Bài 5 転職 Luyện tập
Phần 1: Chọn dạng ngữ pháp
Câu 1
1個、2個 、一度に10個もスイカをもらって困ってしまった。
Điểm ngữ pháp liên quan 5 厳しい監視をくぐり抜けてやられたならまだしも
1個、2個ならまだしも、一度に10個もスイカをもらって困ってしまった。
Một hai quả thì còn đỡ, đằng này đột nhiên nhận được 10 quả dưa hấu, thật là khó xử.
1ならまだしも ✓
Chính xác. 「ならまだしも」nghĩa là "... thì còn chấp nhận được, nhưng ...", ứng với điểm ngữ pháp ⑤ của bài: "một hai quả thì được, nhưng 10 quả thì nhiều quá"
2をいいことに
「をいいことに」nghĩa là "nhân lúc ... (làm điều không hay)", không hợp ngữ cảnh
3といわず
「といわず」nghĩa là "dù ... hay ... đều", không hợp với ngữ cảnh đối chiếu về số lượng
4にかこつけて
「にかこつけて」nghĩa là "lấy ... làm cớ", không hợp ngữ cảnh
Câu 2
旅行中のトラブルは、ない が、案外それがいい思い出になることもある。
Điểm ngữ pháp liên quan 15 それに越したことはない
旅行中のトラブルは、ないに越したことはないが、案外それがいい思い出になることもある。
Rắc rối trong chuyến du lịch tất nhiên là không có thì tốt nhất, nhưng bất ngờ là đôi khi chính chúng lại trở thành kỷ niệm đẹp.
1きらいがある
「きらいがある」nghĩa là "có khuynh hướng ...", không hợp ngữ cảnh
2ほかしかたがない
「ほかしかたがない」không phải là cách kết hợp đúng, không hợp ngữ cảnh
3にもほどがある
「にもほどがある」nghĩa là "... quá đáng rồi", không hợp với ngữ cảnh "không có thì tốt nhất"
4に越したことはない ✓
Chính xác. 「に越したことはない」nghĩa là "... là tốt nhất", ứng với điểm ngữ pháp ⑮ của bài: "rắc rối tất nhiên là không có thì tốt nhất"
Câu 3
いくらビタミンが豊富 、毎日こればかり食べているのはどうかなあ……。
Điểm ngữ pháp liên quan 16 ロボットとはいえ
いくらビタミンが豊富とはいえ、毎日こればかり食べているのはどうかなあ……。
Cho dù giàu vitamin đến mấy, ngày nào cũng chỉ ăn mỗi món này thì không biết có ổn không nữa...
1といおうか
「といおうか」nghĩa là "nên gọi là ... hay ...", không hợp với ngữ cảnh chuyển ý
2ならいざしらず
「ならいざしらず」nghĩa là "nếu là ... thì còn chấp nhận được, nhưng ...", không hợp với ngữ cảnh nhượng bộ "cho dù ... đến mấy"
3とはいえ ✓
Chính xác. 「とはいえ」nghĩa là "tuy nói là ... (nhưng ...)", ứng với điểm ngữ pháp ⑯ của bài: "tuy giàu vitamin, nhưng ngày nào cũng chỉ ăn món này..."
4ならまだしも
「ならまだしも」nghĩa là "nếu là ... thì còn chấp nhận được", không khớp lắm với ngữ cảnh nhượng bộ rồi chuyển ý
Câu 4
A:なんで社長があんなこと言うのか理解できないよ。
B:それ 、なんで彼が社長なのかが理解できないよ。
Điểm ngữ pháp liên quan 6 警備以前の問題
A:なんで社長があんなこと言うのか理解できないよ。
B:それ以前に、なんで彼が社長なのかが理解できないよ。
A: Tôi thật không hiểu sao giám đốc lại nói những lời như vậy. B: Chuyện đó chưa nói đến, tôi còn không hiểu vì sao ông ấy lại làm được giám đốc.
1にひきかえ
「にひきかえ」nghĩa là "trái ngược với ...", không hợp với ngữ cảnh "chưa nói đến chuyện này, vấn đề căn bản hơn là ..."
2以前に ✓
Chính xác. 「以前に」nghĩa là "vấn đề cơ bản hơn, đi trước cả ...", ứng với điểm ngữ pháp ⑥ của bài: "chuyện đó còn là thứ yếu, căn bản hơn là ..."
