LearnWithSubs

Bài 3 飯食わぬ女房

Cô vợ không ăn cơm · 昔話を読む · Điểm 1–19 (19)

Tùy chọn hiển thị
Tốc độ

Văn mẫu

Chạm vào từ in đậm có số trong văn mẫu để nhảy tới phần giải thích tương ứng bên dưới.

Văn mẫu (1)

  1. 昔むかし、あるところに一人ひとりの男おとこがいた。

    Ngày xửa ngày xưa, ở một nơi nọ có một người đàn ông sống một mình.

  2. 男おとこは、けちなうえに怠け者なまけもので、掃除そうじや洗濯せんたくもしなかった。

    Anh ta vừa keo kiệt vừa lười biếng, đến quét dọn hay giặt giũ cũng không làm.

  3. だから、部屋へやはたいそう汚きたなく、中になかに入はいれば体中からだじゅうほこりまみれ1になるほどで、どろぼうも逃げ出すにげだすありさまだった。

    Vì thế trong nhà bẩn không chịu nổi, bước vào là khắp người dính đầy bụi, đến kẻ trộm cũng phải bỏ chạy.

  4. 友達ともだちは「いつまでもそんな暮らしくらしを続けつづけるのはよくない。早くはやくお嫁さんよめさんをもらえ。」と言ういうのだが、

    Bạn bè khuyên anh ta: "Cứ sống thế này thì không được đâu, mau cưới vợ đi."

  5. 男おとこは友達ともだちの心配しんぱいをよそに2、「確かにたしかに家いえは汚きたないけれど、俺おれは俺おれなりに3楽しくたのしく暮らしくらしているよ。一人ひとりなら余計よけいな金かねもかからないし。」と全くまったく気にきにしていない。

    Vậy mà người đàn ông chẳng để tâm đến lo lắng của bạn, nói: "Nhà thì bẩn thật, nhưng tôi vẫn sống vui vẻ theo cách của tôi. Sống một mình lại đỡ tốn tiền." Anh ta hoàn toàn không coi chuyện đó ra gì.

  6. 「まあ、何もなにも食べたべない嫁よめならもらわないでもない4がね。」などと言ういうしまつで5、友達ともだちもあきれてそれ以上いじょうは何もなにも言わいわなかった。

    "Thôi, nếu có người vợ chẳng ăn gì thì cưới cũng không phải là không được." Thậm chí anh ta còn buông ra những câu như vậy, khiến người bạn cũng phát chán, không nói thêm gì nữa.

  7. ある日ひの夕方ゆうがた、男おとこの家いえに若いわかい女おんなが訪ねたずねてきて、「どうか私わたしをお嫁さんよめさんにしてください。

    Một buổi chiều tối nọ, có một cô gái trẻ đến gõ cửa nhà anh và nói: "Xin hãy cưới em làm vợ.

  8. 掃除そうじなり洗濯せんたくなり6、お前まえ様さまのおっしゃることは何でなんでもします。それに私わたしは物ものを食べたべません。」と言ったいった。

    Quét dọn cũng được, giặt giũ cũng được, anh bảo gì em cũng làm. Hơn nữa, em không ăn gì cả."

  9. 「それは結構けっこうずくめな話はなし7だ。」と男おとこは大喜びおおよろこびして女おんなを嫁よめにした。

    Nghe vậy, người đàn ông nghĩ: "Đúng là chuyện tốt nối tiếp chuyện tốt." Anh ta vui mừng cưới cô gái làm vợ.

  10. 女おんなは働きはたらき者ものにして美人びじん8、さらに食べ物たべものはおろか9一滴いってきの水みずすら口くちにしなかった10。

    Cô vợ này vừa chăm chỉ vừa xinh đẹp, mà đừng nói là cơm, đến một giọt nước cô cũng không đụng tới.

  11. 気立てきだても良くよく、文句もんくも言わいわずに男おとこのために食事しょくじを作りつくり、掃除そうじや洗濯せんたくをした。

    Tính tình cô lại hiền lành, không bao giờ than phiền, ngày nào cũng nấu cơm, quét dọn, giặt giũ cho chồng.

  12. おかげで男おとこの身なりみなりも家いえも、見み違えちがえるようにきれいになった。けちで怠け者なまけものの男おとこからすると、これ以上いじょうの幸運こううんはない。

    Nhờ có cô, bề ngoài của người đàn ông lẫn căn nhà đều thay đổi hoàn toàn. Đối với một gã vừa keo kiệt vừa lười biếng như anh ta, không còn chuyện gì may mắn hơn thế.

  13. 働きはたらき者ものの嫁よめをもらった男おとこは、前まえよりもっと怠け者なまけものになった。

    Cưới được cô vợ chăm chỉ, người đàn ông lại càng lười hơn trước.

Văn mẫu (2)

  1. あるとき、「お前まえ様さまがいるとゆっくり掃除そうじができません。昼間ひるまは外そとで遊んであそんできてください。」と嫁よめが言ういうので、男おとこは久しひさしぶりに外そとへ出でた。

    Một hôm, cô vợ nói: "Anh ở nhà thì em không dọn dẹp cho tử tế được, ban ngày anh ra ngoài chơi đi." Thế là người đàn ông đã lâu mới ra khỏi nhà.

  2. 男おとこが歩いあるいていると、道みちの向こうむこうから友達ともだちがやって来きた。

    Đang đi thì anh ta thấy người bạn từ phía bên kia đường đi tới.

  3. 友達ともだちは男おとこが嫁よめをもらったと聞いきいて、お祝いいわいかたがた11嫁よめの顔かおを見にみに来きたのだった。うれしくなった男おとこは、友達ともだちに嫁よめの自慢話じまんばなしをした。

    Nghe tin người đàn ông đã cưới vợ, người bạn tiện đường ghé qua chúc mừng, và cũng muốn xem mặt cô vợ ra sao. Người đàn ông rất vui, bèn khoe vợ với bạn.

