Trong công ty có rất nhiều kiểu người cùng làm việc, và một khi đã trở thành một người đi làm thực thụ thì đương nhiên cũng phải giao tiếp với cả những người mình không thích.
Nói xấu cấp trên trong các buổi nhậu nhẹt tuy có thể giúp xả bớt bực bội nhất thời, nhưng kết quả chỉ khiến cảm giác ghét bỏ ăn sâu hơn trong lòng bạn.
Làm vậy, bạn sẽ nhận ra rằng tuy lúc mắng thì rất nghiêm khắc, nhưng sau đó, dù là sự chu đáo trong việc chăm sóc cấp dưới hay phong cách làm việc tỉ mỉ, chính xác, thì vị cấp trên này thực ra cũng bất ngờ là người giỏi.
長所を見つけたら、同僚の前で話題にしましょう。
Khi đã phát hiện ra ưu điểm của cấp trên, bạn không ngại nhắc đến trước mặt đồng nghiệp.
Nếu lời đánh giá cao của bạn về ông ấy truyền đến tai cấp trên thông qua đồng nghiệp, đôi khi sẽ có cảm giác chân thực hơn so với việc bạn trực tiếp nói ra.
Diễn tả ý "nếu đạt đến điều kiện hoặc vị thế như thế này, thì đương nhiên sẽ...", tức là "một khi đã trở thành...".
Cách kết hợp N + ともなると/ともなれば *動詞も使われることがある。
Ví dụ
総理大臣ともなると、その言動の1つ1つが大きな影響を与える。
Một khi đã là thủ tướng thì mỗi lời nói, hành động đều gây ảnh hưởng rất lớn đến xã hội.
そこは一見目立たない店だが、昼休みともなると大勢の客が列を作る有名ラーメン店だ。
Quán đó trông chẳng nổi bật gì, nhưng đến giờ nghỉ trưa là thành quán ramen nổi tiếng có hàng dài người xếp hàng.
普段はスポーツに関心のない人も、オリンピックともなれば夢中でテレビにかじりつく。
Ngay cả những người bình thường không quan tâm đến thể thao, hễ đến Thế vận hội cũng xem say mê, dán mắt vào ti vi.
工場を建てかえるともなると、億単位の金がかかる。
Một khi đã định xây dựng lại nhà máy thì sẽ tốn hàng trăm triệu yên.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜になると
「ともなると」nhấn mạnh hơn「になると」thông thường, mang giọng văn viết trang trọng, nhấn vào ý "một khi đã đạt đến thân phận/vị thế này thì đương nhiên sẽ như thế nào", thường gặp trong bài bình luận, bài giải thích. Trong hội thoại hằng ngày, khi nói "hễ trở thành người đi làm thì...", cách nói tự nhiên hơn là dùng thẳng「社会人になると」, người ta không cố ý thêm「とも」để nhấn mạnh "sức nặng của thân phận", đó là lối tu từ chỉ có ở văn viết.
Sau khi cha mất, hai người anh được chia nhà và đất, còn người em út thì chẳng hiểu sao chỉ được để lại một cuốn sổ tay cũ.
災害時、迅速に対応した民間団体にひきかえ、政府は対応の遅れが目立った。
Trước thiên tai, các tổ chức dân sự phản ứng nhanh chóng, còn cách ứng phó của chính phủ thì rõ ràng chậm chạp.
佐藤君の作品が独創的であるのにひきかえ、山下君のは平凡で面白みに欠ける。
Tác phẩm của Sato rất độc đáo, trái lại tác phẩm của Yamashita lại tầm thường nhạt nhẽo.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜のに/〜けど
「にひきかえ」là cách nói trong văn viết dùng để đối chiếu mạnh. Trong hội thoại hằng ngày, khi nói "so với..." người ta thường nói thẳng bằng「〜のに」「〜けど」, chẳng hạn「学生時代は楽だったのに、今は大変」, chứ không cố ý dùng từ đối chiếu mang giọng bình luận như「にひきかえ」.
Diễn tả ý "không chỉ... mà cũng...", hoặc "... tuy cũng quan trọng, nhưng... còn quan trọng hơn".
Cách kết hợp N + もさることながら
Ví dụ
少子化の原因は、晩婚化もさることながら、教育費の負担の大きさにもある。
Nguyên nhân của tình trạng giảm tỷ lệ sinh, ngoài việc kết hôn muộn còn là do gánh nặng chi phí giáo dục quá lớn.
熱中症を予防するには、水分補給もさることながら、塩分などを適度にとる必要もある。
Để phòng ngừa say nắng, không chỉ cần bổ sung nước mà còn cần hấp thụ lượng muối vừa phải.