3をいいことに
「をいいことに」nghĩa là "nhân lúc ...", không hợp ngữ cảnh
4にかこつけて
「にかこつけて」nghĩa là "lấy ... làm cớ", không hợp ngữ cảnh
Câu 5
儲けは少ないが、値上げ 、客はみんな向こうの店に行ってしまう。
Điểm ngữ pháp liên quan 12 一歩でも外に出ようものなら
儲けは少ないが、値上げしようものなら、客はみんな向こうの店に行ってしまう。
Lợi nhuận tuy không nhiều, nhưng hễ tăng giá là khách sẽ chạy hết sang cửa hàng đối diện.
1しないものか
「しないものか」nghĩa là "không biết có cách nào để không ... không", không hợp ngữ cảnh
2しようものなら ✓
Chính xác. 「しようものなら」nghĩa là "nếu lỡ ... (thì sẽ dẫn đến kết quả không tốt)", ứng với điểm ngữ pháp ⑫ của bài: "hễ tăng giá là khách chạy hết"
3とはいえ
「とはいえ」nghĩa là "tuy nói là ...", không hợp với ngữ cảnh giả định
4ならまだしも
「ならまだしも」nghĩa là "nếu là ... thì còn chấp nhận được", không hợp ngữ cảnh
Câu 6
マザー・テレサは、貧困に苦しむ人々を黙って のです。
マザー・テレサは、貧困に苦しむ人々を黙って見てはいられなかったのです。
Mẹ Teresa không thể cứ im lặng đứng nhìn những người đang khổ sở vì nghèo đói.
1見るにもほどがあった
Cách ghép 「見るにもほどがあった」không thông; 「にもほどがある」không dùng cho bản thân hành động "nhìn"
2見るに越したことはなかった
「見るに越したことはなかった」nghĩa là "nhìn thì tốt nhất", không hợp ngữ cảnh
3見てはいられなかった ✓
Chính xác. 「見てはいられなかった」nghĩa là "không thể đứng nhìn, nhìn không nổi nên phải ra tay", phù hợp với logic hành động của Mẹ Teresa
4見たが最後だった
「見たが最後だった」nghĩa là "hễ đã nhìn thì (không còn có thể ...)", không hợp ngữ cảnh
Câu 7
みんなが遠慮して注意しない 、あの人はいつもここにバイクを止めっぱなしにするんですよ。
Điểm ngữ pháp liên quan 2 誰も見ていないのをいいことに
みんなが遠慮して注意しないのをいいことに、あの人はいつもここにバイクを止めっぱなしにするんですよ。
Lợi dụng việc mọi người ngại không nhắc nhở, người đó lúc nào cũng để xe máy đỗ mãi ở đây.
1のをいいことに ✓
Chính xác. 「のをいいことに」nghĩa là "lợi dụng việc ... (để làm điều không hay)", ứng với điểm ngữ pháp ② của bài: "lợi dụng việc mọi người đều không nhắc nhở"
2といおうか
「といおうか」nghĩa là "nên gọi là ... hay ...", không hợp ngữ cảnh
3のにもまして
「のにもまして」nghĩa là "hơn cả ...", không hợp ngữ cảnh
4ものか
「ものか」là câu hỏi tu từ phủ định mạnh, không hợp ngữ cảnh
Phần 2: Sắp xếp câu
Đặt 4 lựa chọn vào các ô 1–4 theo đúng thứ tự, rồi chọn lựa chọn nằm ở ô ★.
Câu 1
昨日買ったメロンは、12★4が、結構おいしかった。
Điểm ngữ pháp liên quan 8 業種が業種なだけに
昨日買ったメロンは、1値段が2値段だけに3★あまり4期待していなかったが、結構おいしかった。
Thứ tự: 4 → 3 → 2 → 1 ★ = lựa chọn 2
Quả dưa lưới mua hôm qua, vì giá không đắt nên vốn không kỳ vọng lắm, vậy mà lại khá ngon.
Câu được ghép như thế nào
Trước tiên ghép 「値段が」(chủ ngữ), tiếp đến 「値段だけに」(điểm ngữ pháp ⑧ của bài, dạng AがAだけに, "chính vì là mức giá này"), rồi ghép 「あまり」, cuối cùng là 「期待していなかった」; ★ rơi vào 「あまり」.