  4. だが、友達ともだちは真っ青まっさおな顔かおをして、「何もなにも食べたべない人間にんげんがいるとは12、信じしんじられない。それは化け物ばけものだ。」と言ったいった。

    Nào ngờ người bạn lại tái mặt, nói: "Người không ăn gì cả mà có thật sao, thật khó tin. Đó là yêu quái đấy."

  5. そして、「明日あした、出でかけるふりをして、こっそり様子ようすを見てみてみろ。」と言いいい残しのこし、逃げにげるように帰っかえってしまった。

    Rồi anh ta dặn thêm: "Ngày mai cậu cứ giả vờ ra ngoài, rồi lén quay về xem sao." Nói xong, anh ta chạy trốn về như bị ai đuổi.

  6. 次のつぎの日ひ、男おとこは家いえを出でるふりをして、家いえの中なかをのぞいてみた。笑顔えがおだった嫁よめは、男おとこが家いえを出でるなり13、恐ろしいおそろしい顔かおになった。

    Hôm sau, người đàn ông giả vờ ra ngoài, rồi lén quay về nhìn vào trong nhà. Cô vợ vốn luôn tươi cười, vừa thấy chồng ra khỏi nhà thì sắc mặt lập tức trở nên đáng sợ.

  7. 「あのけちの怠け者なまけものめ!昼間ひるまっから酒さけは飲むのむわ、ごろごろするわ14で、外そとへ出すだすのも一苦労ひとくろうだ。ああ、腹はらが減っへったぞ。」とつぶやき、大きいおおきい釜かまで米こめを炊きたき始めはじめた。

    "Cái đồ keo kiệt lười biếng! Ban ngày ban mặt đã uống rượu, lại nằm ườn ra đấy, đuổi nó ra khỏi nhà thôi mà cũng mệt. Ôi, đói chết đi được." Vừa lẩm bẩm, cô vừa nấu cơm trong chiếc nồi lớn.

  8. 結んむすんでいた長いながい髪かみをほどいた。すると、頭あたまの後ろうしろから、鋭いするどい歯はが生えはえた大きおおきな口くちが現れあらわれた。

    Cô còn xõa mái tóc dài đang búi lên. Lúc ấy, từ phía sau đầu cô, một cái miệng lớn mọc đầy răng nanh lộ ra.

  9. 嫁よめは、米こめが炊けたけるが早いはやいか15どんどん握りにぎり飯めしを作りつくり、作るつくるそばから16頭あたまの後ろうしろの口くちへ放りほうり込みこみ、むしゃむしゃと食べたべ始めはじめた。

    Cơm vừa chín, cô liền thoăn thoắt nắm cơm nắm, vừa nắm vừa nhét vào cái miệng sau đầu, ăn ngấu nghiến.

  10. 「これでは足りたりぬ。肉にくはどこじゃ。」前まえの口くちから、恐ろしいおそろしい言葉ことばが飛び出しとびだした。

    "Thế này vẫn chưa đủ. Thịt đâu rồi?" Từ cái miệng phía trước cũng thốt ra những lời đáng sợ.

  11. びっくりした男おとこは、つい「ひゃあ!」と悲鳴ひめいを上げあげてしまった。「誰だれじゃ!」長いながい髪かみの間あいだから、ぎらぎら光るひかる眼めが男おとこをにらみつけた。

    Người đàn ông giật mình, không kìm được kêu lên "A!". "Ai đấy!" Qua kẽ tóc dài, một đôi mắt lóe lên hung quang trừng trừng nhìn anh ta.

  12. 「見たみたな!見らみられたからには、お前まえを食わくわずにはおかない17ぞ!」

    "Bị ngươi thấy rồi! Đã bị ngươi thấy thì ta nhất định phải ăn thịt ngươi!"

  13. 捕まつかまったが最後さいご18、食べたべられてしまうに違いちがいない。そう思ったおもった男おとこは、あわてて逃げ出しにげだした。

    Nếu bị bắt thì chắc chắn sẽ bị ăn thịt, người đàn ông nghĩ vậy và cuống cuồng bỏ chạy.

  14. 「待てまて!お前まえを食くってやる19!」恐ろしいおそろしい顔かおで追いおいかけて来るくる女おんなは、二口ふたくち女おんなという妖怪ようかいだったのだ。

    "Đứng lại! Ta sẽ ăn thịt ngươi!" Người phụ nữ mặt mày đáng sợ đuổi theo chính là một yêu quái có tên là 「二口女」 (Futakuchi-onna, nữ yêu hai miệng).

Điểm ngữ pháp

1

ほこりまみれ

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「Nまみれ」は「体からだや物ものの表面ひょうめんがNで一面いちめんに覆わおおわれている様子ようす」を表すあらわす。よくない意味いみで使わつかわれることが多いおおい。

Diễn tả trạng thái "bề mặt của cơ thể hoặc đồ vật bị N bao phủ hoàn toàn", thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực.

Cách kết hợp N+まみれ *「ほこり・汗あせ・油あぶら・泥どろ」などの言葉ことばと一緒にいっしょに使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 試合終了しあいしゅうりょうのホイッスルが響きひびき、泥どろまみれの選手せんしゅたちは雨あめの中なかでお互いたがいの健闘けんとうをたたえ合っあった。

    Tiếng còi kết thúc trận đấu vang lên, các cầu thủ lấm lem bùn đất đứng dưới mưa khen ngợi tinh thần thi đấu hết mình của nhau.

  2. 小麦粉こむぎこの入はいったボウルをひっくり返しかえした子猫こねこは粉こなまみれになってしまった。

    Chú mèo con làm đổ bát bột mì, khắp người dính đầy bột mì.

  3. 全身ぜんしん血ちまみれになった男性だんせいが、担架たんかに乗せのせられて事故現場じこげんばから運びはこび出さだされた。

    Người đàn ông toàn thân đẫm máu được đặt lên cáng và khiêng ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

  4. 借金しゃっきんまみれの生活せいかつから脱出だっしゅつするために、弁護士べんごしに相談そうだんしに行いくことにした。

    Để thoát khỏi cuộc sống ngập trong nợ nần, anh ấy quyết định đến nhờ luật sư tư vấn.

