngữ cảnh về phạm vi không gian "lan ra trong phạm vi rộng 5 mét, dài 300 mét"

  2. 2について

    「について」diễn tả "về ...", không phù hợp với ngữ cảnh mô tả phạm vi lan rộng

  3. 3にわたって ✓

    Chính xác. 「にわたって」diễn tả "(trong toàn bộ) phạm vi ...", ứng với điểm ngữ pháp ② của bài, "lan ra trong phạm vi rộng 5 mét, dài 300 mét"

  4. 4を中心ちゅうしんに

    「を中心ちゅうしんに」diễn tả "lấy ... làm trung tâm", không phù hợp với ngữ cảnh "lan ra trong toàn bộ phạm vi"

Câu 2

みどり市しでは市民しみんの皆様みなさま  環境保護かんきょうほごに取り組んとりくんでいます。

Điểm ngữ pháp liên quan 6 強風きょうふうとともに

みどり市しでは市民しみんの皆様みなさまとともに環境保護かんきょうほごに取り組んとりくんでいます。

Thành phố Midori đang cùng người dân nỗ lực bảo vệ môi trường.

  1. 1にともない

    「にともない」diễn tả "cùng với ...", không phù hợp với ngữ cảnh cùng tham gia "cùng người dân"

  2. 2とともに ✓

    Chính xác. 「とともに」diễn tả "cùng với ...", ứng với điểm ngữ pháp ⑥ của bài, "cùng người dân nỗ lực bảo vệ môi trường"

  3. 3にかけて

    「にかけて」diễn tả phạm vi "từ ... đến ...", không phù hợp với ngữ cảnh "cùng nhau làm một việc"

  4. 4次第しだいで

    「次第しだいで」diễn tả "tùy theo ... (mà quyết định)", không phù hợp với ngữ cảnh "cùng nỗ lực bảo vệ môi trường"

Câu 3

絶滅ぜつめつする  動植物どうしょくぶつの保護ほごに関かんする条約じょうやくが新しくあたらしく作らつくられたそうだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 5 雨あめが降ふるおそれがあります

絶滅ぜつめつするおそれがある動植物どうしょくぶつの保護ほごに関かんする条約じょうやくが新しくあたらしく作らつくられたそうだ。

Nghe nói một công ước mới đã được xây dựng nhằm bảo vệ các loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

  1. 1かわりに

    「かわりに」diễn tả "thay cho ...", không phù hợp với ngữ cảnh "có nguy cơ tuyệt chủng"

  2. 2はずがない

    「はずがない」diễn tả "không thể nào ...", trái ngược với ngữ cảnh "lập công ước để ngăn tuyệt chủng"

  3. 3ことがある

    「ことがある」diễn tả "đôi khi ...", sắc thái quá nhẹ, không phù hợp với bối cảnh nghiêm túc của việc xây dựng công ước

  4. 4おそれがある ✓

    Chính xác. 「おそれがある」diễn tả "có nguy cơ ...", ứng với điểm ngữ pháp ⑤ của bài, "có nguy cơ tuyệt chủng"

Câu 4

ブログに新しいあたらしい写真しゃしんをアップしたら、先週せんしゅうから今週こんしゅう  、ホームページのアクセス数かずが急増きゅうぞうして驚いおどろいた。

Điểm ngữ pháp liên quan 3 九州きゅうしゅう沿岸えんがんから四国しこくにかけて

ブログに新しいあたらしい写真しゃしんをアップしたら、先週せんしゅうから今週こんしゅうにかけて、ホームページのアクセス数かずが急増きゅうぞうして驚いおどろいた。

Sau khi đăng ảnh mới lên blog, từ tuần trước đến tuần này lượng truy cập trang web tăng vọt, khiến tôi giật mình.

