Lễ hội bia lớn nhất thế giới này sẽ bắt đầu bằng nghi thức "khui thùng bia" của thị trưởng Munich, rồi diễn ra suốt 16 ngày trên khu đất rộng 42 héc-ta (khoảng chín sân Tokyo Dome).
Năm nay đúng vào dịp kỷ niệm 200 năm, một cột mốc lịch sử, nên người ta còn dựng riêng một chiếc lều lịch sử tái hiện không khí lễ hội của 200 năm trước.
Trong chiếc lều thoang thoảng không khí hoài niệm ấy, mỗi ngày đều có các màn múa, diễu hành và đua ngựa đặc trưng của vùng Bayern, mỗi hoạt động diễn ra hai lần một ngày, và dự kiến lượng khách năm nay sẽ đông hơn mọi năm.
Nhắc đến "Oktoberfest" thì tất nhiên nhân vật chính là bia, nhưng ở đây còn có quầy đồ uống không cồn và khu vui chơi di động với vòng quay ngựa gỗ, tàu lượn siêu tốc..., nên cũng có thể thấy nhiều gia đình dắt díu nhau đến.
Diễn tả ý "lấy ... làm điểm khởi đầu, từ đó hàng loạt sự việc cùng loại tiếp tục diễn ra". Thường dùng khi nói về việc một sự kiện nào đó là bước mở màn để mọi chuyện trở nên sôi động, phát triển.
Cách kết hợp V-る/V-た+の/N + を皮切りに(して)/を皮切りとして
Ví dụ
中村監督の新作映画は、来月初旬にパリで行われる海外ロケを皮切りに、本格的な撮影に入る。
Bộ phim mới của đạo diễn Nakamura sẽ bắt đầu bằng cảnh quay ở nước ngoài tại Paris vào đầu tháng sau, rồi chính thức bước vào giai đoạn quay phim.
今回のコンサートツアーは、名古屋で開催されるのを皮切りにして、全国20都市を回る予定です。
Chuyến lưu diễn lần này sẽ mở màn tại Nagoya, dự kiến đi qua 20 thành phố trên toàn quốc.
彼は、この小説がベストセラーになったのを皮切りとして、次々と人気シリーズを生み出していった。
Anh ấy lấy việc cuốn tiểu thuyết này trở thành sách bán chạy làm bước khởi đầu, rồi liên tiếp cho ra mắt các tác phẩm trong loạt truyện được yêu thích.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜から/〜をきっかけに
「を皮切りに」là cách nói thường gặp trong tin tức, bài báo, tức là văn viết; trong hội thoại hằng ngày hầu như không ai nói như vậy. Người Nhật thường nói「〜から(始まって)」hoặc thân mật hơn là「〜をきっかけに」. Ví dụ, văn viết: 「海外ロケを皮切りに撮影に入る」, còn khi nói chuyện sẽ thành「海外ロケから撮影が始まるんだって」.
Diễn tả ý "vì là ... đặc biệt nên xảy ra tình huống khác với bình thường hay với những lúc khác". Thường dùng để mô tả hiện tượng xã hội hoặc nêu sự thật một cách khách quan.
Cách kết hợp PI(普通形)+とあって [なA(だ)/N(だ)]
Ví dụ
今日は夏休み最初の日曜とあって、全国の海水浴場は多くの人でにぎわった。
Vì hôm nay là Chủ nhật đầu tiên của kỳ nghỉ hè nên các bãi tắm biển trên khắp cả nước đều chật kín người.
この物件は、静かで交通も便利とあって、入居希望者が殺到している。
Căn nhà này yên tĩnh lại thuận tiện đi lại, nên người muốn dọn vào đang đổ xô đến.
パンダの前足の形は大変珍しいとあって、遺伝学の研究対象として注目されている。
Hình dạng chân trước của gấu trúc rất hiếm gặp, nên nó thu hút nhiều sự chú ý với tư cách là đối tượng nghiên cứu di truyền học.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜だから/〜なので
「とあって」là cách nói văn viết thường gặp trong tin tức, dùng để nêu nguyên nhân một cách khách quan; trong trò chuyện hằng ngày gần như không ai nói vậy, người Nhật thường chỉ nói「〜だから」「〜なので」. Ví dụ, văn viết: 「静かで便利とあって、入居希望者が殺到している」, còn khi nói chuyện sẽ thành「静かで便利だから、入りたい人がすごく多いんだって」.
Diễn tả ý "... là điều đặc biệt chỉ có ở A mới có", nhấn mạnh tính độc nhất, nơi khác không có.
Cách kết hợp N+ならではの+N *「〜はNならではだ」の形も使われる。
Ví dụ
凍った湖の上でのスケートは、北国ならではの楽しい遊びだ。
Trượt băng trên mặt hồ đóng băng là thú vui đặc trưng của vùng phía bắc.
大企業にはない、中小企業ならではの良さについて考える。
Hãy thử nghĩ xem những thế mạnh mà doanh nghiệp vừa và nhỏ có, còn doanh nghiệp lớn thì không.
初詣は神社、結婚式は教会、葬式は寺でする人が珍しくないのは、宗教に寛容な日本ならではだと思う。
Không ít người đi lễ đền đầu năm, tổ chức đám cưới ở nhà thờ, làm tang lễ ở chùa; tôi nghĩ đó chính là hiện tượng chỉ có ở Nhật Bản, một đất nước khoan dung với tôn giáo.