2

友達ともだちの心配しんぱいをよそに

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜をよそに」は「〜を気にきにせず、無視すむしするように」と言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả ý "bất chấp..., phớt lờ... (mà tự ý làm việc khác)".

Cách kết hợp N+をよそに

Ví dụ

  1. 教師きょうしの再三さいさんの注意ちゅういをよそに、学生がくせいは授業中じゅぎょうちゅうも携帯電話けいたいでんわをいじっている。

    Bất chấp việc thầy giáo nhắc nhở nhiều lần, học sinh vẫn nghịch điện thoại trong giờ học.

  2. 恋人こいびとが泣いないて引きひきとめるのをよそに、彼はかれはカメラを携えたずさえて戦場せんじょうに向かむかった。

    Bất chấp người yêu khóc níu giữ, anh ấy vẫn mang máy ảnh ra chiến trường.

  3. 友人ゆうじんたちが就職活動しゅうしょくかつどうを始めはじめるのをよそに、山田やまださんはサークル活動かつどうにのめり込んこんでいる。

    Trong khi các bạn đều bắt đầu đi tìm việc, Yamada vẫn cắm đầu vào hoạt động câu lạc bộ.

  4. 景気けいきの低迷ていめいをよそに、順調じゅんちょうに売り上げうりあげを伸ばしのばしている会社かいしゃもある。

    Cũng có những công ty bất chấp kinh tế đình trệ, doanh thu vẫn tiếp tục tăng.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

気にきにしないで/無視しむしして

「をよそに」là cách nói mang sắc thái văn viết khá mạnh, dùng để diễn tả "bất chấp..., phớt lờ...". Trong hội thoại hằng ngày người ta ít nói cầu kỳ như vậy, người Nhật thường nói thẳng là「〜を気にしないで」hoặc「〜を無視して」. Ví dụ, văn viết「友達の心配をよそに」thì khi nói sẽ là「友達が心配してるのを気にしないで」.

3

俺おれなりに

★★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜なりに」は「〜にふさわしい程度ていどで」と言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả ý "ở mức độ phù hợp/tương xứng với... (mà làm...)".

Cách kết hợp PI+なりに/なりの+N [なAだ/Nだ] *「それなり」「〜ば〜なり」という言いいい方かたもある。

Ví dụ

  1. 営業部えいぎょうぶは営業部えいぎょうぶなりに頑張っがんばっているんだろうが、売り上げうりあげはなかなか伸びのびていない。

    Có lẽ bộ phận kinh doanh cũng đang cố gắng theo cách của mình, nhưng doanh thu mãi vẫn không khởi sắc.

  2. お金おかねがなければないなりに、楽しみたのしみ方かたはあるものだ。

    Không có tiền thì cũng có niềm vui riêng của việc không có tiền.

  3. 日本語にほんごが上達じょうたつしたらしたなりに、新しいあたらしい疑問ぎもんが次つぎから次つぎへと出でてくる。

    Hễ tiếng Nhật tiến bộ lên một chút là các thắc mắc mới lại liên tục xuất hiện.

  4. あの子こは幼いおさないなりに親おやを助けたすけようと、いろいろ努力どりょくしている。

    Đứa bé ấy tuy còn nhỏ nhưng cũng đang nghĩ cách giúp đỡ bố mẹ theo cách của mình.

  5. この1年いちねん貯めためたお金おかねがそれなりの額がくになったから、親おやを旅行りょこうに連れつれて行いこうと思っておもっている。

    Số tiền để dành trong một năm nay cũng đã khá khá rồi, nên tôi muốn đưa bố mẹ đi du lịch.

4

もらわないでもない

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜ないでもない」は「絶対ぜったいにそうではないが、〜する可能性かのうせいがある」と婉曲えんきょく的にてきに言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả ý "tuy không thể hoàn toàn khẳng định, nhưng cũng không phải là không có khả năng...", là một cách nói uyển chuyển.

Cách kết hợp V-ない+ないでもない *「〜ないものでもない」「〜なくもない」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 彼かれが犯人はんにんだという証拠しょうこはないでもないが、まだ断定だんていはできない。

    Không phải là không có bằng chứng cho thấy anh ta là thủ phạm, nhưng vẫn chưa thể kết luận.

  2. A:ぜひにと言わいわれれば飲まのまないでもないんですが、最近さいきん酒さけは控えひかえているんです。B:じゃあ、まあ、少しすこしだけ……。

    A: "Nếu cậu bắt buộc tôi uống thì cũng không hẳn là không uống được, chỉ là dạo này tôi đang hạn chế rượu." B: "Vậy thì uống một chút thôi nhé..."

  3. 君きみがそんなに頼むたのむんだったら、今回こんかいだけ特別とくべつに認めみとめないものでもないんだけどね。

    Anh đã nài nỉ đến thế thì lần này tôi cũng không phải là không thể châm chước ngoại lệ.

  4. お寺てらまで歩いあるいて行いけなくもないですが、山道やまみちだし、ちょっと大変たいへんですよ。

    Đi bộ đến chùa cũng không phải là không đến được, nhưng là đường núi nên sẽ hơi vất vả đấy.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

そうかも/しないこともない

「ないでもない」là cách nói giảm vòng vo mang tính văn viết, trong hội thoại hằng ngày sẽ nói trực tiếp hơn, như「〜しないこともない」hoặc đơn giản là「まあ、〜かも」. Ví dụ, văn viết「認めないものでもない」thì khi nói sẽ là「まあ、認めてもいいかも」.

5

言ういうしまつで

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜しまつだ」は、一連いちれんの悪いわるい行動こうどうや状態じょうたいの結果けっか、最後さいごに良くよくない結果けっかになったことを、批判的ひはんてきに言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả sự tổng kết mang tính phê phán: một chuỗi hành vi hoặc trạng thái xấu cuối cùng dẫn đến một kết cục tồi tệ.