学生街のレストランは味もさることながら、量が多いことが第一条件だと言われる。
Nghe nói ở các quán ăn khu sinh viên, hương vị tuy quan trọng nhưng phần ăn nhiều mới là điều kiện hàng đầu.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜も〜だけど
「もさることながら」là cách nói trang trọng trong văn viết của "không chỉ... mà cũng...". Trong hội thoại hằng ngày, để diễn đạt ý này người ta thường dùng thẳng「〜も〜だけど」, chẳng hạn「内容もそうだけど、量が大事」, nhẹ nhàng và tự nhiên hơn nhiều so với「もさることながら」.
Diễn tả ý "dù là A hay B", nêu ví dụ để nói rằng "bất kể là gì cũng đều như nhau...".
Cách kết hợp N1 + であれ + N2 + であれ *N2には疑問詞も使われる。
Ví dụ
犬であれ猫であれ、このマンションでペットを飼うことは禁止されています。
Dù là chó hay mèo, tòa chung cư này đều cấm nuôi thú cưng.
2位であれ3位であれ、優勝できなければ意味がない。
Dù là hạng 2 hay hạng 3, không giành được chức vô địch thì cũng không có ý nghĩa gì.
論文であれ手紙であれ、他人の書いたものを引用するときには、著作権に配慮しなければならない。
Dù là luận văn hay thư từ, khi trích dẫn nội dung do người khác viết đều phải chú ý đến bản quyền.
このウォーターカッターを使えば、コンクリートであれ何であれ、切れないものはない。
Nếu cắt bằng máy cắt tia nước này thì dù là bê tông hay thứ gì khác, không có thứ gì không cắt được.
「疑問詞(+N)+であれ」は「〜であっても」という意味で使われる。
「疑問詞(+N)+であれ」diễn tả ý "dù là... thì cũng như nhau".
たとえどんな理由であれ、暴力は許されない。
Dù vì lý do gì đi nữa, bạo lực cũng không được phép.
どこであれ、あなたの行くところへ私もついて行きたい。
Dù bạn đi đâu, tôi cũng muốn đi theo.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜でも〜でも
「であれ〜であれ」là cách nói chính thức của "dù là... hay là...", thường gặp trong quy định và bài bình luận. Trong hội thoại hằng ngày, để diễn đạt cùng ý nghĩa người ta thường dùng「〜でも〜でも」, chẳng hạn「犬でも猫でも禁止だよ」, tự nhiên hơn nhiều so với「であれ」.
Diễn tả ý "phù hợp với một tình hình, kinh nghiệm hay quy tắc nào đó (để hành động)". Khi nói về luật pháp, quy tắc thì chữ Hán viết là 「則して」.
Cách kết hợp N + にそくして/にそくした+N *状況・経験・規則などを表す名詞と一緒に使われる。
Ví dụ
地形や産業構造など地域の実情に即して、災害対策を急がなくてはならない。
Cần nhanh chóng đề ra các biện pháp phòng chống thiên tai phù hợp với thực tế từng khu vực như địa hình, cơ cấu ngành nghề.
弊社は、時代に即した経営によって、常に業界をリードしてまいりました。
Công ty chúng tôi luôn dẫn đầu ngành bằng cách kinh doanh phù hợp với thời đại.
この地区で路上喫煙すると、条例に則して1万円以下の罰金が科せられるそうだ。
Nghe nói ở khu vực này, hút thuốc trên đường sẽ bị phạt dưới 10.000 yên theo điều lệ.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜に合わせて
「に即して」là cách nói trang trọng trong văn viết của "phù hợp với tình hình/quy tắc nào đó", thường gặp trong văn bản công vụ, báo cáo. Trong hội thoại hằng ngày, để nói "ứng phó cho phù hợp với tình hình hiện tại", cách tự nhiên hơn là dùng「今の状況に合わせて」, nhẹ nhàng và gần khẩu ngữ hơn nhiều so với「現状に即して」.
Diễn tả ý "chỉ có..., không còn gì khác", thường dùng để đánh giá rất cao, ý nói "so ra thì... là tốt nhất".
Cách kết hợp N + をおいて他にない *「〜をおいて他にいない」「〜をおいてない」などの形も使われる。
Ví dụ
地球の生態系を保全し、環境を守ることができるのは、人類をおいて他にない。
Người có thể bảo vệ hệ sinh thái Trái Đất và gìn giữ môi trường, ngoài con người ra thì không còn ai khác.
次期社長は、経歴、人格、実績すべての面からみて、彼をおいて他にいないだろう。
Xét về lý lịch, nhân cách và thành tích, người kế nhiệm chức giám đốc, ngoài ông ấy ra chắc không còn ai khác.
有利な条件で転職するなら、景気が好転している今をおいて他にない。
Để chuyển việc với điều kiện có lợi, ngoài thời điểm kinh tế đang hồi phục như bây giờ ra thì không có thời điểm nào tốt hơn.