Câu 2
テレビでもパソコンでも、12★4よ。
Điểm ngữ pháp liên quan 10 電話に出たら出たで
テレビでもパソコンでも、1なかったら2なかったで3★なんとか4なるものだよ。
Thứ tự: 2 → 4 → 1 → 3 ★ = lựa chọn 1
Ti vi hay máy tính cũng vậy, không có thì không có cũng thế thôi, kiểu gì cũng xoay xở được ít nhiều.
Câu được ghép như thế nào
Trước tiên ghép 「なかったら」, tiếp đến 「なかったで」(điểm ngữ pháp ⑩ của bài, dạng AたらAたで, "không có thì không có cũng thế"), rồi ghép 「なんとか」, cuối cùng là 「なるものだ」; ★ rơi vào 「なんとか」.
Câu 3
君がイチゴのショートケーキが食べたいと言うから、走って買いに行ってきたのに、もう12★4よ。
Điểm ngữ pháp liên quan 4 自覚がないにもほどがあります
君がイチゴのショートケーキが食べたいと言うから、走って買いに行ってきたのに、もう1いらない2なんて3★わがまま4にもほどがあるよ。
Thứ tự: 4 → 2 → 3 → 1 ★ = lựa chọn 3
Vì em nói muốn ăn bánh kem dâu nên anh đã chạy đi mua về, vậy mà em lại bảo không cần nữa, thế thì ích kỷ cũng phải có mức độ chứ.
Câu được ghép như thế nào
Trước tiên ghép 「いらない」, tiếp đến 「なんて」, rồi ghép 「わがまま」, cuối cùng là 「にもほどがある」(điểm ngữ pháp ④ của bài, "quá ... rồi"); ★ rơi vào 「わがまま」.
Phần 3: Ngữ pháp trong đoạn văn
Chỗ trống 1
Điểm ngữ pháp liên quan 16 ロボットとはいえ
1とはいえ ✓
Chính xác. 「とはいえ」nghĩa là "tuy nói là ... (nhưng ...)", ứng với điểm ngữ pháp ⑯ của bài: "tuy nói là công việc, nhưng đâu cần đi xa đến thế"
2をいいことに
「をいいことに」nghĩa là "nhân lúc ...", không hợp ngữ cảnh
3以前に
「以前に」nghĩa là "vấn đề đi trước cả ...", không hợp ngữ cảnh
4に違いなく
「に違いなく」nghĩa là "chắc chắn là ...", không hợp với ngữ cảnh chuyển ý
Chỗ trống 2
11人
「1人」mâu thuẫn với vế sau "それも〜ならまだしも、僕だけで"; nếu vốn đã đi một mình thì sẽ không nói "huống chi chỉ có mình tôi"
2仲間と一緒 ✓
Chính xác. "Nếu có đồng đội đi cùng thì còn đỡ, đằng này chỉ có mình tôi" - 「仲間と一緒」(cùng với đồng đội) đối lập với 「僕だけで」ở vế sau, phù hợp với logic chuyển ý của ならまだしも
3砂や土
「砂や土」là thứ cần đi lấy, không liên quan đến ngữ cảnh "có đồng đội hay không"
4金やダイヤモンド
「金やダイヤモンド」(vàng và kim cương) không khớp với bối cảnh câu chuyện (thám hiểm tiểu hành tinh lấy mẫu cát đất)
Chỗ trống 3
1というわけだ
「というわけだ」nghĩa là "tức là ...", không nối với 「誰でもいい」thành ý "vì khoảng cách xa nên không thể cử người tùy tiện"
2というわけにはいかない ✓
Chính xác. 「というわけにはいかない」nghĩa là "không thể ...", tức "khoảng cách xa như thế này, không thể để ai đi cũng được", nối tự nhiên với vế sau 「だから能力からいって、一番優秀な僕が…」
3に決まっている
「に決まっている」nghĩa là "chắc chắn là ...", nếu nói "ai đi cũng chắc chắn được" thì ngược với ý câu sau "cho nên phải cử người ưu tú nhất"
4に越したことはない
「に越したことはない」nghĩa là "... là tốt nhất", không hợp với quan hệ nhân quả của câu trước và sau
Chỗ trống 4
Điểm ngữ pháp liên quan 7 起こるべくして起こった事件
1選ぶに選べない