Cách kết hợp V-る/V-ない+しまつだ

Ví dụ

  1. 彼はかれは金かねにルーズで、方々かたがたで借金しゃっきんを重ねかさね、あげくの果てはてに会社かいしゃの金かねを使いつかい込んこんで解雇かいこされるしまつだ。

    Anh ta tiêu tiền hoang phí, đi vay nợ khắp nơi, rốt cuộc đến nỗi biển thủ tiền công ty và bị sa thải.

  2. 「面倒めんどうくさい」が口癖くちぐせの母ははは、歩いあるいて5分ごふんのスーパーに行いくのにも車くるまを使いつかい、ついに運動不足うんどうぶそくで医者いしゃに叱らしかられるしまつだ。

    Bà mẹ có câu cửa miệng là "phiền quá", đến siêu thị chỉ cách nhà 5 phút đi bộ cũng đi bằng ô tô, kết quả là bị bác sĩ mắng vì thiếu vận động.

  3. あの女おんなは子どもこどものころから嘘うそばかりついていて、最後さいごには詐欺さぎで捕まつかまるしまつだ。

    Người phụ nữ đó từ nhỏ đã nói dối như cuội, cuối cùng đến nông nỗi bị bắt vì tội lừa đảo.

  4. 友人ゆうじんは6回ろっかいも転職てんしょくしながら、まだ「自分じぶんの才能さいのうを生かいかせる会社かいしゃはない」と言っていっているしまつで、周囲しゅういもあきれている。

    Một người bạn của tôi đã nhảy việc tới 6 lần mà giờ vẫn còn nói "không có công ty nào phát huy được tài năng của tôi", đến nỗi những người xung quanh cũng phải cạn lời.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜ことになる/結局けっきょく〜しちゃう

「しまつだ」là cách nói văn viết mang sắc thái phê phán, dùng để tổng kết "một loạt việc xấu cuối cùng thành ra kết cục như thế này". Trong hội thoại hằng ngày không trang trọng như vậy, người Nhật thường nói đơn giản là「結局〜しちゃう」hoặc「〜ことになる」. Ví dụ, văn viết「解雇されるしまつだ」thì khi nói sẽ là「結局クビになっちゃった」.

6

掃除そうじなり洗濯せんたくなり

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「AなりBなり」は「AでもBでも(何でなんでもいい)」と思いおもいついた例れいを挙げあげるときに使わつかわれる。相手あいてに提案ていあんしたり、アドバイスや注意ちゅういをしたりする場合ばあいに使わつかわれることが多いおおい。

Diễn tả ý "A hoặc B (nêu ví dụ nghĩ ra, cái nào cũng được)", thường dùng khi đề nghị hoặc gợi ý với người nghe.

Cách kết hợp N1(+助詞じょし)/V1-る+なり+N2(+助詞じょし)/V2-る+なり *N2/V2-るには「何なに・どこ(へ)・誰だれ」などの疑問詞ぎもんしを使うつかうこともある。

Ví dụ

  1. 目めが悪いわるいなら、眼鏡めがねなりコンタクトなりすればいいのに。

    Nếu mắt không tốt thì đeo kính cũng được, đeo kính áp tròng cũng được, chọn đại một cái đi.

  2. 今日はきょうは俺おれのおごりだから、牛丼ぎゅうどんなりカレーなり、好きすきに注文ちゅうもんしていいよ。

    Hôm nay tôi mời, cơm bò cũng được, cơm cà ri cũng được, cứ gọi đi.

  3. 休みやすみの日ひぐらい仕事しごとのことは忘れわすれて、映画えいがを見るみるなり、買い物かいものをするなり、好きすきなことをして息抜きいきぬきすれば?

    Ít nhất ngày nghỉ thì hãy quên công việc đi, xem phim cũng được, đi mua sắm cũng được, làm điều mình thích để thư giãn thì sao?

  4. そんなに一人暮らしひとりぐらししたいなら、外国がいこくへなりどこへなり、行いきたいところに行いけばいいだろう。

    Đã muốn sống một mình đến thế thì ra nước ngoài cũng được, đi đâu cũng được, muốn đi đâu thì đi.

  5. 食品しょくひんの安全基準あんぜんきじゅんを見直すみなおすなり何なになりして、より安全あんぜんに暮らくらせるように考えかんがえてほしい。

    Tôi mong rằng sẽ xem xét lại các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và những thứ tương tự, để mọi người có thể sống yên tâm hơn.

7

結構けっこうずくめな話はなし

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「Nずくめ」は「すべてがNだ」と言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả ý "toàn là N, tất cả đều là N".

Cách kết hợp N+ずくめ *「黒くろ・白しろ・いいこと・失敗しっぱい・ごちそう・規則きそく」などの決まきまった言葉ことばと一緒にいっしょに使わつかわれる。

Ví dụ

  1. ご主人しゅじんの昇進しょうしんや娘むすめさんの結婚けっこんなど、山田やまださんの家いえはいいことずくめだ。

    Chồng thăng chức, con gái kết hôn, nhà Yamada đúng là toàn chuyện vui.

  2. 私わたしの学校がっこうは規則きそくずくめで、息いきがつまりそうだ。

    Trường chúng tôi có nhiều quy định đến mức ngột ngạt.

  3. 目撃者もくげきしゃの証言しょうげんによると、犯人はんにんは身長しんちょう180cm程度ていど、全身ぜんしん黒くろずくめで銃じゅうを所持ししょじしていたということです。

    Theo lời nhân chứng, hung thủ cao khoảng 180 cm, mặc toàn đồ đen và còn mang theo súng.

  4. 今年ことしの我がわが県けんのスポーツ選手せんしゅは活躍かつやくが目覚ましくめざましく、サッカーチームは優勝ゆうしょうするし、マラソン選手せんしゅはオリンピック代表だいひょうに決まきまるし、結構けっこうずくめな年としとなりました。

    Năm nay các vận động viên của tỉnh chúng ta thi đấu rất xuất sắc: đội bóng đá giành chức vô địch, vận động viên marathon cũng được chọn làm đại diện dự Olympic, đúng là một năm toàn chuyện tốt.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜だらけ/〜ばかり

「ずくめ」là cách nói hơi nghiêng về văn viết, trong hội thoại hằng ngày người ta thường dùng「〜だらけ」hoặc「〜ばかり」hơn. Ví dụ, văn viết「結構ずくめな話」thì khi nói sẽ là「いいことばっかりの話」.