  1. 1にともない

    「にともない」diễn tả "cùng với ...", không phù hợp với cách diễn đạt phạm vi thời gian "từ tuần trước đến tuần này"

  2. 2にかけて ✓

    Chính xác. 「にかけて」diễn tả "từ ... đến ...", ứng với điểm ngữ pháp ③ của bài, khoảng thời gian đại khái "từ tuần trước đến tuần này"

  3. 3にとって

    「にとって」diễn tả "đối với ...", không phù hợp với ngữ cảnh phạm vi thời gian

  4. 4とともに

    「とともに」diễn tả "cùng với ...", không phù hợp với ngữ cảnh phạm vi thời gian

Câu 5

商品しょうひんの受注じゅちゅうが増えふえたのはいいが、それ  残業ざんぎょうが増えふえて、従業員じゅうぎょういんから不満ふまんが出でている。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 台風たいふうの接近せっきんにともない

商品しょうひんの受注じゅちゅうが増えふえたのはいいが、それにともなって残業ざんぎょうが増えふえて、従業員じゅうぎょういんから不満ふまんが出でている。

Đơn đặt hàng tăng là chuyện tốt, nhưng kéo theo đó là giờ làm thêm cũng tăng, nhân viên có nhiều bất mãn.

  1. 1にともなって ✓

    Chính xác. 「にともなって」diễn tả "cùng với ...", ứng với điểm ngữ pháp ④ của bài, "cùng với việc đơn hàng tăng, giờ làm thêm cũng tăng"

  2. 2にわたって

    「にわたって」diễn tả "(trong toàn bộ) phạm vi ...", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả "cùng với ... thì ..."

  3. 3にとって

    「にとって」diễn tả "đối với ...", không phù hợp với ngữ cảnh quan hệ nhân quả

  4. 4にかけて

    「にかけて」diễn tả phạm vi "từ ... đến ...", không phù hợp với ngữ cảnh quan hệ nhân quả

Câu 6

準備じゅんびが整いととのい  、始めはじめさせていただきますので、そのまま少々しょうしょうお待ちまちください。

Điểm ngữ pháp liên quan 7 中継ちゅうけいがつながり次第しだい

準備じゅんびが整いととのい次第しだい、始めはじめさせていただきますので、そのまま少々しょうしょうお待ちまちください。

Hễ chuẩn bị xong, chúng tôi sẽ bắt đầu ngay, xin quý vị vui lòng chờ một lát.

  1. 1ながら

    「ながら」diễn tả "vừa ... vừa ...", không phù hợp với ngữ cảnh "chuẩn bị xong là bắt đầu ngay"

  2. 2そうに

    「そうに」diễn tả dáng vẻ "trông có vẻ ...", không phù hợp với ngữ cảnh "sau khi chuẩn bị xong"

  3. 3次第しだい ✓

    Chính xác. 「次第」diễn tả "hễ ... là sẽ ... ngay", ứng với điểm ngữ pháp ⑦ của bài, "hễ chuẩn bị xong là bắt đầu ngay"

  4. 4かねないので

    「かねないので」diễn tả "vì có thể sẽ ...", không phù hợp với ngữ cảnh "bắt đầu sau khi chuẩn bị xong"

Câu 7

1年前いちねんまえ、私わたしは日本にほんでの生活せいかつに不安ふあんを  、成田なりた行きいきの飛行機ひこうきに乗のり込んこんだ。

Điểm ngữ pháp liên quan 1 速度そくどを速めはやめつつ

1年前いちねんまえ、私わたしは日本にほんでの生活せいかつに不安ふあんを感じかんじつつ、成田なりた行きいきの飛行機ひこうきに乗のり込んこんだ。

Một năm trước, tôi đã bước lên chuyến bay đến Narita, vừa mang trong lòng nỗi bất an về cuộc sống ở Nhật.