「選ぶに選べない」nghĩa là "muốn chọn cũng không chọn được", không hợp ngữ cảnh
2選んだり選ばれたりする
「選んだり選ばれたりする」không thông về nghĩa, không hợp ngữ cảnh
3選ぶことは選ぶ
「選ぶことは選ぶ」nghĩa là "chọn thì có chọn (nhưng ...)", không hợp ngữ cảnh
4選ばれるべくして選ばれた ✓
Chính xác. 「べくして」nghĩa là "đương nhiên, tất yếu sẽ ...", ứng với điểm ngữ pháp ⑦ của bài: "(tôi) được chọn là điều tất yếu", hô ứng với giọng tự tin "xét về năng lực thì tôi là người ưu tú nhất"
Xem đoạn văn đã điền đáp án và bản dịch
Haizz, cuối cùng cũng xuất phát rồi. Hòn đảo nhỏ dần đi. Hừm, dù là công việc, nhưng phải đi xa đến thế để lấy cát với đất này nọ sao. Mà lại, nếu có đồng đội đi cùng thì còn đỡ, đằng này chỉ có mình tôi... Thôi, không thể cứ than vãn mãi được. Vì khoảng cách xa thế này, không thể để ai đi cũng được. Cho nên xét về năng lực, tôi, người ưu tú nhất, được chọn là điều tất yếu. Được rồi, kiểm tra hướng bay và động cơ. Cả hai đều bình thường. Tiền bối Hayabusa cũng ngầu thật. Cuối cùng đã hóa thành sao băng. Tôi cũng sẽ cho mọi người thấy nhiệm vụ thám hiểm tiểu hành tinh thành công.
Phần 4: Đọc hiểu
Xem bản dịch đoạn văn
Đặc biệt trong các tổ chức lớn, rất dễ lan rộng tư tưởng 「事なかれ主義」 (chủ nghĩa ngại rắc rối, cầu yên ổn). 「事なかれ主義」 là thái độ tiêu cực, đặt việc "không có rắc rối" lên hàng đầu.
Nếu thử làm điều mới, lỡ thất bại thì bản thân hoặc những người xung quanh sẽ phải chịu trách nhiệm. Vì thế, tâm lý muốn tránh rủi ro, muốn trốn tránh trách nhiệm sẽ nảy sinh. Rồi sẽ xảy ra những chuyện như "việc chưa có tiền lệ, việc không ai chỉ thị thì không làm".
Nếu có cấp trên lấy lý do "chưa có tiền lệ" mà hoàn toàn không công nhận ý tưởng của cấp dưới, thì tuy không xảy ra rắc rối nhưng cũng không thể kỳ vọng tổ chức phát triển. Không có rắc rối tất nhiên là tốt nhất, nhưng còn trước đó, việc không chịu rủi ro tự nó đã là rủi ro đối với tổ chức.
Câu 1
部下のアイデアを全然認めないという上司は何の例か。
Cấp trên hoàn toàn không công nhận ý tưởng của cấp dưới là ví dụ của điều gì?
1失敗を恐れない例
Hoàn toàn ngược với tâm lý "sợ thất bại, muốn tránh rủi ro" trong bài, đây không phải ví dụ về việc "không sợ thất bại"
2消極的な態度の例 ✓
Chính xác. Đây chính là ví dụ cụ thể của "事なかれ主義" được định nghĩa ở đầu bài - thái độ tiêu cực đặt việc không có rắc rối lên hàng đầu
3責任を負おうとする例
Vị cấp trên này chính là đang "trốn tránh" trách nhiệm chứ không phải "gánh vác" trách nhiệm, ngược với phương án 3
4組織を成長させる例
Làm như vậy chỉ khiến tổ chức khó phát triển, ngược với phương án 4
Câu 2
この人が一番伝えたいことは何か。
Điều người viết muốn truyền đạt nhất trong bài này là gì?