8

働きはたらき者ものにして美人びじん

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「AにしてB」は「Aであり、しかもBでもある」と言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả ý "vừa là A, đồng thời cũng là B".

Cách kết hợp なAだ/Nだ+にして

Ví dụ

  1. 彼はかれは大学だいがくの教授きょうじゅにして、有名ゆうめいな作家さっかでもある。

    Ông ấy là giáo sư đại học, đồng thời cũng là một nhà văn nổi tiếng.

  2. 彼女かのじょのデザインする服ふくは、どれも個性的こせいてきにして実用的じつようてきだと定評ていひょうがある。

    Quần áo do cô ấy thiết kế được đánh giá cao vì vừa đậm cá tính vừa thực dụng.

  3. 怪盗かいとうと呼ばよばれた男おとこの犯行はんこうの手口てぐちは大胆だいたんにして、かつ繊細せんさいだった。

    Người đàn ông được gọi là siêu trộm ấy có thủ đoạn gây án vừa táo bạo vừa tinh vi.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜で、しかも

「にして」mang sắc thái văn ngữ cổ, trong hội thoại hằng ngày sẽ nói thẳng là「〜で、しかも」. Ví dụ, văn viết「働き者にして美人」thì khi nói sẽ là「働き者で、しかも美人」.

9

食べ物たべものはおろか一滴いってきの水みずすら口くちにしなかった

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「AはおろかBも/さえ…ない」は「Aは当然とうぜんのこと、Bさえも…ない」という、程度ていどが甚だしいはなはだしいことを強調きょうちょうして言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả ý "đừng nói A, ngay cả B cũng (không)...", nhấn mạnh mức độ cực đoan.

Cách kết hợp N1+はおろか+N2+も/さえ/まで/すら+…ない

Ví dụ

  1. 彼はかれは真夏まなつでも、エアコンはおろか、扇風機せんぷうきさえ使わつかわないそうだ。

    Nghe nói ngay cả giữa mùa hè nóng nhất, ông ấy cũng không dùng điều hòa, đến quạt máy cũng không bật.

  2. 最近さいきんは、恋人こいびとはおろか友人ゆうじんさえ1人ひとりもいない人ひとも珍しくめずらしくないらしい。

    Dạo này, đừng nói là người yêu, những người ngay cả một người bạn cũng không có dường như không hiếm.

  3. 重いおもい物ものを持ともとうとして腰こしを痛めいため、起き上がおきあがることはおろか、寝返りねがえりを打つうつこともできない状態じょうたいだった。

    Vì cố nhấc vật nặng mà bị đau lưng, đừng nói là ngồi dậy, đến trở mình tôi cũng không làm được.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜はもちろん/〜すら

「はおろか」là cách nói mang sắc thái văn viết rất mạnh, trong hội thoại hằng ngày thường dùng「〜はもちろん」hoặc đơn giản là「〜すら」hơn. Ví dụ, văn viết「食べ物はおろか水すら口にしない」thì khi nói sẽ là「食べ物はもちろん水も飲まない」.

10

水みずすら口くちにしなかった

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜すら…」は「日曜日にちようびすら休めやすめない」のように「他はたはもちろん〜(日曜日にちようび)も…(休めやすめない)」と言いいいたいときに使わつかわれる。「〜さえ/〜も」と同じおなじように使わつかわれる。否定的ひていてきな状況じょうきょうで使うつかうことが多いおおい。

Diễn tả ý "ngay cả... cũng...", cách dùng gần với「さえ/も」, thường dùng trong ngữ cảnh phủ định.

Cách kết hợp N+(助詞じょし)+すら *「〜すら」の前まえの助詞じょしは、後あとに続くつづく動詞どうしによって変わかわる。*「〜か+すら」の形かたちも使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 仕事しごとが忙しすいそがしすぎて、昼休みひるやすみすら満足まんぞくに取れとれない。

    Vì công việc quá bận, đến giờ nghỉ trưa cũng không thể nghỉ ngơi cho đàng hoàng.

  2. 本ほんに夢中むちゅうになって、夜よるが明けあけたことにすら気づきづかなかった。

    Mải mê đọc sách đến nỗi trời sáng lúc nào cũng không hay.

  3. スピーチに慣れなれた人ひとですら、話しはなし始めはじめはどきどきするそうだ。

    Nghe nói ngay cả người quen phát biểu, hễ mở lời là cũng căng thẳng.

  4. 夕べゆうべはすっかり酔っよってしまって、どうやって家いえに帰っかえったかすら思い出せおもいだせない。

    Tối qua uống say mềm, đến việc mình về nhà bằng cách nào cũng không nhớ nổi.

  5. 予算不足よさんぶそくで工事こうじが中断ちゅうだんされたまま、再開さいかいされるかどうかすらわからない。

    Công trình cứ bị gián đoạn vì thiếu ngân sách, đến việc có được tiếp tục hay không cũng không biết.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

さえ/も

「すら」mang sắc thái văn viết mạnh hơn「さえ」, thường gặp trong văn bản khá trang trọng, còn trong hội thoại hằng ngày người Nhật quen dùng「さえ」hoặc「も」hơn. Ví dụ, văn viết「水すら口にしなかった」thì khi nói sẽ là「水さえ飲まなかった」.

11

お祝いいわいかたがた

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「AかたがたB」は「お見舞いみまいかたがた会いあいに行いく」のように「Aという目的もくてき(お見舞いみまい)もあって、Bをする(会いあいに行いく)」という意味いみを表すあらわす。Bには「伺ううかがう・行いく・訪ねたずねる・来るくる」など移動いどうに関係かんけいのある動詞どうしがよく使わつかわれる。

Diễn tả ý "nhân tiện..., nhân dịp... (làm thêm việc khác)", chẳng hạn "nhân tiện đi thăm bệnh nên gặp mặt". B phần lớn là các động từ liên quan đến di chuyển như "đến thăm / đi / đến".