Diễn tả ý "hơn ..., ở mức độ còn vượt lên trên ...".
Cách kết hợp N+にもまして *「いつ/だれ/どこ/何+にもまして」などの形も使われる。
Ví dụ
選挙を1週間後に控え、記者たちは普段にもまして忙しい。
Còn một tuần nữa là đến cuộc bầu cử, các phóng viên bận rộn hơn bình thường.
論文が国際的に評価されてから、彼は以前にもまして研究に打ち込んでいる。
Sau khi luận văn được quốc tế đánh giá cao, anh ấy dốc sức cho nghiên cứu hơn trước.
この山は桜の季節もいいが、それにもまして紅葉の頃が美しい。
Ngọn núi này vào mùa hoa anh đào đã đẹp, nhưng vào mùa lá đỏ còn đẹp hơn cả hoa anh đào.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜より(もっと)/〜以上に
「にもまして」là cách nói văn viết khá trang trọng, trong hội thoại hằng ngày hiếm khi dùng; người Nhật thường nói thẳng những cách so sánh đơn giản như「〜より」「〜以上に」. Ví dụ, văn viết: 「以前にもまして研究に打ち込んでいる」, còn khi nói chuyện sẽ thành「前よりもっと研究に力を入れてる」.
Diễn tả ý "toàn bộ phạm vi về địa điểm, thời gian... cho đến tận ...". Cũng thường dùng để nhấn mạnh phạm vi rất rộng, "từ những điều nhỏ nhặt nhất đến những điều lớn lao nhất".
Cách kết hợp N+に至るまで
Ví dụ
家を買うなら、床下から屋根に至るまで専門家に細かくチェックしてもらったほうがいいですよ。
Nếu mua nhà, tốt nhất nên nhờ chuyên gia kiểm tra kỹ từ gầm sàn cho đến mái nhà.
この博物館では、明治時代から現在に至るまでのファッションを展示している。
Bảo tàng này trưng bày thời trang từ thời Meiji cho đến ngày nay.
彼は村上春樹の大ファンで、小説からコラムに至るまですべて目を通しているらしい。
Anh ấy là fan cuồng của Murakami Haruki, nghe nói từ tiểu thuyết cho đến tản văn, anh đều đã đọc hết.
竹は、工芸品から衣類・食品に至るまでさまざまな製品に使われている。
Tre được dùng trong đủ loại sản phẩm, từ đồ thủ công mỹ nghệ cho đến quần áo, thực phẩm.
「V-る/N+に至る」は「〜という段階や状態に達する」という意味で使われる。
「V-る/N+に至る」diễn tả ý "đi đến giai đoạn hay trạng thái như ...".
彼は長年にわたって、サルからヒトに至るまでの進化の過程を研究している。
Ông ấy đã nghiên cứu suốt nhiều năm về quá trình tiến hóa dài từ loài vượn đến con người.
このドキュメンタリーでは、1人の女性が日本初の介護靴を作るに至った経緯を追った。
Bộ phim tài liệu này theo dõi ngọn ngành câu chuyện của một người phụ nữ cuối cùng đã làm ra đôi giày điều dưỡng đầu tiên của Nhật Bản.
社長は責任逃れの言い訳を繰り返していたが、事ここに至っては辞任するしかないだろう。
Giám đốc cứ lặp đi lặp lại những lời viện cớ để chối bỏ trách nhiệm, nhưng đã đến nước này thì e rằng chỉ còn cách từ chức.
Cách nói thường dùng trong đời sống hằng ngày
〜から〜まで全部/〜まで
「に至るまで」mang sắc thái văn viết rất đậm, thường dùng trong tin tức, văn thuyết minh để nhấn mạnh "phạm vi rất rộng, bao gồm cả ... "; trong hội thoại hằng ngày hiếm khi dùng, người Nhật thường nói đơn giản là「〜から〜まで全部」hoặc dùng thẳng「〜まで」. Ví dụ, văn viết: 「小さな子どもに至るまで楽しめる」, còn khi nói chuyện sẽ thành「小さい子どもまでみんな楽しめる」.
Diễn tả ý "lấy A (một ví dụ, thứ dễ nhận thấy đầu tiên, không phải phần quan trọng nhất) làm minh họa để cho thấy toàn bộ đều như B". Cũng thường dùng để nhấn mạnh mức độ cực đoan của B bằng cách nêu ví dụ A.
Cách kết hợp N+からして
Ví dụ
有名デパートの店員は、言葉遣いからして丁寧だ。
Nhân viên của các cửa hàng bách hóa nổi tiếng, chỉ riêng cách nói năng thôi đã rất lịch sự.
さすが元バレリーナ。立っている姿からして美しい。
Quả đúng là cựu diễn viên ba lê, chỉ riêng dáng đứng thôi đã đẹp.
グルメの友人は、朝食のパンからして有名店のものを選ぶ。
Người bạn sành ăn của tôi chọn cả ổ bánh mì cho bữa sáng cũng phải là của tiệm nổi tiếng.
このパソコンは古すぎる。起動にかかる時間からして最新機種の3倍以上だ。
Chiếc máy tính này quá cũ, chỉ riêng thời gian khởi động thôi đã gấp hơn 3 lần so với mẫu mới nhất.