1トラブルを起こさないことが一番大事だ。
Đây chính là suy nghĩ của "事なかれ主義" mà bài viết phê phán, không phải quan điểm người viết muốn truyền đạt
2新しいことをやってみるのはリスクがある。
Đây chỉ là một sự thật khách quan được nêu ở giữa bài, không phải kết luận cuối cùng mà người viết muốn nhấn mạnh
3リスクや責任はないほうがいい。
Cuối bài nói rõ "トラブルはないに越したことはないが、それ以前に" - không có rắc rối thì tốt, nhưng vấn đề căn bản hơn còn ở phía sau; có thể thấy người viết không coi "không có rủi ro, trách nhiệm là tốt nhất" là trọng tâm
4リスクを避けてばかりではよくない。 ✓
Chính xác. Câu kết luận của bài "リスクを取らないこと自体が組織にとってのリスクなのである" chính là nhấn mạnh rằng "chỉ lo tránh rủi ro thì tự nó đã là rủi ro đối với tổ chức", tức là "không thể chỉ biết né tránh rủi ro"
Phần 4: Nghe hiểu
Nghe trước, rồi chạm vào lựa chọn. Lời thoại và giải thích hiện ra sau khi bạn trả lời.
Câu 1
Hãy nghe câu này trước
問 その企画書、早く完成させるに越したことはないけど、もう10時だよ。
Bản kế hoạch đó, tất nhiên là hoàn thành sớm thì tốt nhất, nhưng đã 10 giờ rồi đấy.
1じゃあ、あとは明日にします。 ✓
Vậy thì, phần còn lại để ngày mai tôi làm.
210時に完成じゃ早すぎますね。
Hoàn thành lúc 10 giờ thì sớm quá nhỉ.
3明日じゃ間に合わないんですか。
Ngày mai thì không kịp sao?
Đối phương dùng điểm ngữ pháp ⑮ của bài 「に越したことはない」để nhắc khéo rằng "tất nhiên hoàn thành sớm thì tốt nhất, nhưng đã muộn thế này rồi", ngầm ý là "nên nghỉ thôi, đừng gắng sức quá". Cách đáp tự nhiên nhất là thuận theo ý ngầm đó và để phần việc còn lại sang ngày mai: 「じゃあ、あとは明日にします」. ② hiểu sai "đã 10 giờ rồi" thành "hoàn thành lúc 10 giờ", không khớp cả về thì lẫn ngữ cảnh; ③ "明日じゃ間に合わないんですか" hỏi ngược lại đối phương liệu có không kịp không, lạc đề, không hiểu ý ngầm "nên nghỉ ngơi" của đối phương. Đáp án là 1.
Ngữ pháp trong câu này
〜に越したことはない:... là tốt nhất (điểm ngữ pháp ⑮ của bài). 「早く完成させるに越したことはない」- ngầm ý nhắc khéo "nên nghỉ thôi".
Từ vựng quan trọng
企画書(きかくしょ) bản kế hoạch
Câu 2
Hãy nghe câu này trước
問 忙しさにかこつけて、家事の分担、さぼらないでよ。
Đừng cứ lấy cớ bận rồi trốn việc chia sẻ việc nhà đấy.
1暇なんだからしょうがないでしょ。
Rảnh thì cũng đành chịu thôi mà.
2だって、かっこいいでしょう?
Vì trông ngầu mà, đúng không?
3でも、ほんとに忙しいんだよ。 ✓
Nhưng mà, tớ thật sự đang bận mà.
Đối phương dùng điểm ngữ pháp ⑲ của bài 「にかこつけて」để trách rằng "cậu chỉ đang lấy cớ 'bận' để trốn việc thôi đúng không". Cách đáp tự nhiên nhất trước lời trách này là tự bào chữa, nói rõ rằng "bận" không phải cái cớ mà là sự thật: 「でも、ほんとに忙しいんだよ」. ① "暇なんだから" (vì rảnh mà) mâu thuẫn trực tiếp với tiền đề "bận" bị trách, lạc đề; ② "かっこいいでしょう" chẳng liên quan gì đến chuyện bận hay không, chia sẻ việc nhà. Đáp án là 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜にかこつけて:Lấy ... làm cớ (điểm ngữ pháp ⑲ của bài). 「忙しさにかこつけて、家事の分担、さぼらないでよ」- trách đối phương lấy "bận" làm bình phong.