Cách kết hợp N+かたがた *「挨拶あいさつ・お見舞いみまい・報告ほうこく・お礼れい・お祝いいわい・おわび」などの言葉ことばと一緒にいっしょに使わつかわれることが多いおおい。

Ví dụ

  1. お世話せわになった先輩せんぱいのお宅たくへ、お礼れいかたがた新年しんねんのご挨拶あいさつに伺っうかがった。

    Tôi đến nhà người đàn anh vẫn luôn giúp đỡ mình, nhân tiện cảm ơn và chúc mừng năm mới.

  2. 上司じょうしが入院にゅういんしたので、お見舞いみまいかたがた仕事しごとの進めすすめ方かたについて相談そうだんに行いった。

    Vì sếp nhập viện, tôi nhân tiện đi thăm bệnh, đồng thời bàn bạc luôn về cách tiến hành công việc.

  3. 先生せんせい、本日ほんじつはご無沙汰ぶさたのお詫びわびかたがた、就職しゅうしょくのご報告ほうこくに参りまいりました。

    Thưa thầy, hôm nay em đến để xin lỗi vì đã lâu không liên lạc, nhân tiện báo cáo với thầy về tình hình tìm được việc làm.

Plus 〜がてら ★

「AがてらB」は「Aの機会きかいを利用りようして、Bする」と言いいいたいときに使わつかわれる。A・Bには、移動いどうに関係かんけいのある言葉ことばがよく使わつかわれる。

Diễn tả ý "nhân dịp A, tiện thể làm B", A và B thường là những từ liên quan đến di chuyển.

  1. 合格ごうかく祈願きがんのお参りまいりがてら、早咲きはやざきの梅うめを見にみに行いきませんか。

    Nhân dịp đi cầu nguyện thi đỗ, hay là tiện thể đi ngắm hoa mơ nở sớm nhé?

  2. 散歩さんぽがてら、コンビニで牛乳ぎゅうにゅう買っかってきたよ。

    Khi đi dạo, tôi tiện đường ghé cửa hàng tiện lợi mua sữa rồi về.

  3. 出産しゅっさんした友達ともだちに、お祝いいわいを届けとどけがてら、会いあいに行いった。

    Tôi nhân tiện mang quà chúc mừng đến cho người bạn vừa sinh con, và cũng gặp mặt luôn.

12

何もなにも食べたべない人間にんげんがいるとは

★★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜とは」は、意外いがいな事実じじつに対するたいする話しはなし手のての驚きおどろき・感心かんしん・あきれなどの気持ちきもちを言いいいたいときに使わつかわれる。

Diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, thán phục hoặc cạn lời trước một sự thật bất ngờ.

Cách kết hợp PI(だ)+とは [なAだ/Nだ] *「〜とは。」と、後ろうしろを省略しょうりゃくすることもある。

Ví dụ

  1. 有名ゆうめいなコーヒーショップだと聞いきいてはいたが、コーヒー1杯いっぱい2,000円えんとは驚いおどろいたよ。

    Nghe nói là quán cà phê nổi tiếng, nhưng một tách cà phê tới 2000 yên vẫn làm tôi giật mình.

  2. 外国がいこくでの一人暮らしひとりぐらしがこんなに大変たいへんだとは思っておもってもみなかったよ。

    Tôi hoàn toàn không ngờ sống một mình ở nước ngoài lại vất vả đến thế.

  3. 内気うちきで無口むくちだった彼女かのじょが女優じょゆうになるとは、人生じんせいはわからないものだ。

    Cô ấy ngày xưa hướng nội ít nói mà lại thành diễn viên nữ, đúng là đời người khó đoán.

  4. まさか君きみたちが結婚けっこんするとはねえ。学生時代がくせいじだいはけんかばかりしていたじゃないか。

    Thật không ngờ hai người lại kết hôn. Hồi còn đi học chẳng phải hay cãi nhau sao.

  5. あの優しやさしそうな老人ろうじんが、強盗ごうとう事件じけんの犯人はんにんだったとは。

    Cụ già trông hiền lành ấy lại chính là thủ phạm vụ cướp.

13

家いえを出でるなり

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜なり…」は「〜という動作どうさのすぐ後であとで…ということが起こおこる」と言いいいたいときに使わつかわれる。起きおきた出来事できごとや他のほかの人ひとの意外いがいな行動こうどうに驚いおどろいたときに使わつかわれることが多いおおい。

Diễn tả ý "sau hành động..., ngay lập tức xảy ra...", thường dùng khi ngạc nhiên về sự việc vừa xảy ra hoặc hành động bất ngờ của người khác.

Cách kết hợp V-る+なり

Ví dụ

  1. 警部けいぶは受話器じゅわきを置くおくなり、コートを片手かたてに飛び出しとびだしていった。

    Vị cảnh sát vừa đặt điện thoại xuống, đã một tay cầm áo khoác lao ra ngoài.

  2. 彼女かのじょは立ち上がたちあがるなり、コップの水みずを彼のかれの顔かおにかけた。

    Cô ấy vừa đứng dậy đã hắt nước trong cốc vào mặt anh ta.

  3. 王子おうじはシンデレラを一目ひとめ見るみるなり、恋こいに落ちおちてしまった。

    Hoàng tử vừa nhìn thấy Lọ Lem là lập tức đem lòng yêu.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜たらすぐに/〜たとたん

「なり」là cách nói thường dùng trong văn tường thuật, nhấn mạnh cảm giác bất ngờ "vừa... là lập tức...". Trong hội thoại hằng ngày người ta thường nói「〜たらすぐに」hoặc「〜たとたん」hơn. Ví dụ, văn viết「家を出るなり」thì khi nói sẽ là「家を出たらすぐに」.

14

酒さけは飲むのむわ、ごろごろするわ

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「AわBわ」は、困っこまったり喜んだよろこんだりする理由りゆうや状況じょうきょうを並ならべて言ういうときに使うつかう。

Dùng để liệt kê các lý do/tình huống gây khó chịu hoặc đáng mừng.