  1. 1感じかんじ次第しだい

    「感じかんじ次第しだい」diễn tả "hễ cảm thấy ... là sẽ ... ngay", không phù hợp với ngữ cảnh tâm trạng kéo dài "vừa bất an vừa lên máy bay"

  2. 2感じかんじつつ ✓

    Chính xác. 「感じかんじつつ」diễn tả "vừa cảm thấy ... vừa ...", ứng với điểm ngữ pháp ① của bài, "vừa cảm thấy bất an vừa lên máy bay"

  3. 3感じかんじるおそれがあって

    「感じかんじるおそれがあって」diễn tả "có thể sẽ cảm thấy ...", không phù hợp với tâm trạng đã có sẵn "(bản thân đã) cảm thấy bất an"

  4. 4感じかんじかねないので

    「感じかんじかねないので」diễn tả "vì có thể sẽ cảm thấy ...", không phù hợp với tâm trạng đã có sẵn "(bản thân đã) cảm thấy bất an"

Phần 2: Sắp xếp câu

Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.

Câu 1

このサプリメントは12★4ので、正しいただしい用法ようほうを守っまもってお使いつかいください。

Điểm ngữ pháp liên quan 5 雨あめが降ふるおそれがあります

このサプリメントは1飲みのみすぎると2健康けんこうを3★害すがいする4おそれがありますので、正しいただしい用法ようほうを守っまもってお使いつかいください。

Thứ tự: 4 → 1 → 3 → 2 ★ = lựa chọn 3

Thực phẩm chức năng này nếu uống quá nhiều có thể gây hại cho sức khỏe, vì vậy xin hãy tuân thủ cách dùng đúng.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết là mệnh đề điều kiện「飲みのみすぎると」(nếu uống quá nhiều), tiếp đến là tân ngữ「健康けんこうを」, rồi động từ「害すがいする」(gây hại), cuối cùng thêm「おそれがあります」(điểm ngữ pháp ⑤ của bài, có nguy cơ ...). Dấu ★ rơi vào「害すがいする」.

Câu 2

救助隊きゅうじょたいが現場げんばに12★4ことになっています。

Điểm ngữ pháp liên quan 7 中継ちゅうけいがつながり次第しだい

救助隊きゅうじょたいが現場げんばに1着きつき2次第しだい3★救援活動きゅうえんかつどうを4開始かいしすることになっています。

Thứ tự: 3 → 4 → 2 → 1 ★ = lựa chọn 2

Theo quy định, hễ đội cứu hộ đến hiện trường thì phải bắt đầu hoạt động cứu hộ ngay.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết là「着きつき次第しだい」(điểm ngữ pháp ⑦ của bài, hễ đến là ... ngay), tiếp đến là tân ngữ「救援活動きゅうえんかつどうを」, cuối cùng là động từ「開始かいしする」. Dấu ★ rơi vào「救援活動きゅうえんかつどうを」.

Câu 3

景気けいきの12★4、わが国くにの財政ざいせいも苦しくくるしくなっています。

Điểm ngữ pháp liên quan 4 台風たいふうの接近せっきんにともない

景気けいきの1悪化あっか2にともなって3★税金ぜいきん収入しゅうにゅうが4減少げんしょうし、わが国くにの財政ざいせいも苦しくくるしくなっています。

Thứ tự: 1 → 4 → 3 → 2 ★ = lựa chọn 3

Cùng với việc kinh tế xấu đi, nguồn thu thuế giảm, tài chính nước ta cũng trở nên khó khăn.

Câu được ghép như thế nào

Trước hết là「悪化あっかにともなって」(điểm ngữ pháp ④ của bài, cùng với việc ... xấu đi), tiếp đến là chủ ngữ「税金ぜいきん収入しゅうにゅうが」, cuối cùng là「減少げんしょうし」. Dấu ★ rơi vào「税金ぜいきん収入しゅうにゅうが」.

Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn

皆さんみなさん、ご入学にゅうがくおめでとうございます。時代じだいの変化へんか1 、大学だいがくも大きくおおきく変革へんかくを迫らせまられております。わが校こうでも新しいあたらしい学部がくぶの開設かいせつのため、長年ながねん2 議論ぎろんを重ねかさねてまいりました。そして、いよいよ今年度こんねんどより新しいあたらしい学部がくぶがスタートします。その第だい1期生きせい3 入学にゅうがくされた皆さんみなさんは、新しくあたらしく生まれうまれた国際こくさい学部がくぶ4 大きくおおきく成長しせいちょうしていくと確信かくしんしています。皆さんみなさん、どうぞ悔いくいのない学生生活がくせいせいかつを送っおくってください。

Chỗ trống 1

Điểm ngữ pháp liên quan 4 台風たいふうの接近せっきんにともない

  1. 1を問わとわず

    「を問わとわず」diễn tả "bất kể ...", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả "cùng với sự thay đổi của thời đại"

  2. 2にともない ✓

    Chính xác. 「にともない」diễn tả "cùng với ...", ứng với điểm ngữ pháp ④ của bài, "cùng với sự thay đổi của thời đại, đại học bị buộc phải cải cách"

  3. 3においては

    「においては」diễn tả "trong (lĩnh vực/hoàn cảnh) ...", không phù hợp với quan hệ nhân quả của "cùng với ..."

  4. 4のもとで

    「のもとで」diễn tả "dưới ...", không phù hợp với ngữ cảnh nhân quả

Chỗ trống 2

Điểm ngữ pháp liên quan 2 広範囲こうはんいにわたって

  1. 1とともに

    「とともに」diễn tả "cùng với ... / theo đà ...", không phù hợp với ngữ cảnh khoảng thời gian dài "nhiều năm thảo luận"

  2. 2にともなって

    「にともなって」diễn tả "cùng với ...", không phù hợp với ngữ cảnh "trải qua nhiều năm (khoảng thời gian)"

  3. 3にわたり ✓

    Chính xác. 「にわたり」diễn tả "suốt (thời gian/phạm vi) ...", ứng với điểm ngữ pháp ② của bài, "nhiều năm liên tục thảo luận"

  4. 4につき

    「につき」diễn tả "vì ...", không phù hợp với ngữ cảnh

Chỗ trống 3

  1. 1に限りかぎり

    「に限りかぎり」diễn tả "chỉ giới hạn ở ...", không phù hợp với cách diễn đạt tư cách "khóa đầu tiên"

  2. 2をはじめ

    「をはじめ」diễn tả "tiêu biểu là ... (nêu ví dụ đại diện)", không phù hợp với tư cách "khóa thứ nhất"

  3. 3はもとより

    「はもとより」diễn tả "... thì khỏi phải nói", không phù hợp với ngữ cảnh diễn đạt tư cách

  4. 4として ✓

    Chính xác. 「として」diễn tả tư cách, vai trò, "các bạn nhập học với tư cách khóa thứ nhất"

Chỗ trống 4

Điểm ngữ pháp liên quan 6 強風きょうふうとともに

  1. 1とともに ✓

    Chính xác. 「とともに」diễn tả "cùng với ... / đồng hành với ...", ứng với điểm ngữ pháp ⑥ của bài, "cùng với khoa Quốc tế mới thành lập mà trưởng thành"

  2. 2はともかく

    「はともかく」diễn tả "... tạm gác lại", không phù hợp với ngữ cảnh "cùng với ... mà trưởng thành"

  3. 3に応じおうじ

    「に応じおうじ」diễn tả "tùy theo ...", không phù hợp với ngữ cảnh "cùng với ..."

  4. 4をきっかけに

    「をきっかけに」diễn tả "nhân dịp ...", về nghĩa thì hơi gần nhưng sắc thái thiên về "do một cơ hội nào đó", khác với sắc thái nhấn mạnh "cùng nhau trưởng thành" của「とともに」

Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
皆さんみなさん、ご入学にゅうがくおめでとうございます。時代じだいの変化へんか1にともない、大学だいがくも大きくおおきく変革へんかくを迫らせまられております。わが校こうでも新しいあたらしい学部がくぶの開設かいせつのため、長年ながねん2にわたり議論ぎろんを重ねかさねてまいりました。そして、いよいよ今年度こんねんどより新しいあたらしい学部がくぶがスタートします。その第だい1期生きせい3として入学にゅうがくされた皆さんみなさんは、新しくあたらしく生まれうまれた国際こくさい学部がくぶ4とともに大きくおおきく成長しせいちょうしていくと確信かくしんしています。皆さんみなさん、どうぞ悔いくいのない学生生活がくせいせいかつを送っおくってください。

Xin chúc mừng các bạn đã nhập học. Cùng với sự thay đổi của thời đại, các trường đại học cũng đang bị buộc phải thực hiện những cải cách lớn. Trường chúng tôi cũng đã nhiều năm liên tục thảo luận để mở một khoa mới. Và cuối cùng, từ năm học này khoa mới sẽ chính thức bắt đầu. Các bạn nhập học với tư cách khóa đầu tiên, tôi tin chắc rằng cùng với khoa Quốc tế mới ra đời, các bạn sẽ trưởng thành vượt bậc. Xin các bạn hãy sống một cuộc đời sinh viên không có gì phải hối tiếc.

Phần 4: Nghe hiểu

Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.

Câu 1

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

男おとこの人ひとが話しはなしています。

問 東西線とうざいせんについて、正しいただしい情報じょうほうはどれですか。

Lời thoại

皆様みなさま、ご迷惑めいわくをおかけいたしまして、誠にまことに申し訳もうしわけございません。ただ今いま東西線とうざいせんは信号しんごう故障こしょうのため、全線ぜんせんにわたって運転うんてんを見合わみあわせております。安全あんぜんが確認さかくにんされ次第しだい、運転うんてんを再開さいかいいたしますので、しばらくお待ちまちください。

Thưa quý hành khách, chúng tôi thành thật xin lỗi vì sự bất tiện này. Hiện nay tuyến Tozai đang tạm ngừng chạy trên toàn tuyến do sự cố tín hiệu. Chúng tôi sẽ chạy lại ngay khi xác nhận an toàn, xin quý khách vui lòng chờ trong giây lát.

問 東西線とうざいせんについて、正しいただしい情報じょうほうはどれですか。

  1. 1地震じしんで故障こしょうした

  2. 2今いま、動いうごいていない ✓

  3. 3安全あんぜんが確認さかくにんされた

  4. 4運転うんてんを再開さいかいした

Thông tin đúng về tuyến Tozai là điều nào?

Câu hỏi là "thông tin đúng về tuyến Tozai là cái nào". Nguyên nhân trong bài nghe là 「信号しんごう故障こしょうのため」 (do sự cố tín hiệu), không phải động đất nên loại 1; thông báo nói rõ 「全線ぜんせんにわたって運転うんてんを見合わみあわせております」 (tạm ngừng chạy trên toàn tuyến) = hiện tại không hoạt động, ứng với 「今、動いうごいていない」; 「安全あんぜんが確認さかくにんされ次第しだい、運転うんてんを再開さいかいいたします」 nghĩa là "hễ xác nhận an toàn sẽ chạy lại", là điều kiện ở tương lai chưa xảy ra, nên không phải "đã xác nhận an toàn" (loại 3) hay "đã chạy lại" (loại 4). Điểm ngữ pháp ⑦「次第」của bài chính là mẫu điều kiện tương lai "hễ ... là ... ngay" này. Đáp án 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜にわたって:(Trong toàn bộ phạm vi) ... (điểm ngữ pháp ② của bài). 「全線ぜんせんにわたって運転うんてんを見合わみあわせております」.

〜次第しだい:Hễ ... là ... ngay (điểm ngữ pháp ⑦ của bài). 「安全あんぜんが確認さかくにんされ次第しだい、運転うんてんを再開さいかいいたします」, chưa xảy ra, là điều kiện ở tương lai.