Từ vựng quan trọng
分担(ぶんたん) phân công, chia sẻ
Câu 3
Hãy nghe câu này trước
問 あ〜、下手だなあ。見ちゃられない。それ、ちょっと貸して。
Ôi, vụng về quá, nhìn không nổi. Đưa cái đó đây cho tôi mượn một chút.
1そう、手伝ってあげるよ。
Ừ, để tôi giúp cho.
2えっ、手伝ってくれるの? ✓
Ơ, cậu giúp tôi sao?
3じゃあ、私が借りてみるね。
Vậy thì, để tôi thử mượn nhé.
Đối phương nói "không nhìn nổi nữa (dạng khẩu ngữ "見てられない" của điểm ngữ pháp ⑪ 「にたえない」), cho tôi mượn cái đó", thực chất là chủ động đề nghị giúp và đưa tay đón lấy đồ. Nghe đối phương chủ động muốn đón lấy việc, phản ứng tự nhiên nhất là ngạc nhiên và xác nhận lại: 「えっ、手伝ってくれるの?」. ① "そう、手伝ってあげるよ" hiểu ngược lại, thành mình sẽ giúp đối phương; ③ "私が借りてみるね" hiểu sai "貸して" (cho tôi mượn) thành mình đi mượn đồ, đảo ngược chủ thể và đối tượng. Đáp án là 2.
Ngữ pháp trong câu này
〜にたえない(見てられない):Nhìn/nghe không nổi, không thể chịu đựng (điểm ngữ pháp ⑪ của bài). 「見ちゃられない」là dạng rút gọn khẩu ngữ của 「見ていられない」, có ý nghĩa tương thông với 「見るにたえない」.
Câu 4
Hãy nghe câu này trước
問 うわっ、この部屋、汚いにもほどがあるんじゃないの?
Trời, căn phòng này bẩn cũng phải có mức độ chứ?
1昨日掃除したからね。
Vì hôm qua đã dọn rồi mà.
2部屋ならあるけど。
Phòng thì có đấy.
3日曜に掃除するよ。 ✓
Chủ nhật tôi sẽ dọn mà.
Đối phương dùng điểm ngữ pháp ④ của bài 「にもほどがある」để phê bình "căn phòng này bẩn quá mức rồi". ① "昨日掃除したからね" (vì hôm qua đã dọn rồi) mâu thuẫn với sự thật "đang bẩn" trước mắt, nghe không thông; ② chỉ nghe "部屋" như một danh từ đơn thuần, lạc đề. Trước lời phê bình như vậy, cách đáp tự nhiên nhất là thừa nhận hiện trạng và nói dự định: 「日曜に掃除するよ」 (Chủ nhật sẽ dọn). Đáp án là 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜にもほどがある:Quá ... rồi (điểm ngữ pháp ④ của bài). 「汚いにもほどがある」- phê bình mức độ bừa bộn, bẩn thỉu đã quá đáng.
Câu 5
Hãy nghe câu này trước
問 ここの桜、満開まであと1週間といったところかな。
Hoa anh đào ở đây chắc còn khoảng một tuần nữa mới nở rộ nhỉ.
1ああ、満開になったところですか。
À, vừa mới nở rộ rồi à?
2まだ、1か月もあるんですか。
Còn tận một tháng nữa sao?
3じゃあ、お花見は来週の日曜日ぐらいかな。 ✓
Vậy thì, ngắm hoa chắc là khoảng Chủ nhật tuần sau nhỉ.
Đối phương dùng điểm ngữ pháp ⑰ của bài 「といったところだ」để phỏng đoán "chắc còn khoảng một tuần nữa mới nở rộ". ① hiểu sai "còn một tuần" thành "vừa mới nở rộ xong", sai về thì; ② nghe nhầm "1週間" (một tuần) thành "1か月" (một tháng), sai về số lượng. Cách đáp tự nhiên nhất là dựa vào thông tin "còn một tuần" mà thuận theo đề xuất thời gian cụ thể để ngắm hoa: 「じゃあ、お花見は来週の日曜日ぐらいかな」. Đáp án là 3.
Ngữ pháp trong câu này
〜といったところだ:Đại khái ở mức ... (điểm ngữ pháp ⑰ của bài). 「あと1週間といったところ」- phỏng đoán khoảng thời gian còn cần đến.
Từ vựng quan trọng
満開(まんかい) (hoa) nở rộ