Cách kết hợp PI1+わ+PI2+わ [現在げんざい形けいのみ][現在げんざい形けいのみ]

Ví dụ

  1. 雨あめには降ふられるわ、上司じょうしには叱らしかられるわ、ついていない1日にちだった。

    Vừa bị mưa ướt, lại vừa bị sếp mắng, đúng là một ngày xui xẻo.

  2. 最近さいきん、中村なかむらくん、どうしたんだろう。遅刻ちこくはするわ、宿題しゅくだいは忘れわすれるわ……。

    Dạo này em Nakamura bị sao vậy, vừa đi trễ, lại vừa quên mang bài tập...

  3. 例文れいぶんは難解なんかいだわ、字じは小さいちいさいわ、こんな辞書じしょ、買うかう人ひといるのかな。

    Câu ví dụ khó hiểu, chữ lại nhỏ, từ điển kiểu này liệu có ai mua không nhỉ.

  4. 料理りょうりはうまいわ、眺めながめはいいわ、あの旅館りょかんは最高さいこうだったね。

    Món ăn ngon, cảnh đẹp nữa, nhà trọ đó thật tuyệt vời.

15

米こめが炊けたけるが早いはやいか

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜が早いはやいか…」は「〜なり」と同じおなじように「〜の直後ちょくご、ほとんど同時にどうじに…ということが起こおこる」と言いいいたいときに使わつかわれる。「…」が起こおこるまでの時間じかんが非常にひじょうに短いみじかいことを驚いおどろいて話すはなすときに使うつかうことが多いおおい。

Gần nghĩa với「なり」, diễn tả ý "sau khi..., gần như đồng thời xảy ra...", thường dùng khi cảm thán về khoảng cách thời gian cực ngắn giữa hai sự việc.

Cách kết hợp V-る/V-た+が早いはやいか

Ví dụ

  1. 店員てんいんがドアを開けあけるが早いはやいか、待っまっていた客きゃくがなだれ込んこんできた。

    Nhân viên vừa mở cửa tiệm, đám khách đã chờ sẵn liền ùa vào.

  2. 侍さむらいが刀かたなに手てをかけるが早いはやいか、敵てきは悲鳴ひめいを上げあげる間まもなく倒れたおれた。

    Võ sĩ vừa đặt tay lên chuôi kiếm, kẻ địch đã ngã xuống, đến tiếng thét cũng không kịp thốt ra.

  3. 魔法使いまほうつかいが呪文じゅもんを唱えとなえるが早いはやいか、王子おうじはたちまち蛙かえるに変わかわった。

    Pháp sư vừa niệm xong thần chú, hoàng tử trong chớp mắt đã biến thành ếch.

  4. 刑事けいじはタクシーに乗のり込んこんだが早いはやいか、「前まえの車くるまを追っおってくれ」と言ったいった。

    Viên cảnh sát vừa lên taxi đã nói "đuổi theo chiếc xe phía trước".

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜とすぐに

「が早いか」là cách nói văn viết mang tính tường thuật rất cao, trong hội thoại hằng ngày hầu như không ai nói vậy, người Nhật thường nói đơn giản hơn là「〜とすぐに」. Ví dụ, văn viết「米が炊けるが早いか」thì khi nói sẽ là「ご飯が炊けるとすぐに」.

16

作るつくるそばから

★★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「AそばからB」は「Aの後あと、すぐにBをする」と言いいいたいときに使わつかわれる。A・B2つの動作どうさが何回なんかいも反復はんぷくされる様子ようすを述べのべたり、「頑張っがんばってAをしたのに、すぐにBなので、努力どりょくが無駄むだになってしまう」と言いいいたいときによく使わつかわれる。

Diễn tả ý "sau A thì ngay lập tức B", thường dùng để miêu tả việc A và B lặp đi lặp lại, hoặc "dù đã cố gắng làm A nhưng B lại xảy ra ngay sau đó khiến công sức đổ sông đổ bể".

Cách kết hợp V-る/V-た+そばから

Ví dụ

  1. 父ちちは肉にくが焼けやけるそばから私たちわたしたちの皿さらにどんどん載せのせてくれた。

    Bố vừa nướng xong thịt là cứ liên tục gắp vào đĩa của chúng tôi.

  2. 工場こうじょうでは新しいあたらしい製品せいひんが完成すかんせいするそばから箱詰めはこづめされて出荷しゅっかされていく。

    Ở nhà máy, sản phẩm mới vừa làm xong là lập tức được đóng thùng và xuất xưởng.

  3. 今日はきょうは大雪おおゆきで、帽子ぼうしにも肩かたにも払うはらうそばから雪ゆきが降ふり積もつもってしまう。

    Hôm nay tuyết rơi dày, vừa phủi tuyết trên mũ và vai xong thì lập tức lại có một lớp tuyết phủ lên.

  4. ゴミを片付けかたづけたそばからカラスが散らちらかすので、道みちが汚れよごれて困るこまる。

    Vừa dọn xong rác thì quạ lại lập tức bới tung khắp nơi, thật đau đầu.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜たら/するとすぐ

「そばから」là cách nói trong văn tường thuật, trong hội thoại hằng ngày người ta thường nói「〜たら」hoặc「〜するとすぐ」hơn. Ví dụ, văn viết「作るそばから食べられる」thì khi nói sẽ là「作ったらすぐ食べられちゃう」.

17

食わくわずにはおかない

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜ずにはおかない」は「〜するまであきらめない/絶対ぜったいに〜する」という話しはなし手のての強いつよい意志いしを表すあらわす。

Diễn tả ý "không làm cho bằng được thì không chịu thôi / nhất định sẽ làm", thể hiện ý chí mạnh mẽ của người nói.

Cách kết hợp V-ない+ずにはおかない/ないではおかない

Ví dụ

  1. 「今度こんどこそ犯人はんにんを捕まつかまえずにはおかないぞ」と警部けいぶは心こころに誓っちかった。

    "Lần này nhất định phải bắt được hung thủ", viên cảnh sát thề thầm trong lòng.