Từ vựng quan trọng

故障こしょう(こしょう) sự cố, hỏng hóc

見合わみあわせる tạm hoãn, tạm ngừng

再開さいかい(さいかい)する bắt đầu lại, nối lại

Câu 2

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

女の人おんなのひとが話しはなしています。

問 東北地方とうほくちほうの日本海側にほんかいがわの人ひとは何なにに注意ちゅういが必要ひつようだと言っていっていますか。

Lời thoại

東北地方とうほくちほうの日本海側にほんかいがわには大雪おおゆき警報けいほうが出でています。今夜こんやから明日あしたにかけて、強いつよい風かぜと雷かみなりをともなって大雪おおゆきになるおそれがありますので、積雪せきせつとともに、落雷らくらい、強風きょうふうにもご注意ちゅういください。

Cảnh báo tuyết lớn đã được ban hành ở phía biển Nhật Bản của vùng Tohoku. Từ tối nay đến ngày mai, có nguy cơ xuất hiện tuyết lớn kèm gió mạnh và sấm sét, vì vậy ngoài tuyết tích tụ, xin quý vị cũng chú ý đến sét đánh và gió mạnh.

問 東北地方とうほくちほうの日本海側にほんかいがわの人ひとは何なにに注意ちゅういが必要ひつようだと言っていっていますか。

  1. 1雪ゆきだけ

  2. 2雪ゆきと雷かみなり

  3. 3雪ゆきと雷かみなりと風かぜ ✓

  4. 4雪ゆきと雷かみなりと風かぜと波なみ

Người ở phía biển Nhật Bản của vùng Tohoku được nhắc cần chú ý điều gì?

Nội dung nhắc nhở trong bài nghe có ba lớp: 「大雪警報」 (tuyết lớn, ứng với "tuyết"), 「強いつよい風かぜと雷かみなりをともなって」 (kèm theo gió mạnh và sấm sét, ứng với "sấm" và "gió"), và phần cuối lại nhắc 「落雷、強風きょうふうにもご注意ちゅういください」. Cả bài hoàn toàn không nhắc đến "sóng" (sóng biển) nên loại 4. Tổng hợp lại, cả "tuyết, sấm, gió" đều được nhắc nhở; chỉ nói "tuyết" (lựa chọn 1) hoặc "tuyết và sấm" (lựa chọn 2) đều thiếu "gió". → 雪ゆきと雷かみなりと風かぜ. Đáp án 3.

Ngữ pháp trong câu này

〜をともなって:Kèm theo ... 「強いつよい風かぜと雷かみなりをともなって」, cùng gốc với「にともなう」ở điểm ngữ pháp ④ của bài, diễn tả "đi kèm, cùng xảy ra".

〜おそれがあります:Có thể sẽ ... (điểm ngữ pháp ⑤ của bài). 「大雪おおゆきになるおそれがあります」.

Từ vựng quan trọng

大雪おおゆき警報けいほう(おおゆきけいほう) cảnh báo tuyết lớn

積雪せきせつ(せきせつ) tuyết phủ, tuyết tích tụ

落雷らくらい(らくらい) sét đánh

Câu 3

Các lựa chọn được in trên đề: đọc trước rồi nghe.

女の人おんなのひとが話しはなしています。

問 このお知らせしらせを聞いきいた人ひとはどうしますか。

Lời thoại

東名高速とうめいこうそく道路どうろは18日じゅうはちにち日曜日にちようびの午前ごぜん0時じから月曜日げつようびの午前ごぜんにかけて、工事こうじのため、全面ぜんめん通行止つうこうどめになります。安全第一あんぜんだいいちで作業さぎょうを進めすすめますので、皆様みなさまのご理解りかいとご協力きょうりょくをお願ねがいいたします。

Đường cao tốc Tomei sẽ bị cấm lưu thông hoàn toàn do thi công, từ 0 giờ sáng Chủ nhật ngày 18 đến sáng Thứ hai. Công việc sẽ được tiến hành theo nguyên tắc an toàn là trên hết, rất mong quý vị thông cảm và hợp tác.