経営戦略論を学ぶとしたら、この大学のビジネススクールをおいて他にないと思うよ。
Để học về lý thuyết chiến lược kinh doanh, tôi nghĩ ngoài khoa kinh doanh của trường đại học này ra thì không còn nơi nào khác.
「何をおいても」は「どんな状況でも、まず第一に」という意味で使われる。
「何をおいても」diễn tả ý "dù thế nào đi nữa, trước hết là...".
地震の際は、何をおいても、まず身の安全を確保してください。
Khi có động đất, dù thế nào cũng hãy trước hết đảm bảo an toàn cho bản thân.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜しかない
「をおいて他にない」là cách nói trang trọng trong văn viết của "ngoài cái này ra không có lựa chọn nào khác", thường mang giọng đánh giá cao. Trong hội thoại hằng ngày, để nói "chỉ có cái này thôi", người ta thường dùng thẳng「〜しかない」, chẳng hạn「これしかないよ」, nhẹ nhàng hơn nhiều so với「をおいて他にない」.
Diễn tả ý "vì là điều đã biết, là điều đương nhiên nên không cần phải...".
Cách kết hợp V-る + までもなく/までもない
Ví dụ
遠方に足を運ぶまでもなく、ネットを通じて地方の特産品が手に入る時代になった。
Thời đại mà không cần phải đặc biệt chạy đến nơi xa, chỉ qua mạng cũng có thể mua được đặc sản địa phương đã đến rồi.
この程度のことなら、社長の指示を仰ぐまでもないだろう。
Chuyện cỡ này chắc không cần phải đặc biệt xin chỉ thị của giám đốc đâu.
環境保護の必要性は、改めて世論に問うまでもないことだ。
Sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường là điều không cần phải hỏi lại dư luận xã hội nữa.
彼が何を言いたいかは聞くまでもないよ。
Anh ấy muốn nói gì thì không cần nghe cũng biết.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
当たり前だけど
「までもなく」là cách nói trong văn viết của "không cần... cũng đã đương nhiên". Trong hội thoại hằng ngày, để diễn đạt "cái này khỏi nói cũng biết", cách tự nhiên hơn là dùng「言わなくてもわかるよね」hoặc「当たり前だけど」, thoải mái hơn nhiều so với「言うまでもなく」.
「〜いかん」thường được dùng dưới dạng「N+の+いかんにかかわらず/によらず/を問わず」, diễn tả ý "bất kể... có nội dung/trạng thái như thế nào cũng không bị ảnh hưởng".
お申し込み後は、理由のいかんにかかわらず、キャンセルできませんのでご了承ください。
Sau khi đăng ký, dù với lý do gì cũng không chấp nhận hủy, mong quý vị thông cảm.
履歴書などの応募書類は、結果のいかんによらずご返却いたしません。
Các tài liệu dự tuyển như sơ yếu lý lịch, bất kể kết quả ra sao đều không hoàn trả.
この保険は、国籍のいかんを問わず、国内で働く全ての人に加入が義務づけられています。
Loại bảo hiểm này không phân biệt quốc tịch, tất cả những người làm việc trong nước đều phải tham gia.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜次第で
「いかん」là cách nói văn viết cứng nhắc của "tùy thuộc vào...". Trong hội thoại hằng ngày, để nói "tùy vào...", cách tự nhiên hơn là dùng「次第で」, chẳng hạn「天気次第で延期になるかも」, tự nhiên hơn nhiều so với「いかんで」; hễ thấy từ「いかん」xuất hiện thì về cơ bản có thể đoán đó là văn phong tin tức, thông báo.
Diễn tả việc nêu hai ví dụ A, B rồi nói "xét tổng thể thì... (đều rất tốt / đều rất tệ)", phần lớn dùng để bày tỏ cảm nhận của bản thân rằng điều đó rất tuyệt hoặc rất tồi.
Cách kết hợp N1 + といい + N2 + といい
Ví dụ
濃厚なスープといい、麺のほどよい硬さといい、さすが日本一のラーメンだね。
Nước dùng đậm đà cũng vậy, độ cứng của sợi mì vừa phải cũng vậy, quả không hổ danh là ramen số một Nhật Bản.
温泉といい、スキー場といい、冬の北海道は観光客にとって、魅力がいっぱいです。
Suối nước nóng cũng vậy, sân trượt tuyết cũng vậy, Hokkaido vào mùa đông đầy sức hấp dẫn đối với du khách.
このホテルは全く期待はずれだった。サービスといい、料理といい、ひどいものだ。
Khách sạn này hoàn toàn không đạt kỳ vọng. Dịch vụ cũng vậy, món ăn cũng vậy, đều rất tệ.