  2. 当時とうじの大統領だいとうりょうは、自分じぶんの意見いけんに反対はんたいする者ものを排除はいじょせずにはおかない人間にんげんだった。

    Vị tổng thống thời ấy là kiểu nhân vật nhất định phải loại bỏ những người phản đối ý kiến của mình.

  3. 彼のかれの過失かしつとなれば、会社かいしゃは損害賠償そんがいばいしょうを請求せいきゅうしないではおかないだろう。

    Nếu là lỗi của anh ta thì có lẽ công ty nhất định sẽ yêu cầu bồi thường thiệt hại.

「〜ずにはおかない」は「自然しぜんに〜の感情かんじょうが起こおこる/〜の状況じょうきょうになる」と言いいいたいときにもよく使わつかわれる。

「〜ずにはおかない」cũng thường được dùng để diễn tả ý "tự nhiên gợi lên cảm xúc... / dẫn đến tình trạng...".

  1. 盲目もうもくのピアニストが奏でかなでる美しいうつくしい調べしらべは、聴衆ちょうしゅうの心こころを震ふるわせずにはおかなかった。

    Giai điệu tuyệt vời do nghệ sĩ dương cầm khiếm thị trình diễn không khỏi lay động trái tim người nghe.

  2. 大手おおての自動車じどうしゃメーカーが倒産とうさんするようなことがあれば、多くおおくの中小企業ちゅうしょうきぎょうの経営危機けいえいききを引き起こひきおこさずにはおかないだろう。

    Nếu một hãng ô tô lớn thật sự phá sản, e rằng chắc chắn sẽ gây ra khủng hoảng kinh doanh cho vô số doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  3. 地球外生命ちきゅうがいせいめい体たいの異様いような映像えいぞうは、見るみる人ひとに衝撃しょうげきを与えあたえずにはおかないだろう。

    Hình ảnh kỳ lạ về sinh vật ngoài hành tinh chắc chắn sẽ để lại cú sốc mạnh cho người xem.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

絶対ぜったい〜する/きっと〜する

「ずにはおかない」là cách nói mang sắc thái văn viết rất mạnh, thể hiện ý chí quyết liệt. Trong hội thoại hằng ngày người Nhật thường nói trực tiếp hơn như「絶対〜する」hoặc「きっと〜する」. Ví dụ, văn viết「捕まえずにはおかない」thì khi nói sẽ là「絶対捕まえてやる」.

18

捕まつかまったが最後さいご

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜たが最後さいご…」は「もし〜したら、必ずかならず…になってしまう」という意味いみを表すあらわす。「…」には、話しはなし手にてにとって望ましくのぞましくない状態じょうたいを表すあらわす言葉ことばが入はいる。

Diễn tả ý "một khi..., thì chắc chắn sẽ... (kết quả xấu)".

Cách kết hợp V-た+が最後さいご *話し言葉はなしことばでは「〜たら最後さいご」がよく使わつかわれる。

Ví dụ

  1. 彼はかれはアトリエにこもったが最後さいご、寝食しんしょくを忘れわすれてしまうので家族かぞくは心配しんぱいしている。

    Hễ anh ấy nhốt mình trong phòng làm việc là quên ăn quên ngủ, khiến gia đình rất lo lắng.

  2. 顧客こきゃくからの信頼しんらいは一度いちど失うしなったが最後さいご、取りとり戻すもどすことは難しいむずかしいだろう。

    Lòng tin của khách hàng một khi đã mất thì e rằng rất khó lấy lại.

  3. この本ほんは読み始めよみはじめたが最後さいご、徹夜てつやしてでも一気いっきに終わりおわりまで読みよみたくなる面白さおもしろさです。

    Cuốn sách này một khi đã đọc là sẽ khiến người ta thức đêm cũng muốn đọc một mạch cho hết, rất thú vị.

  4. このボタンを押しおしたら最後さいご、データの復元ふくげんは二度にどとできなくなるから、注意ちゅういしてね。

    Nút này một khi đã bấm thì dữ liệu sẽ không bao giờ khôi phục được nữa, hãy cẩn thận.

Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày

〜たら、もう

「たが最後」là cách nói văn viết đậm màu sắc tường thuật, trong hội thoại hằng ngày thường nói trực tiếp là「〜たら、もう」. Ví dụ, văn viết「捕まったが最後」thì khi nói sẽ là「捕まったら、もう終わりだよ」.

19

食くってやる

★

Trang trọng; không dùng với bạn bè hay gia đình

「〜てやる」は「怒いかり・不満ふまんなどの強いつよい感情かんじょうを持っもって〜する」ことを表すあらわす。

Diễn tả ý "làm... với cảm xúc mạnh như tức giận, bất mãn".

Cách kết hợp V-て+やる

Ví dụ

  1. もう我慢がまんできない。こんな会社かいしゃ辞めやめてやる。

    Tôi không chịu nổi nữa rồi. Cái công ty này tôi nghỉ đây!

  2. あんなやつ、なぐってやる。

    Cái thằng đó, để xem tao có đấm nó không!

  3. 何回なんかいも失敗しっぱいしたけど、今度こんどこそ絶対ぜったい頂上ちょうじょうまで登っのぼってやる。

    Tuy đã thất bại nhiều lần, nhưng lần này tôi nhất định sẽ leo lên đỉnh núi cho cậu xem!

  4. 営業えいぎょう成績せいせきを伸ばしのばして、来月らいげつは一番いちばんになってやる。

    Tôi sẽ nâng cao doanh số bán hàng, tháng sau nhất định phải đứng nhất!

Từ vựng quan trọng (trong văn mẫu)

けち けち
keo kiệt, bủn xỉn
怠け者 なまけもの
kẻ lười biếng, người lười nhác
ありさま ありさま
dáng vẻ, tình trạng (thường mang sắc thái tiêu cực)
あきれる あきれる
sững sờ, cạn lời
気立て きだて
tính tình, tính khí
見違える みちがえる
nhìn nhầm, không nhận ra (vì thay đổi quá nhiều)
にらみつける にらみつける
trừng mắt nhìn dữ tợn
妖怪 ようかい
yêu quái

Làm bài tập của bài này (18 câu) →

Về TRY!N1