問 このお知らせしらせを聞いきいた人ひとはどうしますか。

  1. 1東名高速とうめいこうそく道路どうろで工事こうじをする

  2. 2東名高速とうめいこうそく道路どうろを通とおらない ✓

  3. 3安全あんぜんに運転うんてんする

  4. 4作業さぎょうを手伝うてつだう

Người nghe thông báo này sẽ làm gì?

Câu hỏi là "người nghe thông báo này (người lái xe thông thường) sẽ làm gì", chứ không phải bên thi công sẽ làm gì. Thông báo nói 「工事こうじのため、全面ぜんめん通行止つうこうどめになります」: bản thân con đường sẽ bị đóng hoàn toàn. Lựa chọn 1「工事こうじをする」và lựa chọn 4「作業さぎょうを手伝うてつだう」đều là việc của "bên thi công", không phải việc người nghe cần làm; lựa chọn 3「安全あんぜんに運転うんてんする」là nguyên tắc lái xe chung chung, còn "an toàn là trên hết" trong thông báo là nguyên tắc của công việc thi công, không phải yêu cầu người nghe lái xe thế nào. Điều thực sự cần làm là: vì toàn tuyến bị đóng, người lái xe thông thường không đi con đường này (東名高速とうめいこうそく道路どうろを通とおらない). Đáp án 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜にかけて:Từ ... đến ... (phạm vi thời gian/địa điểm đại khái, điểm ngữ pháp ③ của bài). 「月曜日げつようびの午前ごぜんにかけて」.

〜のため:Vì ... (nguyên nhân, trình bày khách quan). 「工事こうじのため」.

Từ vựng quan trọng

全面ぜんめん通行止つうこうどめ(ぜんめんつうこうどめ) cấm lưu thông toàn tuyến

理解りかい(りかい)と協力きょうりょく(きょうりょく) sự thông cảm và hợp tác

Câu 1

Hãy nghe câu này trước

問 先日せんじつ、問い合わせといあわせた件けんですが、その後あとどうなっていますか。

Việc tôi đã hỏi hôm trước, sau đó thế nào rồi?

  1. 1はい、問い合わせといあわせをしております。

    Vâng, chúng tôi đang hỏi thăm.

  2. 2ただ今いま調べしらべておりますので、わかり次第しだいご連絡れんらくいたします。 ✓

    Hiện chúng tôi đang kiểm tra, có kết quả sẽ liên lạc ngay với quý khách.

  3. 3はい、どういたしましょうか。

    Vâng, quý khách muốn xử lý thế nào?

Người kia hỏi 「先日、問い合わせといあわせた件けんですが、その後あとどうなっていますか」, tức là hỏi "việc đã hỏi hôm trước sau đó tiến triển thế nào". Cách đáp tự nhiên nhất là báo tình hình và nói khi nào sẽ có kết quả: 「ただ今いま調べしらべておりますので、わかり次第しだいご連絡れんらくいたします」 (điểm ngữ pháp ⑦「次第」của bài: hễ làm rõ là liên lạc ngay). 1「はい、問い合わせといあわせをしております」hiểu nhầm người đang được hỏi về tiến triển thành người "đang đi hỏi", đảo ngược cả chủ thể lẫn đối tượng (người kia hỏi về "kết quả", chứ không hỏi "bạn có đi hỏi không"); 3「はい、どういたしましょうか」= "Anh/chị muốn xử lý thế nào?", đáp không đúng câu hỏi, người kia chỉ muốn biết tiến triển, không phải nhờ bạn đưa ra quyết định mới. Đáp án 2.

Ngữ pháp trong câu này

〜次第しだい:Hễ ... là ... ngay (điểm ngữ pháp ⑦ của bài). 「わかり次第しだいご連絡れんらくいたします」.

ただ今いま〜ております:Hiện đang ... (cách nói tiếp diễn trang trọng). 「ただ今いま調べしらべております」.

Từ vựng quan trọng

問い合わせといあわせ(といあわせ) hỏi thăm, hỏi thông tin

Về trang học Bài 4 · Về TRY!N2